Tiếng Việt Lớp 5 Bài 8A: Giang Sơn Tươi đẹp

https://www.elib.vn/hoc-tap/
  1. Trang chủ
  2. Học tập
  3. Bài học
  4. Bài học lớp 5
Tiếng Việt lớp 5 bài 8A: Giang sơn tươi đẹp (7) 140 lượt xem Share

Nội dung bài học dưới đây giúp các em nắm được kiến thức cơ bản của bài Tập đọc "Kì diệu rừng xanh" và vận dụng giải bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác nhất. eLib mời các em tham khảo bài học dưới đây nhé. Chúc các em học tập tốt.

Mục lục nội dung

1. Hoạt động cơ bản

1.1. Giải câu 1 trang 79 SGK VNEN Tiếng Việt 5

1.2. Văn bản "Kì diệu rừng xanh"

1.3. Nội dung chính của văn bản

1.4. Giải thích các cụm từ khó trong bài

1.5. Câu hỏi và hướng dẫn giải

2. Hoạt động thực hành

3. Hoạt động ứng dụng

4. Tổng kết

Tiếng Việt lớp 5 bài 8A: Giang sơn tươi đẹp

1. Hoạt động cơ bản

1.1. Giải câu 1 trang 79 SGK VNEN Tiếng Việt 5

Quan sát một trong các bức ảnh sau và nói về vẻ đẹp của cảnh vật trong ảnh:

Hướng dẫn giải:

- Ảnh 1: Một thác nước thật hùng vĩ. Dòng nước trắng xoá đổ từ trên cao xuống như một toà lâu đài được buông hai chiếc màn trắng muốt trước cổng. Bọt nước tung mù cả chân thác, luồn lách theo các ghềnh đá với đủ hình thù độc đáo.

- Ảnh 2: Phong cảnh của vịnh thật nên thơ với vô số đảo nổi xanh um cây cối. Mặt nước vịnh nhuộm hai sắc xanh của mây trời và xanh của rừng cây. Từng chiếc thuyền buồm như vỏ sò khổng lồ, thuyền nan nhỏ tẹo, ghe chài to bản di chuyển qua lại trên mặt vịnh lăn tăn sóng gợn.

- Ảnh 3: Thảm lúa dày đặc như nhung, uốn lượng thành bậc của nhiều gam màu đẹp như tranh vẽ. Những thửa ruộng bậc thang miền Trung du mang một nét văn hoá đặc sắc của dân tộc vùng cao.

- Ảnh 4: Con rạch rợp bóng râm phủ một màu xanh của miền sông nước. Dãy đước thẳng tắp, xếp đều hai bên như một cổng chào được trải thảm xanh trên mặt nước lung linh ánh nắng; mời gọi du khách quẫy tay chèo trên thuyền độc mộc, đến với vườn cây ăn quả sum sê.

1.2. Văn bản "Kì diệu rừng xanh"

Kì diệu rừng xanh

Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố lúp xúp dưới bóng cây thưa. Những chiếc ấm to bằng cái ấm tích, màu sặc sỡ rực lên. Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì. Tôi có cảm giác mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân.

Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

Sau một hồi len lách mải miết, rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp. Rừng khộp hiện ra trước mắt chúng tôi, lá úa vàng như cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt. Những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng đang giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Chỉ có mấy vạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.

Tôi có cảm giác mình lạc vào một thế giới thần bí.

Theo NGUYỄN PHAN HÁCH

1.3. Nội dung chính của văn bản

Nội dung chính của bài Tập đọc "Kì diệu rừng xanh" là: Tái hiện vẻ đẹp bí ẩn của rừng thẳm hiện lên qua mỗi bước chân. Những cây nấm đầy màu sắc như một lâu đài kiến trúc. Rừng chuyển động bởi những con vượn, con chồn sóc chuyền cành. Rừng lại từ âm u chuyển sang vàng rực bởi cây khộp. Rừng thật kì bí.

1.4. Giải thích các cụm từ khó trong bài

- Lúp xúp: ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau.

- Ấm tích: ấm to bằng sứ dùng để đựng nước uống.

- Tân kì: mới lạ.

- Vượn bạc má: một loài vượn có chòm long trắng như bông ở hai má.

- Khộp: cây thân gỗ thẳng, họ dầu, lá to và rụng sớm vào mùa khô.

- Con mang (con hoẵng): loài thú rừng cùng họ với hươu, sừng bé có hai nhánh, lông màu vàng đỏ.

1.5. Câu hỏi và hướng dẫn giải

Câu 1.

a) Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa

Lúp xúp: ở liền nhau, thấp và sàn sàn như nhau.

Tân kì: mới lạ.

b) Quan sát các bức ảnh và đọc từ ngữ bên dưới.

Vượn bạc má: một loài vượn có chòm long trắng như bông ở hai má.

Khộp: cây thân gỗ thẳng, họ dầu, lá to và rụng sớm vào mùa khô.

Con mang (con hoẵng): loài thú rừng cùng họ với hươu, sừng bé có hai nhánh, lông màu vàng đỏ.

Câu 2. Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì? Vì sao các bạn lại có những liên tưởng ấy?

Hướng dẫn giải:

Những cây nấm rừng đã khiến các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị như sau:

- Các bạn trẻ thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm.

- Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì.

- Bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.

Các bạn trẻ có những liên tưởng thú vị như vậy là vì quan sát hình dáng bé nhỏ lúp xúp của những cây nấm thật giống với những lâu đài tí hon.

Câu 3. Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật hiện lên như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích.

Câu 4. Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

Hướng dẫn giải:

Những muông thú trong rừng được miêu tả như sau:

- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp.

- Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.

- Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non.

- Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó.

-> Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú.

Câu 5.

a. Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rọi”?

Hướng dẫn giải:

Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì: có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn. Lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc, những con mang có màu lông vàng, nắng cũng rực vàng,… b.

Phát biểu cảm nghĩ riêng của em khi đọc bài Kì diệu rừng xanh.

(Viết cảm nghĩ vào vở)

Hướng dẫn giải:

Sau khi đọc xong bài Kì diệu rừng xanh em cảm thấy rất muốn đến thăm khu vườn kì diệu này. Nơi đây đúng là một món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Nơi có những cây nấm lúp xúp như những toà lâu đài, rừng khộp như “giang sơn vàng rợi” bởi mọi thứ ở nơi này đều tràn ngập sắc vàng. Và cả những loài động vật hoang dã sống trong khu rừng nữa. . Lạc vào nơi này thật không khác gì được bước chân vào một khu vườn cổ tích kì diệu.

2. Hoạt động thực hành

Câu 1.

Nghe thầy cô đọc và viết vào vở

a) Nghe thầy cô đọc, viết đoạn văn trong bài Kì diệu rừng xanh từ “Nắng trưa…” đến “…cảnh mùa thu”

b) Đổi vở cho bạn để cùng sửa lỗi

Câu 2.

a) Thực hiện các bài tập trong phiếu bài tập

- Gạch dưới các tiếng có chứa yê hoặc ya

Rừng khuya

Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thảo kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

- Nhận xét vị trí dấu thanh ở các tiếng tìm được.

Hướng dẫn giải:

Rừng khuya

Chúng tôi mải miết đi nhưng chưa kịp qua hết cánh rừng thì mặt trời đã xuống khuất. Màn đêm dần bao trùm mỗi lúc một dày đặc trên những ngọn cây. Gió bắt đầu nổi lên. Rừng khuya xào xạc như thì thào kể những truyền thuyết tự ngàn xưa. Tôi cố căng mắt nhìn xuyên qua màn đêm thăm thẳm với hi vọng tìm thấy một đốm lửa báo hiệu có một bản làng bình yên phía xa đang chờ đón.

- Trong những tiếng có âm đệm và có âm cuối, nguyên âm đôi iê được viết là yê: truyền thuyết. Dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính – chữ ê

b.

Điền tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:

Chỉ có …….. mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

…..đi đâu về đâu.

(Theo Xuân Quỳnh)

Lích cha lích chích vành………..

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.

(Theo Bế Kiến Quốc)

Hướng dẫn giải:

- Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

- Lích cha lích chính vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

Câu 3.

Viết vào vở (theo mẫu) tên của loài chim trong mỗi tranh dưới đây:

(hải yến, yểng, đỗ quyên)

M: 1 – yểng

2 – hải …..

3 – đỗ ………

Hướng dẫn giải:

Em vận dụng kiến thức thực tế để hoàn thành bài tập này

1 – yểng

2 – hải yến

3 – đỗ quyên

Câu 4. Thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập.

(1) Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên?

a. Tất cả những gì do con người tạo ra.

b. Tất cả những gì không do con người tạo ra.

c. Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con người.

Hướng dẫn giải:

Chọn đáp án b

(2) Gạch dưới những từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a. Lên thác xuống ghềnh.

b. Góp gió thành bão.

c. Nước chảy đá mòn.

d. Khoai đất lạ, mạ đất quen.

Hướng dẫn giải:

2) a. Lên thác xuống ghềnh

b. Góp gió thành bão

c. Nước chảy đá mòn

d. Khoai đất lạ, mạ đất quen

Câu 5. Tìm những từ ngữ miêu tả không gian rồi viết vào phiếu hoặc vở (theo mẫu)

Hướng dẫn giải:

Câu 6.

Đặt câu hỏi với từ vừa tìm được.

Cả nhóm nhận xét, góp ý câu của từng bạn trong nhóm

Hướng dẫn giải:

- Vườn ra rộng bát ngát lòng em thấy khoan khoái dễ chịu vô cùng.

- Trong nỗi nhà, tôi cảm thấy thời gian như đang kéo dài lê thê.

- Đỉnh núi cao chót vót.

- Hố vực sâu thăm thẳm, mới đi tới gần đã khiến chú Long lạnh cả người.

Câu 7. Đặt câu miêu tả sóng nước trong mỗi hình ảnh dưới đây:

Hướng dẫn giải:

Bức tranh 1: Sóng nước tức giận tung bọt trắng xóa, cuộn xoáy mạnh mẽ như muốn cuốn trôi đi tất cả mọi thứ.

Bức tranh hai: Màn đêm buông xuống, mọi vật chìm vào trạng thái tĩnh lặng, mặt biển dịu dàng, những gợn sóng lăn tăn nhẹ nhàng tấp vào bờ.

Câu 8. Sắp xếp các thẻ từ ngữ cho dưới đây vào bảng phân loại bên dưới

Hướng dẫn giải:

- Tả tiếng sóng: Ì ầm, rì rầm, rì rào, ầm ầm.

- Tả làn sóng nhẹ: Lăn tăn, dập dềnh, lững lờ.

- Tả đợt sóng mạnh: Cuồn cuộn, trào dâng, cuộn xoáy.

Câu 9. Mỗi em đặt một câu với một trong các từ ngữ ở hoạt động 8

Hướng dẫn giải:

- Những con sóng lăn tăn trên mặt nước

- Tiếng sóng rì rào vào bờ biển.

- Mỗi buổi sáng mùa hè, những con sóng trào dâng trên mặt nước.

3. Hoạt động ứng dụng

Câu 1. Sưu tầm tranh (ảnh) về cảnh vật thiên nhiên.

Hướng dẫn giải:

Hình ảnh thiên nhiên cây cối

Hình ảnh thiên nhiên quần đảo Cát Bà

Câu 2. Viết lời giới thiệu cho bức tranh (ảnh) em thích nhất

Hướng dẫn giải:

Quần đảo Cát Bà được xem như một kiệt tác mà thiên nhiên ban tặng cho Hải Phòng – thành phố Hoa Phượng đỏ. Tổng thể quần đảo bao gồm 388 đảo lớn nhỏ trên diện tích khoảng hơn 200 km2 đã tạo nên một quần thể đảo và hang động trên biển làm mê hồn du khách. Quần đảo Cát Bà là một danh lam thắng cảnh tiêu biểu cho các hệ sinh thái nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Châu Á đặc biệt là Vườn Quốc gia Cát Bà. Đến với Cát Bà, tôi như được đắm chìm trong vẻ đẹp thiên nhiên thơ mộng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới nguyên sinh, bãi tắm, tùng áng, vịnh biển, rạn san hô, rừng ngập mặn, quần đảo đá vôi lớn nhất châu Á, quần thể động vật đa dạng trên đảo và dưới biển. Vì nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên khí hậu trên đảo Cát Bà rất mát mẻ, trong lành, thích hợp cho du lịch nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng cùng các sản phẩm du lịch đặc sắc gắn với những giá trị văn hóa bản địa.

4. Tổng kết

Qua bài học này các em cần nắm một số nội dung chính sau:

- Nắm được nội dung cơ bản của bài Tập đọc "Kì diệu rừng xanh"

- Vận dụng giải bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác nhất.

  • Tham khảo thêm

  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 7A: Con người là bạn của thiên nhiên
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 7B: Âm thanh cuộc sống
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 7C: Cảnh sông nước
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 8B: Ấm áp rừng chiều
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 8C: Cảnh vật quê hương
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 9A: Con người quý nhất
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 9B: Tình người với đất
  • doc Tiếng Việt lớp 5 bài 9C: Bức tranh mùa thu
(7) 140 lượt xem Share Ngày:10/11/2020 Chia sẻ bởi:Tuyết TẢI VỀ XEM ONLINE Bài giảng Tiếng Việt 5 Bài giảng Tiếng Việt 5 VNEN Tiếng Việt 5 Tiếng Việt 5 VNEN

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

  • Sinh học 7 Bài 63: Ôn tập
  • Chương trình địa phương (phần tiếng Việt) Ngữ văn 7
  • Sinh học 7 Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Ngữ văn 9
  • Sinh học 7 Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Công nghệ 7 Ôn tập phần IV: Thủy sản
  • Công nghệ 8 Bài 59: Thực hành: Thiết kế mạch điện
  • Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp theo) Ngữ văn 7
  • Tổng kết phần văn học (tiếp theo) Ngữ văn 9
Tiếng Việt lớp 5 sách VNEN

Chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em

  • 1 Bài 1A: Lời khuyên của Bác
  • 2 Bài 1B: Cảnh đẹp ngày mùa
  • 3 Bài 1C: Vẻ đẹp mỗi buổi trong ngày
  • 4 Bài 2A: Văn hiến nghìn năm
  • 5 Bài 2B: Sắc màu Việt Nam
  • 6 Bài 2C: Những con số nói gì?
  • 7 Bài 3A: Tấm lòng người dân
  • 8 Bài 3B: Góp phần xây dựng quê hương
  • 9 Bài 3C: Cảnh vật sau cơn mưa

Chủ điểm: Cánh chim hòa bình

  • 1 Bài 4A: Hòa bình cho thế giới
  • 2 Bài 4B: Trái đất là của chúng mình
  • 3 Bài 4C: Cảnh vật quanh em
  • 4 Bài 5A: Tình hữu nghị
  • 5 Bài 5B: Đấu tranh vì hòa bình
  • 6 Bài 5C: Tìm hiểu về từ đồng âm
  • 7 Bài 6A: Tự do và công lí
  • 8 Bài 6B: Đoàn kết đấu tranh vì hòa bình
  • 9 Bài 6C: Sông, suối, biển, hồ

Chủ điểm: Con người và thiên nhiên

  • 1 Bài 7A: Con người là bạn của thiên nhiên
  • 2 Bài 7B: Âm thanh cuộc sống
  • 3 Bài 7C: Cảnh sông nước
  • 4 Bài 8A: Giang sơn tươi đẹp
  • 5 Bài 8B: Ấm áp rừng chiều
  • 6 Bài 8C: Cảnh vật quê hương
  • 7 Bài 9A: Con người quý nhất
  • 8 Bài 9B: Tình người với đất
  • 9 Bài 9C: Bức tranh mùa thu

Chủ điểm: Ôn tập

  • 1 Bài 10A: Ôn tập 1
  • 2 Bài 10B: Ôn tập 2
  • 3 Bài 10C: Ôn tập 3

Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh

  • 1 Bài 11A: Đất lành chim đậu
  • 2 Bài 11B: Câu chuyện trong rừng
  • 3 Bài 11C: Môi trường quanh ta
  • 4 Bài 12A: Hương sắc rừng xanh
  • 5 Bài 12B: Nối những mùa hoa
  • 6 Bài 12C: Những người tôi yêu
  • 7 Bài 13A: Chàng gác rừng dũng cảm
  • 8 Bài 13B: Cho rừng thêm xanh
  • 9 Bài 13C: Dáng hình những người sống quanh ta

Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người

  • 1 Bài 14A: Những tấm lòng cao đẹp
  • 2 Bài 14B: Hạt vàng làng ta
  • 3 Bài 14C: Làm biên bản cuộc họp
  • 4 Bài 15A: Buôn làng đón cô giáo mới
  • 5 Bài 15B: Những công trình mới
  • 6 Bài 15C: Những người lao động
  • 7 Bài 16A: Tấm lòng người thầy thuốc
  • 8 Bài 16C: Từ ngữ miêu tả
  • 9 Bài 16B: Thầy cúng đi viện
  • 10 Bài 17B: Những bài ca lao động
  • 11 Bài 17A: Người dời núi mở đường
  • 12 Bài 17C: Ôn tập về câu

Chủ điểm: Ôn tập

  • 1 Bài 18B Ôn tập 2
  • 2 Bài 18C: Ôn tập 3
  • 3 Bài 18A: Ôn tập 1

Chủ điểm: Người công dân

  • 1 Bài 19A: Người công dân số một
  • 2 Bài 19B: Người công dân số một (tiếp theo)
  • 3 Bài 19C: Cách nối các vế câu ghép - Kết bài trong bài văn miêu tả người
  • 4 Bài 20A: Gương sáng người xưa
  • 5 Bài 20B: Trách nhiệm công dân
  • 6 Bài 20C: Hoạt động tập thể
  • 7 Bài 21A: Trí dũng song toàn
  • 8 Bài 21B: Những công dân dũng cảm
  • 9 Bài 21C: Luyện viết văn tả người

Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình

  • 1 Bài 22A: Giữ biển trời Tổ quốc
  • 2 Bài 22B: Một dải biên cương
  • 3 Bài 22C: Cùng đặt câu ghép
  • 4 Bài 23A: Vì công lí
  • 5 Bài 23B: Giữ cho giấc ngủ bình yên
  • 6 Bài 23C: Hoàn thiện bài văn kể chuyện
  • 7 Bài 24A: Giữ gìn trật tự an ninh
  • 8 Bài 24B: Người chiến sĩ tình báo
  • 9 Bài 24C: Ôn tập tả đồ vật

Chủ điểm: Nhớ nguồn

  • 1 Bài 25A: Cảnh đẹp đất nước
  • 2 Bài 25B: Không quên cội nguồn
  • 3 Bài 25C: Chúng mình cùng sáng tạo
  • 4 Bài 26A: Nhớ ơn thầy cô
  • 5 Bài 26B: Hội làng
  • 6 Bài 26C: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
  • 7 Bài 27A: Nét đẹp xưa và nay
  • 8 Bài 27B: Đất nước mùa thu
  • 9 Bài 27C: Liên kết câu bằng từ ngữ nối

Chủ điểm: Ôn tập giữa HK2

  • 1 Bài 28A: Ôn tập 1
  • 2 Bài 28B: Ôn tập 2
  • 3 Bài 28C: Ôn tập 3

Chủ điểm: Nam và nữ

  • 1 Bài 29A: Nam và nữ
  • 2 Bài 29B: Con gái kém gì con trai?
  • 3 Bài 29C: Ai chăm, ai lười?
  • 4 Bài 30A: Nữ tính và nam tính
  • 5 Bài 30B: Vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam
  • 6 Bài 30C: Em tả con vật
  • 7 Bài 31A: Người phụ nữ dũng cảm
  • 8 Bài 31B: Lời tâm tình của người chiến sĩ
  • 9 Bài 31C: Ôn tập về tả cảnh

Chủ điểm: Những chủ nhân tương lai

  • 1 Bài 32A: Em yêu đường sắt quê em
  • 2 Bài 32B: Ước mơ của em
  • 3 Bài 32C: Viết bài văn tả cảnh
  • 4 Bài 33A: Vì hạnh phúc trẻ thơ
  • 5 Bài 33B: Em đã lớn
  • 6 Bài 33C: Giữ gìn những dấu câu
  • 7 Bài 34A: Khát khao hiểu biết
  • 8 Bài 34B: Trẻ em sáng tạo tương lai
  • 9 Bài 34C: Nhân vật em yêu thích

Chủ điểm: Ôn tập cuối HK2

  • 1 Bài 35A: Ôn tập 1
  • 2 Bài 35B: Ôn tập 2
  • 3 Bài 35C: Ôn tập 3
Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này Bỏ qua Đăng nhập ATNETWORK ATNETWORK

Từ khóa » Giáo án Bài 8a Giang Sơn Tươi đẹp