Tiếng Thái Trắng - Wikipedia

Ở Việt Nam, người Thái Trắng sống ở phía bắc, đặc biệt là ở tỉnh Lai Châu.[3] Ở Lào, họ ở tỉnh Houaphan. Trong đó, có 280.000 người sống dọc theo sông Hồng ở Việt Nam và 200.000 người ở sông Đà tại Lào (1995).

Ở Trung Quốc, có khoảng 40.000 người Thái Trắng sinh sống tại tỉnh Vân Nam bao gồm (Gao 1999).[4]

  • Huyện Kim Bình: hương Mãnh Lạp và hương Giả Mễ (dọc theo hai con sông Giả Mễ và Đằng Điều)
  • Huyện Ma Lật Pha: hương Nam Ôn Hà
  • Huyện Mã Quan: trấn Đô Long
  • Huyện Giang Thành: hương Khúc Thủy (dọc theo sông Thổ Khoả)

Mỗi âm tiết đều có ít nhất một phụ âm đầu, một âm chính, và một thanh điệu.[5] Các phần sau sẽ trình bày về phụ âm, nguyên âm, và thanh điệu trong tiếng Thái Trắng.

Phụ âm đầu

sửa Phụ âm đầu của tiếng Thái Trắng[5]:9-10
Môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc/Tắc Xát hữu thanh [b] [d]
vô thanh không bật hơi [p] [t] [t͡ɕ][a] [k] [ʔ]
vô thanh bật hơi [pʰ] [tʰ] [t͡ɕʰ] [kʰ]
Mũi [m] [n] [ɲ] [ŋ]
Xát hữu thanh [v][b]
vô thanh [f] [s] [x] [h]
Tiếp cận [l] [j][c]
  1. ^ "Hudak (2008)[5]:9 có thể đã sử dụng ký hiệu <c> để phiên âm /t͡ɕ/. Fippinger and Fippinger (1970) cũng sử dụng <c> để phiên âm /t͡ɕ/, bằng cách ghi "/c/ [č] âm tắc-xát lợi-ngạc cứng", để chỉ âm /t͡ɕ/ trong tiếng Thái Đen, có quan hệ gần gũi với tiếng Thái Trắng, trong một bài viết so sánh các âm vị giữa tiếng Thái Đen và tiếng Thái Trắng.[6]:85
  2. ^ Âm /v/ có khả năng là một âm vang do đặc điểm độ vang cao và mức độ cọ xát thấp.[5]:10 Âm này cũng có phân bố bổ sung như âm [w], vốn chỉ xuất hiện ở cuối âm tiết.[5]:10
  3. ^ Âm /j/ thường được phát âm thành [z] ở vị trí đầu từ do ảnh hưởng của ngữ âm tiếng Việt.[5]:10

Bảng dưới đây trình bày các phụ âm nêu trên trong các từ được ghi chép trong sách của Hudak (2008).

Âm vị Ví dụ Âm vị Ví dụ Âm vị Ví dụ Âm vị Ví dụ Âm vị Ví dụ
/b/ /bɤn˨˨/ ꪚꪷꪙ "trăng" /d/ /dɔn˦˥/ ꪒꪮꪙꫀ "trắng"
/p/ /pɔ˦˥˦/ ꪝ꪿ꪮ "cha" /t/ /tu˨˨/ ꪔꪴ "cửa" /t͡ɕ/ /t͡ɕɔn˧˩ʔ/ ꪋꪮꪙꫂ " thìa/muỗng" /k/ /kaːŋ˨˨/ ꪀꪱꪉ "giữa" /ʔ/ /ʔaːŋ˦˥/ ꪮꪱꪉꫀ "thau/chậu"
/pʰ/ /pʰaː˨˦ʔ/ ꪞꪱꫂ "vải" /tʰ/ /tʰiw˨˨/ ꪖꪲꪫ "huýt sáo" /t͡ɕʰ/ /t͡ɕʰaj˦˥/ ꪼꪌꫀ "trứng" /kʰ/ /kʰo˨˦ʔ/ ꪂꪺꫂ "nấu"
/m/ /mɯŋ˦˦/ ꪣꪳꪉ "bạn" /n/ /naː˨˦ʔ/ ꪘꪱꫂ "mặt" /ɲ/ /ɲuŋ˦˦/ ꪶꪑꪉ "muỗi" /ŋ/ /ŋaːj˦˥˦/ ꪉꪱꪥꫀ "dễ"
/v/ /vaːn˨˨/ ꪪꪱꪙ "ngọt"
/f/ /faː˨˨/ ꪠꪱ "nắp" /s/ /sɔŋ˨˨/ ꪎꪮꪉ "hai" /x/ /xaj˨˨/ ꪼꪄ "mỡ" /h/ /hɤ˦˥/ ꪬꪷꫀ "mồ hôi"
/l/ /loŋ˦˦/ ꪩꪺꪉ "rồng" /j/ /jɔj˧˩ʔ/ ꪥꪮꪥꫂ "chảy nước dãi"

Có bốn cụm phụ âm xuất hiện ở đầu âm tiết.

Cụm phụ âm trong tiếng Thái Trắng[5]:10
Cụm phụ âm Ví dụ
kw /kwaː˦˥˦/ ꪁꪫꪱꫀ "thăm"
kʰw /kʰwe˦˥/ ꪂꪫꪸꫀ "đào"
ŋw /ŋwaː˦˥˦/ ꪉꪫꪱꫀ "quả sung"
xw /xwan˦˦/ ꪅꪫꪽ "khói"

Phụ âm cuối

sửa Phụ âm cuối trong tiếng Thái Trắng[5]:10-11
Môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc p t k ʔ
Mũi m n ŋ
Tiếp cận w j ɰ[a]
  1. ^ "Âm /ɰ/ xuất hiện sau âm /a/ (e.g., /baɰ˨˨/ ꪻꪚ "lá")[5]:11

Nguyên âm

sửa

Tai Dón có 4 nguyên âm ngắn và 1 nguyên âm dài. Tuy nhiên, các nguyên âm ngắn chuyển thành nguyên âm dài khi ở vị trí cuối âm tiết.[5]:10 (Ví dụ âm /e/ được phát âm thành [eː] khi đứng ở cuối).

Nguyên âm trong tiếng Thái Trắng[5]:10
Trước Sau
không tròn tròn
Đóng i ɯ u
Vừa e ɤ o
Mở ɛ a ɔ

Thanh điệu

sửa

Có sáu thanh điệu trên một âm tiết trơn (âm tiết mở hoặc âm tiết đóng kết thúc bằng một phụ âm vang).[5]:9

Thanh điệu Thái Trắng trong âm tiết trơn[5]:9
Mô tả Đường nét thanh Ví dụ
ngang hơi thấp 22 (˨˨) /kaː˨˨/ ꪀꪱ "quạ"
cao lên 45 (or ˦˥) /kaː˦˥/ ꪀꪱꫀ "đi đến tận"
thấp lên, nghẽn thanh hầu 24ʔ (˨˦ʔ) /kaː˨˦ʔ/ ꪀꪱꫂ "mạ"
ngang hơi cao 44 (˦˦) /kaː˦˦/ ꪁꪱ "kẹt"
hơi cao với nhịp lên xuống 454 (˦˥˦) /kaː˦˥˦/ ꪁꪱꫀ "giá cả"
thấp xuống, nghẽn thanh hầu 31ʔ (˧˩ʔ) /kaː˧˩ʔ/ ꪁꪱꫂ "trao đổi"

Hai trong số sáu thanh điệu xuất hiện trong âm tiết khép (âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc).

Thanh điệu Thái Trắng trong âm tiết khép[5]:9
Thanh điệu Độ dài VÍ dụ
cao dần ngắn /sat˦˥/ ꪎꪰꪒ "động vật"
dài /ʔaːp˦˥/ ꪮꪱꪚ "tắm"
ngang hơi cao ngắn /mot˦˦/ ꪣꪺꪒ "kiến"
dài /laːt˦˦/ ꪩꪱꪒ "che/phủ"

Từ khóa » Tiếng Dân Tộc Thái Dịch