Tiểu Luận Khảo Sát Từ Khẩu Ngữ Trong Truyện Ngắn Không Có Vua Của ...
Có thể bạn quan tâm
- Miễn phí (current)
- Danh mục
- Khoa học kỹ thuật
- Công nghệ thông tin
- Kinh tế, Tài chính, Kế toán
- Văn hóa, Xã hội
- Ngoại ngữ
- Văn học, Báo chí
- Kiến trúc, xây dựng
- Sư phạm
- Khoa học Tự nhiên
- Luật
- Y Dược, Công nghệ thực phẩm
- Nông Lâm Thủy sản
- Ôn thi Đại học, THPT
- Đại cương
- Tài liệu khác
- Luận văn tổng hợp
- Nông Lâm
- Nông nghiệp
- Luận văn luận án
- Văn mẫu
- Luận văn tổng hợp
- Home
- Luận văn tổng hợp
- tiểu luận khảo sát từ khẩu ngữ trong truyện ngắn không có vua của nguyễn huy thiệp
MỤC LỤCPHỤ LỤCMỞ ĐẦU1. Lí do chọn đề tài11.1. Lí do khoa họcKhông có một nền văn học nào trên thế giới có thể tồn tại và pháttrển mà không phản ánh con người dân tộc mình bằng chính ngôn ngữ màdân tộc đó đang sử dụng và lưu giữ. Hay nói cách khác, văn chương nghệthuật muốn phản ánh chân thực hiện thực cuộc sống thì phải dùng chính lờiăn tiếng nói hàng ngày – Khẩu ngữ của nhân dân làm chất liệu. Khi đi vàovăn học viết, tiếng nói ấy mang cả điệu hồn dân tộc vào trong đó. Có lẽ vìthế nên các nhà văn, nhà thơ ở bất kỳ thời đại nào cũng đều ý thức sâu sắcviệc đưa khẩu ngữ vào trong tác phẩm của mình. Khẩu ngữ là loại ngôn từ sinh động và có vai trò hết sức quan trọngtrong việc góp phần biểu đạt những nội dung mà tác giả muốn thể hiện.Nhận thức được điều này Nguyễn Huy Thiệp đã khẳng định vị trí của khẩungữ trong sáng tác nghệ thuật – trở thành một bộ phận không thể thiếutrong cấu trúc tác phẩm.1.2. Lí do thực tiễnNguyễn Huy Thiệp là một trong những nhà văn tiên phong, ngượcdòng nước chảy, sử dụng nhiều khẩu ngữ trong các tác phẩm của mình.Câu văn trong truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp ngắn gọn, cộc lốc, sắcbén mà hàm súc, lối nói gọn lỏn, trắng trợn, dung tục, thẳng thừng đốpchát. Nhận diện sự bất nhân trong nhân tính là biện pháp hiện thực, là nhânsinh quan và xã hội quan trong văn chương Nguyễn Huy Thiệp. truyệnngắn “ Không Có Vua” phô diễn lưỡng diện thiện ác trong con người, chochúng giao thoa và sau đó bằng cách này hay cách khác giải mã vấn đề vàtruy nguyên nhân tại sao nó như thế.Xuất phát từ những lí do trên, tôi Khảo sát khẩu ngữ trong truyệnngắn “Không có vua” của Nguyễn Huy Thiệp với mong muốn chỉ ra đượcHuy Thiệp. Thu thập tất cả tài liệu liên quan đến vấn đề, tiến hành khảo sátđối tượng, thống kê, phân loại, phân tích để thấy đặc điểm và giá trị củakhẩu ngữ34. Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐề tài sẽ tập trung khảo sát khẩu ngữ trong truyện ngắn “không cóvua” của Nguyễn Huy Thiệp4.1. Phương pháp nghiên cứuTrong quá trình nghiên cứu, tôi vận dụng tổng hợp một số phươngpháp chính sau : Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại; phương phápphân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh, đối chiếu. 4.2. Đóng góp của đề tàiĐưa ra những con số thống kê cụ thể và phân tích về từ ngữ, cú phápmang tính khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua” sẽ có thêm nhữngcứ liệu khoa học khách quan để khẳng định sự đóng góp của Nguyễn HuyThiệp về mặt ngôn ngữ trong nền văn học đương đại của dân tộc ta.5. Kết cấu của đề tàiNgoài phần mở đầu, kết luận, Tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nộidung gồm 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luậnChương 2: Khảo sát khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua” củaNguyễn Huy ThiệpChương 3: Giá trị của các lớp từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “khôngcó vua” của Nguyễn Huy ThiệpNỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1. Từ tiếng việt, các lớp từ tiếng việt41.1.1. Từ tiếng việtKhái niệm về từ:+ Lớp từ bản ngữ hay còn gọi là lớp từ thuần Việt, làm chỗ dựa và cóvai trò điều khiển, chi phối sự hoạt động của mọi lớp từ khác.+ Lớp từ ngoại lai là những từ ngữ mà chúng vay mượn hoặc cónguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Lớp từ ngoại lại phân thành 2 loại : các từngữ gốc Hán và các từ ngữ gốc Ấn – Âu. Các từ ngữ gốc Hán gồm 2 loại: từ Hán cổ và từ Hán việt.Từ Hán cổ là những từ gốc Hán du nhập vào tiếng việt trong giaiđoạn 1, Ví dụ: chè, chén, mùi, cưa…Từ Hán việt là những từ gốc Hán du nhập vào tiếng việt trong giaiđoạn 2, mà người Việt đã đọc thành âm chuẩn của chúng theo ngữ âm củamình, ví dụ: trà, mã, trọng, khinh…Các từ ngữ gốc Ấn –Âu du nhập vào tiếng Việt từ khi nước ta bịngười Pháp xâm lược và chịu ảnh hưởng trực tiếp của họ.- Phân lớp từ ngữ theo phạm vi sử dụngTừ vựng tiếng việt chia thành 5 nhóm: thuật ngữ, từ ngữ địa phương,từ nghề nghiệp, tiếng lóng và lớp từ chung+ Thuật ngữ là những từ ngữ làm tên gọi cho các khái niệm, các đốitượng được xác định chặt chẽ, chuẩn xác trong mỗi nghành, mỗi lĩnh vựckhoa học. Ví dụ: hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ…+ Từ ngữ địa phương là những từ thuộc 1 phương ngữ nào đó củangôn ngữ dân tộc và chỉ phổ biến trong phạm vi lãnh thổ địa phương đó. Vídụ: má – mẹ, gốm – gầy…6+Từ nghề nghiệp là 1 lớp từ bao gồm những đơn vị từ ngữ được sửdụng phổ biến trong phạm vi những người cùng làm một nghề nào đó. Vídụ : nghề thợ mộc có bào cóc, bào xoa, mộng vuông, bức bàn…+ Tiếng lóng là từ ngữ do những nhóm người, lớp người trong xã hộidùng để gọi tên những sự vật, hiện tượng, hành động…vốn đã có tên gọitrong vốn từ vựng chung, nhằm giữ bí mật nội bộ. Ví dụ: dân phi công cócác sách vở, báo chí…, hiểu sâu xa, đó là những từ được chọn lọc, trau dồi,gắn bó với chuẩn tắc nghiêm ngặt. Ví dụ: phong cách khoa hoc gồm đạohàm, ẩn số…; phong cách nghệ thuật : đắm đuối, mơ màng, sóng sánh,lộng lẫy… + lớp từ trung hòa về phong cách là những từ ngữ không mang dấuhiệu đặc trưng của lớp từ khẩu ngữ hoặc lớp từ thuộc phong cách viết. Vídụ: đau khổ, đi dạo, buồn, tăng giá…1.2. Lớp từ khẩu ngữDo đặc trưng của lớp từ khẩu ngữ là những từ ngữ sử dụng tronghoàn cảnh giao tiếp hàng ngày, cho nên đặc điểm của những từ này lànhững từ mang tính cụ thể, giàu hình ảnh và màu sắc thái biểu cảm Trước hết về mặt cấu trúc hình thức, lớp từ khẩu ngữ có cấu trúckhá lỏng lẻo, dẫn tới khả năng biến đổi cấu trúc vốn có tính bền vững. Vídụ: chồng con: chồng với chả con; học hành: học với chả hành; vớ vẩn: vởva vớ vẩn Từ khẩu ngữ thường là những từ có nội dung biểu cảm phong phú.Ví dụ: Nói về cảm xúc, khẩu ngữ dùng: dở, hết xẩy, hết chê…Bắt nguồn từ tính chất tự nhiên của từ khẩu ngữ, cho nên khi nóingười ta thường sử dụng nhiều cảm thán từ chỉ những màu sắc tình cảm,cảm xúc, thái độ khác nhau vốn làm thành nội dung biểu hiện bổ sung lờinói mang lại cho khẩu ngữ cái ý nhị duyên dáng sâu sa, hấp dẫn: a ha, mẹcha mày, cha chúng mày…, các ngữ khí từ như: à, ạ, hở, sao, ừ, nhỉ, nhé,ấy, chứ…8Các từ ngữ đưa đẩy: nói khí không phải, nói dại mồm, bỏ quá cho…các phó từ nhấn mạnh: ngay, cả, ngay cả, nào, đến cả…Từ khẩu ngữ chấp nhận lối sưng hô thân mật đậm màu sắc bày tỏthái độ. Ví dụ: cậu, tớ, mình, nó, hắn, mày, tao, chúng mày, người ta,…Bên cạnh đó là những từ có sắc thái thông tục, thô thiển. Ví dụ: ônvật, khốn nạn, nỡm, thằng, cha chúng mày,… Khác với quan niệm trên, các tác giả trong các công trình, Phongcách học tiếng Việt; Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt; Phong cách học vàđặc điểm tu từ trong tiếng Việt, Ngữ văn 10 (tập 1) sách nâng cao…cũngđưa ra khái niệm về khẩu ngữ nhưng với tư cách là phong cách sinh hoạthàng ngày. Có thể dẫn ra quan niệm của Đinh Trọng Lạc trong Phongcách học tiếng Việt như sau: “Phong cách sinh hoạt hàng ngày(SHHN) làkhuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp phát ngôn (văn bản) trong đó thểhiện vai của người tham gia giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày” (tr.122).Đồng thời tác giả cũng chỉ rõ vai của người tham gia giao tiếp trong sinhhoạt hàng ngày có thể là “vai của người ông, người bà, vai của bố, mẹ,con, cháu, anh, em, bạn, đồng nghiệp, đồng hành…tất cả những ai với tưcách cá nhân trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người khác”(tr.122)Vậy theo tôi hiểu, khẩu ngữ là ngôn ngữ cửa miệng của người dân.Khẩu ngữ là kiểu diễn đạt trong giao tiếp hàng ngày, mang tính chất tựnhiên, thoải mái và sinh động, giàu cảm xúc, ít chau chuốt khác với kiểudiễn đạt theo quy cách.10CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT KHẨU NGỮ TRONG TRUYỆN NGẮN “KHÔNG CÓ VUA” CỦA NGUYỄN HUY THIỆPBảng khảo sát từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “không có vua”của Nguyễn Huy Thiệp (sai số 0,02 %)STT Từ khẩu ngữ Từ toàn dân Số lần xuất hiệnTỉ lệ % Ghi chú1 Lão Lão 64 10.15682 Lạy Lạy 9 1.42833 Chư vị Các vị 2 0.31744 Mày Mày 19 3.01535 Tao tao 20 3.17435 Thế Thế 30 4.76136 Thế này Thế này 12 1.904437 Bóp vú Bóp bú 3 0.476138 Đại để Đại thể 1 0.158739 Quá Quá 1 0.158740 Đấy Đấy 21 3.332741 Chơi sang Hoang phí 1 0.158742 Ria Râu 2 0.317443 Mép Mồm 4 0.634844 Teo tóp Gầy 1 0.158745 Dở Dở 3 0.476146 Được Được 25 3.967547 Can hệ Quan hệ 1 0.158748 Này Này 24 3.808849 Chút Ít 1 0.158750 Đâu Đâu 15 2.380551 Chịu Bất lực 4 0.634852 Hãi Sợ 1 0.158753 Rồng cuốn Ăn nhiều 1 0.158754 Nó Nó 24 3.808855 Cậy Dựa vào 1 0.158756 Thế nào Thế nào 21 3.332757 Ôn vật Ôn con 1 0.158758 Thằng Thằng 13 2.063159 Ti tỉ Nhiều 1 0.158760 Lại Lại 22 3.491461 Lệ Quy định 2 0.317462 Phơi phóng Phơi 1 0.158763 Nhát gừng Rời rạc 1 0.158764 Nào Nào 8 1.269691 Kinh Ghê 2 0.3174 Từ chỉ tâm lí92 Bọn Nhiều 2 0.317493 Đồng bào Đồng bào 1 0.158794 Lắm Lắm 11 1.745795 Khuy Cúc 4 0.634896 lén Không cho biết 1 0.158797 Lẻn Đi kín đáo 1 0.158798 Chết Lo sợ 1 0.1587 Từ chỉ tâm lí99 Gớm Gớm 1 0.1587 Sự trách móc100 tý Ít 1 0.1587101 Đầu đanh Đầu đinh 1 0.1587102 Tý tình Ít tình 2 0.3174103 Con cua bấy Lột xác 1 0.1587104 Nước dãi Nước miếng 1 0.1587105 Gián điệp Dò thám 1 0.1587106 Gần gặn Gần gận 1 0.1587107 Lãnh tinh Yếu sinh lí 1 0.1587108 Bể cứt Bể phân 4 0.6348109 Cứt phân 2 0.3174110 Chiếc voan Chiếc khăn 1 0.1587111 Tay Tên 1 0.158713112 Loạn Lộn xộn 1 0.1587113 Xác pháo Vỏ pháo 1 0.1587114 Nổi Khả năng 1 0.1587115 Hở Hả 1 0.1587116 Quái Không biết gì 1 0.1587117 Rạc Gầy 1 0.1587118 Thu lu Thù lù 1 0.1587119 Đại ý Ý chính 1 0.1587thân mật149 Nhỉ Nhỉ 3 0.1587150 Vâng Vâng 1 0.158714151 Rớm Rớm 1 0.1587152 Tống Đuổi đi 2 0.3174153 Vái Vái 15 2.3805154 Gay Lo 1 0.1587155 Xô Đẩy 3 0.4761Tổng 630 100Qua việc khảo sát truyện ngắn “không có vua”, tôi thấy khẩu ngữdùng rất nhiều, có 155 từ khẩu ngữ, xuất hiện 630 lần. Và ở nhiều loại từkhác nhau (Danh từ, động từ, cảm từ, Tính từ, Trạng từ, Phó từ). Trong đóphong phú nhất là hệ thống danh từ, với 247 từ chiếm 39.2%.Loại từ Danh từ Động từ Cảm từ Tính từ Trạng từ Phó từSố lượng 247 78 10 75 196 24Tỉ lệ(%) 39.2 12.4 1.59 11.9 31.1 3.812.1. Khẩu ngữ là danh từTrong đời sóng hàng ngày, danh từ được dùng để họi tên các sự vật,hiện tượng. Nên có thể nói ngôn ngữ của dân tộc nào càng có nhiều từ gốc(gọi tên sự vật, hiện tượng) bao nhiêu thì chứng tỏ sự hình thành tồn tại vàphát triển của cộng đồng dân tộc đó bấy nhiêu. Và điều đó chỉ có thể tìmthấy nhiều nhất, chính xác nhất, đầy đủ nhất trong dân gian. Trên cơ sởnày, khi khảo sát truyện ngắn “không có vua”, tôi tập trung khảo sát nhữngdanh từ mang tính khẩu ngữ. Qua khảo sát truyện ngắn, tôi thống kê đượcmột số loại danh từ chỉ người, như danh từ chỉ người hay được sử dụngtrong thơ văn, danh từ cổ chỉ người.Bảng khảo sát khẩu ngữ là danh từSTT Từ khẩu ngữ làdanh từ29 Cậu 1 0.404830 Vị 1 0.404831 Nỡm 1 0.404832 Lão 64 25.907233 Chư vị 2 0.809634 Mày 19 7.691235 Tao 20 8.09636 Chúng mày 7 2.833637 Người ta 3 1.214438 Tácdăng 1 0.404839 Hồi môn 1 0.404840 Hải 1 0.404841 Ta 2 0.809642 Ác quỷ 1 0.404843 Họ 2 0.809644 Rưỡi 6 2.428845 Hăm tám 1 0.404846 Đống 1 0.404847 Ria 2 0.809648 Mép 4 1.619249 Chút 1 0.40481650 Rồng cuốn 1 0.404851 Nó 24 9.715252 Thế nào 21 8.500853 Ôn vật 1 0.404854 Thằng 13 5.262455 Lệ 2 0.809656 Bợm rượu 1 0.404857 Tớ 3 1.2144STT Từ khẩu ngữ là động từSố lần xuất hiện Tỉ lệ % Ghi chú1 Thót 1 1.28202 Tương 1 1.28203 Chắt 1 1.28204 xơi 1 1.28205 Ám 1 1.28206 Xới 2 2.5647 Lèn 1 1.28208 Và 1 1.28209 Lén 1 1.282010 Lẻn 1 1.282011 Dâng 1 1.282012 Gác lại 1 1.282013 Nhe răng 2 2.56414 Vật 1 1.282015 Vương 1 1.282016 Dí 2 2.56417 Gáy toét 1 1.282018 Cút đi 1 1.282019 Chịu 4 5.12820 Rồi đời 1 1.282021 ừ 3 3.84622 Khuấy 1 1.282023 Rớm 1 1.282024 Tống 2 2.56425 Vái 15 19.2326 Xô 3 3.84627 Lạy 9 11.538vấn đề cực kì gây cấn nhưng ông viết như chơi, thực như giỡn, giỡn nhưthực. Vậy ta thấy Nguyễn Huy Thiệp đã khẳng định được vị thế của ngôntừ dân tộc .2.3. Khẩu ngữ là tính từ19Trong cuộc sống hàng ngày, tính từ là những từ diễn đạt những đặcđiểm về chất lượng, về tính chất, về màu sắc, mùi vị, trạng thái…Trên cơsở này, tôi khảo sát truyện ngắn “không có vua” của Nguyễn Huy Thiệp vàđã xác định được 75 tính từ, chiếm 11,9%.Bảng khảo sát khẩu ngữ là tính từ.STT Từ khẩu ngữ làtính từSố lần xuất hiện Tỉ lệ % Ghi chú1 Giời 3 3.99992 Phiếm 1 1.33333 kinh 2 2.66664 Lắm 11 14.66635 Chết 1 1.33336 Tý tình 2 2.66667 Gần gặn 1 1.33338 Lãnh tinh 1 1.33339 Loạn 1 1.333310 Rạc 1 1.333311 Thu lu 1 1.333312 Ngô nghê 1 1.333313 Bụ 2 2.666614 Liền 3 3.999915 Đen nhẻm 1 1.333316 Bỏ mẹ 2 2.666617 Gay 1 1.3333với người dân. Việc sử dụng những tính từ có nguồn gốc từ lời nói thường đãtạo cho Nguyễn Huy Thiệp có phong cách ngôn từ độc đáo. CHƯƠNG 3. GIÁ TRỊ CỦA LỚP TỪ KHẨU NGỮ TRONG TRUYỆN NGẮN “KHÔNG CÓ VUA” CỦA NGUYỄN HUY THIỆP3.1. Khẩu ngữ thể hiện con người đê tiện, thực dụng trong thế giới “không có vua”Với sự mẫn cảm đặc biệt của một nhà văn có thực tài, ông đã thoát rangoài những chuẩn mực đạo đức, luân lý thông thường để xác định diệnmạo thật của cuộc sống. Cuộc sống đâu chỉ có cái đẹp, cái cao cả như mộtthời văn Chương của ta ca ngợi. Cuộc sống còn là một cõi tục hoang sơ, trìđọng, một thế giới hỗn tạp xô bồ. Có những con người bạc ác, đểu cáng. Ở21đó có những con người vụ lợi, dối trá, nhưng cũng có những con ngườiđáng thương đến tột cùng. Nguyễn Huy Thiệp dùng phần lớn dung lượng tác phẩm của mìnhđể viết về kiểu người đê tiện, thực dụng. Đây là kiểu nhân vật bị thoái hóavề nhân cách, bị vấy bẩn về tâm hồn, sống độc ác và tàn nhẫn. Họ lấy đồngtiền, lấy quan hệ vật chất làm thước đo cho mọi giá trị. Họ tham lam, ích kỉ,thực dụng một cách tỉnh táo và vụ lợi một cách bỉ ổi. Gia đình lão Kiềntrong “ Không có vua” là một thế giới thu nhỏ, một cõi nhân gian khôngcòn trật tự tôn ti. Tất cả mọi thứ đã bị đảo lộn, cha con không ai nể ai. Mọichuẩn mực truyền thống của một gia đình Việt dường như bị triệt tiêu hoàntoàn khi lão Kiền – bố chồng của Sinh bắt ghế lén xem con dâu tắm, và lạihoàn toàn thản nhiên trước mâu thuẫn của các con “ Chúng mày giết nhauđi, ông càng mừng”, khi Đoài – em chồng chòng ghẹo, dở trò bì ổi, đòi ngủvới chị dâu, ghen cả với bố. Tác giả dùng khẩu ngữ làm cho chúng ta cảmthấy gần gũi, thân quen với cuộc sống hàng ngày. Đọc tác phẩm chúng tanhư đang được chứng kiến tận mắt cuộc sống lẫn lộn, mất tôn ti của mộtgia đình. Chúng ta cảm thấy rờn rợn trước cái tình huống biểu quyết cho bốtạo được. Nhất định sẽ cải tạo được vì còn có những con người có tấm lòngyêu thương cao cả.Với việc dùng khẩu ngữ của nhân dân, Nguyễn Huy Thiệp đang tỏasáng trên văn đàn Việt Nam như một tên tuổi lớn, như một nhà văn có thựctài. Điều đáng quý ở Nguyễn Huy Thiệp là lòng dũng cảm. Dũng cảm nhìnvào sự thật để phô bày hiện thực đúng theo những gì mình thấy, những gìmình nghĩ.23KẾT LUẬN1. Nguyễn Huy Thiệp đã tiếp thu và vận dụng ngôn từ dân tộc trongtruyện rất xuất sắc. Những ngôn từ trong truyện ngắn “không có vua” đãthể hiện nội lực mạnh mẽ, đồng thời thể hiện cái nhìn của tác giả về một xãhội hỗn tạp, xô bồ. Ở xã hội đó có kẻ đểu cáng, dâm dục, và những conngười có tấm lòng cao đẹp.2. Việc khai thác vốn ngôn từ dân gian đã cho thấy Nguyễn HuyThiệp đã đóng góp lớn đối với việc khẳng định vị thế của ngôn từ dân tộc.243. Nguyễn Huy Thiệp đã thành công trong việc vận dụng ngôn ngữđời thường, tạo nên sức sống mới lạ của truyện và ngôn từ dân tộc chínhthức được kế thừa, tiếp thu và vận dụng một cách độc đáo.4. Việc nghiên cứu tìm hiểu từ khẩu ngữ trong truyện ngắn “khôngcó vua” của Nguyễn Huy Thiệp là minh chứng cho sức sống, tiếm năngmạnh mẽ của ngôn từ dân tộc.Tóm lại, với những thành công lớn trong việc vận dụng ngôn ngữdân tộc vào trong văn chương và khẳng định vị thế ngôn từ dân tộc.Nguyễn Huy Thiêp được mệnh danh là nhà văn của “ những cái trớ trêu”. TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Đinh Trọng Lạc (chủ biên), Nguyễn Thái Hòa; phong cách họctiếng Việt; NXB Giáo Dục; (2009).2. Nguyễn Thiện Giáp, Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh Thuyết; Tải File Word Nhờ tải bản gốc Tài liệu, ebook tham khảo khác
- Khảo sát từloại tiếng việt trong truyện ngắn “kép tưbền” của Nguyễn Công Hoan
- Luận văn thạc sĩ
- Tiểu luận: Khảo sát sự hiểu biết, thái độ và sự thỏa mãn của công nhân đối với lý thuyết Đặt mục tiêu (Goal setting theory) và Quản trị theo mục tiêu (Management by objectives) trong động viên
- tiểu luận khảo sát nhằm giải quyết các vấn đề về cơ chế quản lý tài chính tại các trường đại học tại việt nam
- skkn dạy học tiếp cận chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong truyện ngắn “rừng xà nu” của nguyễn trung thành và “những đứa con trong gia đình” của nguyễn thi
- tiểu luận khảo sát từ khẩu ngữ trong truyện ngắn không có vua của nguyễn huy thiệp
- sự giao thoa giữa thơ và văn xuôi trong truyện ngắn và tản văn của nguyễn quang thiều
- khảo sát câu tách biệt trong truyên ngắn nghuyễn thị thu huệ
- Sự giao thoa giữa thơ và văn xuôi trong truyện ngắn và tản văn của Nguyễn Quang Thiều
- Phân tích hình tượng cây Xà nu trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung
- Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty thiết bị đo điện giai đoạn 2005 - 2010
- Biện pháp tiết kiệm các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu
- Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ở nhà máy Thiết Bị Bưu Điện
- Lịch sử và sự phát triển của công ty cơ khí cổ phần Nam Định
- Công tác quản trị kỹ thuật trong công ty dệt 8/3
- Tính toán công nghệ và chọn trang thiết bị cho phân xưởng thép
- Thiết kế phân xưởng sản xuất phenol bằng con đường kiềm hoá
- Trích ly dầu nhờn bằng dung môi chọn lọc
- Báo cáo thực tập thực tế môi trường các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Học thêm
- Nhờ tải tài liệu
- Từ điển Nhật Việt online
- Từ điển Hàn Việt online
- Văn mẫu tuyển chọn
- Tài liệu Cao học
- Tài liệu tham khảo
- Truyện Tiếng Anh
Copyright: Tài liệu đại học ©
Từ khóa » Khái Niệm Của Từ Khẩu Ngữ
-
Khẩu Ngữ Là Gì? Khẩu Ngữ Trong Văn Học Biểu Hiện Như Thế Nào?
-
Từ điển Tiếng Việt "khẩu Ngữ" - Là Gì?
-
Khẩu Ngữ Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Khẩu Ngữ Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Phân Lớp Từ Ngữ Theo Phong Cách Sử Dụng
-
PHONG CÁCH KHẨU NGỮ VÀ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ ...
-
Khẩu Ngữ |
-
Bài 8 - Từ Ngữ Trong Khẩu Ngữ - Trần Thị Lam Thủy
-
Phong Cách Khẩu Ngữ Là Gì - Hỏi Đáp
-
Sự Khác Biệt Giữa Khẩu Ngữ Và Văn Viết Tiếng Trung - Du Học - Qtedu
-
Ngôn Ngữ Nói – Wikipedia Tiếng Việt
-
Yêu Cầu Của Khẩu Ngữ Trong Quảng Cáo
-
Khẩu Ngữ Trong Viễn Cảnh Văn Hóa - Lịch Sử