Tiết Khải Kỳ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tiểu sử
  • 2 Danh sách đĩa nhạc Hiện/ẩn mục Danh sách đĩa nhạc
    • 2.1 Album phòng thu
  • 3 Danh sách phim, kịch Hiện/ẩn mục Danh sách phim, kịch
    • 3.1 Phim điện ảnh
    • 3.2 Phim truyền hình
    • 3.3 Kịch
  • 4 Danh sách tác phẩm đạo diễn
  • 5 Giải thưởng
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiết Khải Kỳ
Sinh11 tháng 8, 1981 (44 tuổi)Hồng Kông thuộc Anh
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • Diễn viên
  • Đạo diễn
  • Người mẫu
Năm hoạt động2003–nay
Tôn giáoCơ Đốc giáo[1]
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiCantopop
Hãng đĩaWarner Music (2003–2012)Sun Entertainment Culture (2012–2018)Warner Music (2020–2023)Tencent Music (2023–nay)
Tên tiếng Trung
Phồn thể薛凱琪
Giản thể薛凯琪
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữXuē Kǎiqí
Tiếng Quảng Châu
Latinh hóa YaleSit Hóikèih
Việt bínhSit3 Hoi2kei4

Tiết Khải Kỳ (giản thể: 薛凯琪; phồn thể: 薛凱琪; bính âm: Xuē Kǎiqí; tên tiếng Anh: Fiona Sit), sinh ngày 11 tháng 8 năm 1981,[2] là một ca sĩ, diễn viên Hồng Kông.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tiết Khải Kỳ sinh ra trong một gia đình trung lưu và là con một trong gia đình.[3][4] Cô theo học tại Trường Trung học Quốc tế Island School[5] và từng đạt điểm A ở môn Tiếng Pháp và Mỹ thuật trong Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học Hồng Kông.[6] Sau khi tốt nghiệp trung học, cô theo học ngành Truyền thông Sáng tạo tại Đại học Thành phố Hồng Kông (CityU) và tốt nghiệp vào tháng 7 năm 2004.[7]

Từ năm 18 tuổi, Khải Kỳ bắt đầu làm người mẫu bán thời gian.[8] Trước khi bước vào làng giải trí, cô đã tham gia nhiều quảng cáo, làm người mẫu cho các tạp chí, và làm thiết kế cho một công ty trang web.[9]

Danh sách đĩa nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 'F' Debut (2004)
  • Funny Girl (2005)
  • Me (2005)
  • Electric Angel (2006)
  • It's My Day (2008)
  • Smile (2008)
  • Read Me (2009)
  • August Girl (2011)
  • Filicious (2012)
  • Tenacious (2013)
  • Tonight (2014)
  • You Make Me Feel Giữa đôi ta (2017)

Danh sách phim, kịch

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2005 2 Young Lôi Nhược Nam
2005 Chí ái Vĩnh Nhiên
2006 Tôi muốn thành danh Thiếu Nữ
2006 Pandora's Booth Tư Đồ Tâm Tâm
2006 Tân trát sư muội 3 Phạm Thụ Oa
2007 Hí vương chi vương Nữ cảnh sát
2007 Nữ nhân bản sắc Tống Hiểu Đồng
2010 Break Up Club Flora
2010 Hí kịch nhân gian Từ Thiên Ái
2011 The Way We Were
2011 Kính trừu Phúc Lộc Thọ A Kỳ
2012 Mr. and Mrs. Gambler Trương Huệ Hương
2012 Đê tục hí kịch Lưu Thiến Nhi
2012 Thanh ma
2012 Huyền hồng Tôn Lãng Thanh
2012 Diva Fi Khách mời
2013 Quán rượu Bách Tinh Mộ Dung Bảo Bảo
Xin chào baby Tuyết Nhi
Golden Chicken S Mẹ Há
2014 Girls Kimmy
2015 12 Golden Ducks OL
Insanity Bảo Nhi
Guia in Love Janet
2016 Mr. High Heels Lý Nhược Hân
LET'S EAT! Bạn gái cũ Khách mời
2017 Two Wrongs Make a Right Bội Bội
2018 Girls VS Gangsters Kimmy
2019 Kung Fu Monster Thất Tình sư thái
A Witness out of the Blue Dương Kiến San
2021 All U Need Is Love Nhân viên phục vụ khách sạn Grande Khách mời
2025 Hoàng hậu sủi cảo Rose
TBA Trở lại Địa Cầu Thỏ ngọc

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2003 Hearts of Fencing Nam Nam Khách mời
2005 The Zone
2005 Cảnh sát Fiona Mã Ái Lâm
2007 Cảnh sát mới ra trường Khách mời (tập 1-4, 29)
2007 Sâm chi ái tình Đạt Lâm
2008 C'est La Vie, Mon Chéri Lưu Mẫn
2008 Dressage To Win y tá, bệnh nhân tâm thần Khách mời (tập 6)
2009 Hành động liên chính 2009 Hứa Kì San (tập 2 và 4)
2010 Liêu Trai 3 Bạch Thu Luyện
2011 Họa bì Tiểu Duy, Hủ Hủ [10]
White Lies Từ Doanh
2018 Shadow of Justice Giản Văn San
Love Is In The Air Gigi
2020 Useless Her Hứa Bạc Văn

Kịch

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vụ xả súng Yakabi (2005), vai 3G
  • Last Smile, First Tear (2008), vai Fiona

Danh sách tác phẩm đạo diễn

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa MV Nghệ sĩ Đồng đạo diễn
2012 "Gai ngược" Tiết Khải Kỳ
2014 "Vẫn luôn" Kit Hung
"Last Dance" (phiên bản phim ngắn)
"Last Dance"
"Quấn quýt" Thang Tuấn Nghiệp
"Trở lại"
"Peace" Phương Đại Đồng, Viên Á Duy
2015 "Chuồn chuồn lướt nước" Tiết Khải Kỳ Kit Hung
2017 "Don't Let It Go" Trần Ánh Chi
"Nghe nhé" Sử Nhạc
2020 "The Prince Near You" Lin Chan
2021 "My Doppelgänger in Copenhagen" Trần Mục Trì
2022 "Nai con quay về rồi"
"Courageous Love" Phạm Diệc Kỳ

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn] 2010
  • Nữ diễn viên xuất sắc nhất tại Liên hoan phim quốc tế Việt Nam lần thứ 1 cho phim Break Up Club.[11]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 駱華齡 (ngày 20 tháng 1 năm 2006). "薛凱琪神蹟治腰痛". 香港蘋果日報 (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2022.
  2. ^ "Phyllis Quek turns 45! Here are 13 other celebs born in August". Her World Singapore (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  3. ^ "薛凱琪怕交稅唔敢講身家" [Tiết Khải Kỳ sợ đóng thuế và không dám nói về tài sản ròng của mình]. Apple Daily (bằng tiếng Trung). ngày 17 tháng 10 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  4. ^ "大鼻妹成長誌" (bằng tiếng Trung). Apple Daily. ngày 13 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  5. ^ 卓美娟 (ngày 22 tháng 3 năm 2005). "唔識中文點主持《勁歌》 薛凱琪自製貓紙過骨" (bằng tiếng Trung). Apple Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  6. ^ "Fiona考美術有特權" (bằng tiếng Trung). Apple Daily. ngày 9 tháng 8 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ "薛凯琪:乖女唔易做". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  8. ^ "Click Click情報科:嫩口Fiona廣告稱后" (bằng tiếng Trung). Apple Daily. ngày 13 tháng 9 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  9. ^ 馮仁昭 (ngày 8 tháng 3 năm 2010). "馮仁昭四圍超:薛凱琪呻唱歌冇自由" (bằng tiếng Trung). Apple Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  10. ^ (bằng tiếng Trung Quốc) 电视剧版《画皮》杀青 期待实现完美超越(图) Lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013 tại Wayback Machine
  11. ^ "Điện ảnh Singapore thắng lớn ở VNIFF I". VTV. ngày 21 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Tiết Khải Kỳ.
  • Tiết Khải Kỳ trên Instagram
  • Tiết Khải Kỳ trên Facebook
  • Tiết Khải Kỳ trên Sina Weibo
  • Tiết Khải Kỳ trên IMDb
  • Trang web chính thức Lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2006 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Giải thưởng Liên hoan phim quốc tế Hà Nội cho Diễn viên nữ chính xuất sắc nhất
Thập niên 2010
  • Nhật Kim Anh / Tiết Khải Kỳ (2010)
  • Ying Yaning (2012)
  • Anna Astrakhantseva (2014)
  • Hasmine Killip (2016)
  • Phương Anh Đào (2018)
Thập niên 2020
  • Kiki Sena (2022)
  • Tiina Tauraite (2024)
Stub icon

Bài viết liên quan đến diễn viên Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tiết_Khải_Kỳ&oldid=74788631” Thể loại:
  • Sơ khai diễn viên Trung Quốc
  • Sinh năm 1981
  • Nhân vật còn sống
  • Ca sĩ Hồng Kông
  • Nữ diễn viên Hồng Kông
  • Nữ ca sĩ thế kỷ 21
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Trung Quốc (zh)
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
  • Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tiết Khải Kỳ 12 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Họa Bì Tiết Khải Kỳ Tập 1