Tiểu Sử Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Tây Ban Nha
Có thể bạn quan tâm
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha: Selección de fútbol de España) là đội tuyển của Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha và đại diện cho Tây Ban Nha trên bình diện quốc tế chính thức kể từ năm 1920 bắt đầu bằng trận đấu với Đan Mạch. Tây Ban Nha còn có những biệt danh như La Roja ("Đội Quân Màu Đỏ"), La Furia Roja ("Cơn Thịnh Nộ Màu Đỏ"), La Furia Española ("Cơn Thịnh Nộ Của Tây Ban Nha") hay đơn giản là La Furia ("Cơn Thịnh Nộ").
Mục lục- 1. Tổng quan
- 2. Lịch sử
- 2.1 Những năm đầu
- 2.2 Euro 1964
- 2.3 World Cup 1982
- 2.4 Euro 1984
- 2.5 Euro 2000 và World Cup 2002
- 2.6 Euro 2004
- 2.7 World Cup 2006, Thế hệ vàng 2007, Euro 2008
- 2.8 Confederations Cup 2009
- 2.9 World Cup 2010
- 2.10 Đường tới vinh quang Euro 2012: Nhà vô địch châu Âu lần thứ 3
- Các cầu thủ Tây Ban Nha ăn mừng chức vô địch Euro 2012 2.11 Confederations Cup 2013
- 2.12 World Cup 2014
- 2.13 Euro 2016
- 2.14 World Cup 2018
- 3. Phong cách thi đấu
- 4. Logo và trang phục thi đấu
- 4.1 Tài trợ trang phục
- 5. Danh hiệu
- 6.Thành tích quốc tế
- 6.1 Giải vô địch bóng đá thế giới
- 6.2 Giải vô địch bóng đá châu Âu
- 6.3 Cúp Liên đoàn các châu lục
- 7. Kỷ lục
- 7.1 Đội bóng
- 7.2 Cầu thủ
- 8. Thống kê
- 8.1 Danh sách cầu thủ ghi bàn cho đội tuyển nhiều nhất
- 8.2 Danh sách cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất
- 8.3 Số lần ghi bàn trên chấm phạt đền
- 9. Huấn luyện viên
- 10. Đội hình hiện tại
- 10.1 Triệu tập gần đây
1. Tổng quan
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha | |
Biệt danh | La Furia Roja (Cơn thịnh nộ màu đỏ) |
La Roja (Đội quân đỏ) | |
La Furia (Cơn thịnh nộ) | |
Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha (RFEF) |
Liên đoàn châu lục | UEFA (châu Âu) |
HLV trưởng | Luis Enrique |
Đội trưởng | Sergio Ramos |
Thi đấu nhiều nhất | Sergio Ramos (168) |
Ghi bàn nhiều nhất | David Villa (59) |
Mã FIFA | ESP |
Hạng FIFA | |
Hiện tại | 8 Giữ nguyên (16/7/2020) |
Cao nhất | 1 (Tháng 7/2008 - Tháng 6/2009 |
Tháng 10/2009 – Tháng 3/2010 | |
Tháng 7/2010 – Tháng 7/2011 | |
Tháng 10/2011 – Tháng 7/2014) | |
Thấp nhất | 25 (Tháng 3/1998) |
Hạng Elo | |
Hiện tại | 4 Giữ nguyên (1/8/2020) |
Cao nhất | 1 (Tháng 9/1920 - Tháng 5/1924 |
Tháng 9 – 12/1925 | |
Tháng 6/2008 – Tháng 6/2009 | |
Tháng 7/2010 – Tháng 6/2013) | |
Thấp nhất | 19 (Tháng 6 – 10/1969 |
Tháng 11/1991) | |
Trận quốc tế đầu tiên | |
Tây Ban Nha 1–0 Đan Mạch (Bruxelles, Bỉ; 28/8/1920) | |
Trận thắng đậm nhất | |
Tây Ban Nha 13–0 Bulgaria (Madrid, Tây Ban Nha; 21/5/1933) | |
Trận thua đậm nhất | |
Ý 7–1 Tây Ban Nha (Amsterdam, Hà Lan; 4/6/1928) | |
Anh 7–1 Tây Ban Nha (Luân Đôn, Anh, 9/12/1931) | |
Giải thế giới | |
Sồ lần tham dự | 15 (Lần đầu vào năm 1934) |
Kết quả tốt nhất | Vô địch, 2010 |
Giải vô địch bóng đá châu Âu | |
Sồ lần tham dự | 11 (Lần đầu vào năm 1964) |
Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1964, 2008, 2012 |
Cúp Liên đoàn các châu lục | |
Sồ lần tham dự | 2 (Lần đầu vào năm 2009) |
Kết quả tốt nhất | Á quân, 2013 |
Thành tích huy chương | |
Thành tích Huy chương Olympic | |
Bóng đá nam | |
Huy chương bạc – vị trí thứ hai | Antwerp 1920 |
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất | Barcelona 1992 |
Huy chương bạc – vị trí thứ hai | Sydney 2000 |
2. Lịch sử
2.1 Những năm đầu
Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha được thành lập vào năm 1920, đại diện cho Tây Ban Nha tham dự Thế vận hội Mùa hè tổ chức tại Bỉ trong năm đó.Tây Ban Nha có trận đấu đầu tiên vào ngày 29 tháng 8 năm 1920 đấu với Đội tuyển Đan Mạch. Trận đấu kết thúc với chiến thắng 1–0 cho Tây Ban Nha. Ở trận đấu tiếp theo, Tây Ban Nha không thể giành chiến thắng khi để thua Bỉ 1–3.Những cuộc nội chiến và Chiến tranh thế giới lần thứ hai làm Tây Ban Nha không thể chơi 1 trận đấu nào tại World Cup 1934 và World Cup 1950.2.2 Euro 1964
Tây Ban Nha có danh hiệu đầu tiên khi đánh bại Hungary 2–1 để tiến tới chung kết đấu với Liên Xô. Tây Ban Nha tiếp tục giành chiến thắng 2–1 để có danh hiệu lớn đầu tiên sau 44 năm.2.3 World Cup 1982
Năm 1976, Tây Ban Nha được chọn là chủ nhà của World Cup 1982, được kỳ vọng rất cao nhưng Tây Ban Nha chỉ vào được tới vòng 2.2.4 Euro 1984
Cựu huấn luyện viên Real Madrid Miguel Muñoz, người đã dẫn dắt Tây Ban Nha trong năm 1969, trở lại và huấn luyện tuyển. Vòng loại Euro 1984 Tây Ban Nha nằm ở bảng 7 cùng với Hà Lan, Ireland, Iceland và Malta. Trong trận đấu cuối cùng, Tây Ban Nha cần thắng ít nhất trên 11 bàn để có thể vượt qua Hà Lan ở vị trí dẫn đầu. Sau khi dẫn 3–1. ở hiệp 1, hiệp 2 Tây Ban Nha ghi thêm 9 bàn thắng biến tỉ số thành 12–1, dẫn đầu nhóm để tới vòng chung kết. Tại vòng chung kết, Tây Ban Nha nằm ở bảng B cùng với Romania, Bồ Đào Nha và Tây Đức, sau hai trận hòa 1–1, Tây Ban Nha thắng 1–0 trước Tây Đức ở trận đấu cuối cùng để đứng đầu bảng B. Bán kết họ gặp Đan Mạch, hòa 1–1 và thắng 5–4 trên chấm penalty. Sau đó Tây Ban Nha đã bị Pháp đánh bại 2–0 ở chung kết và để tuột mất chức vô địch.2.5 Euro 2000 và World Cup 2002
Sau khi thất bại ở trận đấu đầu tiên của vòng loại Euro 2000 (thua Síp 2-3), Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha quyết định sa thải huấn luyện viên Javier Clemente, José Antonio Camacho lên thay. Tây Ban Nha thắng những trận còn lại của vòng bảng. Nhưng thất bại ở tứ kết khi để thua Pháp 2-1 và chấp nhận dừng bước.Vòng loại World Cup 2002 diễn ra đúng như mong đợi,đứng đầu bảng đấu có rất nhiều đối thủ mạnh. Tại VCK World Cup, Tây Ban Nha đứng đầu bảng B với ba trận toàn thắng. Vòng tứ kết Tây Ban Nha đối đầu với Hàn Quốc và để thua trên chấm luân lưu.2.6 Euro 2004
Euro 2004 diễn ra tại Bồ Đào Nha. Tây Ban Nha rơi vào bảng A với Bồ Đào Nha, Nga và Hy Lạp. Họ đánh bại Nga 1–0, hòa Hy Lạp 1–1 nhưng lại thất bại trước Bồ Đào Nha và không đủ điểm để vượt qua vòng bảng. Iñaki Sáez bị sa thải 1 tuần sau đó, Luis Aragones lên thay.2.7 World Cup 2006, Thế hệ vàng 2007, Euro 2008
Tại World Cup 2006 tổ chức tại Đức, Tây Ban Nha lọt vào bảng H và xuất sắc thắng tất cả các trận đấu nhưng lại thất bại trước Pháp 1–3 tại vòng 2. Họ được an ủi bằng giải thưởng Fair-play cho Tây Ban Nha và Brazil.Sau khi bị loại khỏi giải, Luis Aragonés nhận ra đội bóng không có đủ thể lực và tranh chấp không quyết liệt để gây khó khăn cho đối thủ, họ bắt đầu tập trung nghiên cứu Tiki-Taka, chiến thuật sử dụng các đường chuyền ngắn, nâng cao tỉ lệ kiểm soát bóng.![]() |
| Các cầu thủ Tây Ban Nha ăn mừng chức vô địch Euro 2008 tại Madrid. |
2.8 Confederations Cup 2009
Luis Aragonés đã quyết định ra đi trong vinh quang sau khi giành chức vô địch Euro 2008, người lên thay là Vicente del Bosque.Năm 2008,David Villa ghi được 16 bàn/15 trận, phá vỡ kỷ lục của Raúl. Ngày 11 tháng 2 năm 2009, anh tiếp tục lập kỷ lục với bàn thắng vào lưới Đội tuyển Anh, trở thành cầu thủ Tây Ban Nha đầu tiên ghi bàn trong sáu trận liên tiếp.Tây Ban Nha thắng cả ba trận vòng bảng của Confed Cup 2009. Trận thắng New Zealand 5-0, Torres cũng lập kỷ lục khi lập cú hat-trick nhanh nhất lịch sử. Hai trận đấu còn lại, Tây Ban Nha thắng Iraq 1-0 và thắng Nam Phi 2-0.Ngày 24 tháng 6, kỉ lục bất bại 35 trận liên tiếp của Tây Ban Nha bị phá vỡ khi họ để thua Mỹ 2-0 ở bán kết. Tây Ban Nha đánh bại Nam Phi 3-2 sau hiệp phụ tại trận tranh giải ba.2.9 World Cup 2010
![]() |
| Tình huống đá phạt góc của Tây Ban Nha trong trận đấu với Bồ Đào Nha tại vòng knock-out World Cup 2010. |
![]() |
| Tây Ban Nha giành chức vô địch World Cup 2010 ở Nam Phi. |
2.10 Đường tới vinh quang Euro 2012: Nhà vô địch châu Âu lần thứ 3
![]() |
| Các cầu thủ Tây Ban Nha sau khi vô địch Euro 2012. |
![]() |
| Đội trưởng Iker Casillas ăn mừng chức vô địch Euro 2012 |
- Tây Ban Nha trở thành đội bóng đầu tiên vô địch ba giải đấu lớn liên tiếp (Euro 2008, World Cup 2010 và Euro 2012)
- Trận Chung kết Euro 2012 có cách biệt lớn nhất(4-0) nhiều hơn 1 bàn so với trận chung kết năm 1972 (Tây Đức 3-0 Liên Xô)
- Tây Ban Nha trở thành đội bóng thành công nhất lịch sử Euro, cùng với đội tuyển Đức (ba danh hiệu vô địch)
- Tây Ban Nha trở thành đội có hiệu số bàn thắng lớn nhất lịch sử Euro, 12-1.
![]() |
| Các cầu thủ Tây Ban Nha ăn mừng chức vô địch Euro 2012 |
2.12 World Cup 2014
Tại giải đấu này, với tư cách đương kim vô địch, Tây Ban Nha được đánh giá là một trong những ứng cử viên của chức vô địch. Họ được bốc thăm vào một bảng đấu được đánh giá không khó khăn gồm Hà Lan, Chile và Úc. Trận đấu đầu tiên của họ tái hiện trận chung kết World Cup 2010. Tây Ban Nha dẫn trước nhờ cú phạt đền thành công của Xabi Alonso, nhưng Hà Lan mới chứng tỏ họ là đội mạnh hơn. Tây Ban Nha mất điều khiển trận đấu và thất bại với tỉ số bất ngờ 1-5. Trận tiếp theo gặp Chile để duy trì hi vọng nhưng Tây Ban Nha tiếp tục thua 0-2. Với hai trận thất bại, Tây Ban Nha trở thành một trong những đội đầu tiên bị loại khỏi giải này và gia nhập danh sách những nhà đương kim vô địch bị loại ở vòng bảng cùng với Brasil năm 1966, Pháp năm 2002 và Ý năm 2010. Ở trận đấu cuối cùng, Tây Ban Nha thắng Úc với tỉ số 3-0 để kết thúc giải ở vị trí thứ ba bảng đấu.2.13 Euro 2016
Tây Ban Nha đến với Euro 2016 với mục tiêu là để bảo vệ thành công ngôi vô địch. Ở giải đấu này, Tây Ban Nha nằm cùng bảng với các đội Thổ Nhĩ Kỳ, Cộng hòa Séc và Croatia; kết thúc vòng bảng, Tây Ban Nha xếp thứ hai sau Croatia, lọt vào vòng 16 đội nhưng thất bại chung cuộc trước Ý. Sau Euro 2016, huấn luyện viên Vicente del Bosque giã từ sự nghiệp huấn luyện.2.14 World Cup 2018
Tây Ban Nha mở màn World Cup 2018 với trận hòa 3-3 trước Bồ Đào Nha, đây là trận đấu TBN có 3 bàn thắng của Diego Costa và Nacho Fernández còn BĐN là hattrick của Cristiano Ronaldo. Trận đấu thứ hai, Tây Ban Nha dành chiến thắng 1-0 trước Iran với bàn thắng của Diego Costa. Lượt trận thứ 3, TBN hòa 2-2 Maroc bằng các bàn thắng của Isco, Iago Aspas để có ngôi đầu bảng. Bước vào vòng 16 đội, Tây Ban Nha gặp chủ nhà Nga, trận đấu mở màn bằng bàn phản lưới nhà của lão tướng Sergei Ignashevich bên phía Nga, phút 41 trận đấu cầu thủ Gerard Piqué để bóng chạm tay vô duyên trong vòng cấm và Artem Dzyuba chớp lấy cơ hội để gỡ hòa. Hai đội kéo nhau vào penalty, tại đây Tây Ban Nha để thủ thành Igor Akinfeev cản phá 2 quả pen và thua với tỉ số 4-3 trên loạt đấu súng. Fernando Hierro cùng các học trò dừng bước đáng tiéc nuối.3. Phong cách thi đấu
Tiqui-Taca là lối chơi sử dụng các đường chuyền ngắn nhằm nâng cao tỉ lệ kiểm soát bóng. Sơ đồ chiến thuật lý tưởng cho Tiqui-Taca là 4-3-3, hay đôi khi có biến thể là 4-1-2-3 và 3-4-3. Bên cạnh đó, đi kèm phải là lối tấn công phối hợp nhóm và phòng ngự khu vực đạt độ ăn ý cao.Tiqui-Taca là chuyền và chạy. Bóng được chuyền sệt, và chuyền liên tục từ cầu thủ này sang cầu thủ khác. Các cầu thủ không có bóng phải linh động di chuyển để đón bóng. Nhưng vì chỉ tăng tốc và di chuyển trong phạm vi ngắn nên cầu thủ mất sức không nhiều; ngược lại, đội đối phương nếu không thích nghi sẽ bị mất sức do đeo bám và dễ bị rối loạn đội hình.Barcelona và Tây Ban Nha đã gây dựng một tiqui-taca gần như hoàn hảo và nó đang ngày càng phổ biến trên toàn thế giới. Tất cả các đội trẻ của Barcelona hiện giờ đều phải học đá và vận hành chiến thuật theo kiểu tiqui-taca.4. Logo và trang phục thi đấu
Logo chính thức của Đội tuyển Tây Ban Nha là hình Quốc huy với phía trên là số 1909 tương ứng với năm thành lập Liên đoàn, phía dưới là một dải băng in 4 chữ "RFEF" là viết tắt của Real Federación Española de Fútbol ("Liên đoàn Bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha" trong tiếng Tây Ban Nha) và một quả bóng ở giữa. Tại các kỳ World Cup, một ngôi sao vàng sẽ được in lên trên cùng, tượng trung cho một lần vô địch.Trang phục thi đấu truyền thống của Đội tuyển Tây Ban Nha là áo màu đỏ, quần xanh đậm hoặc đen, tất đỏ hoặc đen hay xanh đậm. Trang phục thi đấu phụ hiện tại là màu áo trắng với hoa văn màu đỏ hoặc vàng, quần trắng và tất trắng. Đội cũng từng sử dụng màu áo thi đấu phụ là màu đen hay xanh da trời.![]() |
![]() |
4.1 Tài trợ trang phục
Nhà tài trợ | Quốc gia | Thời gian |
Không rõ | Không rõ | 1920-1981 |
Adidas | Đức | 1981-1983 |
Le Coq Sportif | Pháp | 1984-1992 |
Adidas | Đức | 1992-nay |
5. Danh hiệu
Vô địch thế giới: 1
- Vô địch: 2010
- Hạng tư: 1950
Cúp Liên đoàn các châu lục: 0
- Á quân: 2013
- Hạng ba: 2009
Vô địch châu Âu: 3
- Vô địch: 1964; 2008; 2012
- Á quân: 1984
Bóng đá nam tại Olympic:
- 1992
- 1920; 2000
6.Thành tích quốc tế
6.1 Giải vô địch bóng đá thế giới
Năm | Chủ nhà | Kết quả | St | T | H | B | Bt | Bb |
1930 | Uruguay | Không tham dự | ||||||
1934 | ý | Tứ kết | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 |
1938 | Pháp | Không tham dự vì nội chiến | ||||||
1950 | Brasil | Hạng tư | 6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 12 |
1954 | Thụy Sĩ | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1958 | Thụy Điển | |||||||
1962 | Chile | Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 |
1966 | Anh | Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 |
1970 | México | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1974 | Đức | |||||||
1978 | Argentina | Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 |
1982 | Tây Ban Nha | Vòng 2 | 5 | 1 | 2 | 2 | 4 | 5 |
1986 | México | Tứ kết | 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 4 |
1990 | Ý | Vòng 2 | 4 | 2 | 1 | 1 | 6 | 4 |
1996 | Hoa Kỳ | Tứ kết | 5 | 2 | 2 | 1 | 10 | 6 |
1998 | Pháp | Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 8 | 4 |
2002 | Hàn Quốc Nhật Bản | Tứ kết | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 5 |
2006 | Đức | Vòng 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 4 |
2010 | Cộng hòa Nam Phi | Vô địch | 7 | 6 | 0 | 1 | 8 | 2 |
2014 | Brasil | Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 7 |
2018 | Nga | Vòng 2 | 4 | 1 | 3 | 0 | 7 | 6 |
2022 | Qatar | Chưa xác định | ||||||
2026 | Canada/ México/ Hoa Kỳ | |||||||
Tổng cộng | 15/21 1 lần: Vô địch | 63 | 30 | 15 | 18 | 99 | 72 | |
6.2 Giải vô địch bóng đá châu Âu
Năm | Chủ nhà | Kết quả | St | T | H | B | Bt | Bb |
1960 | Pháp | Bỏ cuộc ở vòng loại | ||||||
1964 | Tây Ban Nha | Vô địch | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 2 |
1968 | Ý | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1972 | Bỉ | |||||||
1976 | Nam Tư | |||||||
1980 | Ý | Vòng 1 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 4 |
1984 | Pháp | Á quân | 5 | 1 | 3 | 1 | 4 | 5 |
1988 | Đức | Vòng 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 |
1992 | Thụy Điển | Không vượt qua vòng loại | ||||||
1996 | Anh | Tứ kết | 4 | 1 | 3 | 0 | 4 | 3 |
2000 | Bỉ Hà Lan | Tứ kết | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 7 |
2004 | Bồ Đào Nha | Vòng 1 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 |
2008 | Áo Thụy Sĩ | Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 12 | 3 |
2012 | Ba Lan Ukraina | Vô địch | 6 | 4 | 2 | 0 | 12 | 1 |
2016 | Pháp | Vòng 2 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 4 |
2020 | Liên minh châu Âu | Vượt qua vòng loại | ||||||
2024 | Chưa xác định | |||||||
Tổng cộng | 10/15 3 lần: Vô địch | 40 | 19 | 11 | 10 | 55 | 36 | |
6.3 Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm | Chủi nhà | Kết quả | St | T | H | B | Bt | Bb |
1992 | Ả Rập Xê Út | Không giành quyền tham dự | ||||||
1995 | Ả Rập Xê Út | |||||||
1997 | Ả Rập Xê Út | |||||||
1999 | México | |||||||
2001 | Hàn Quốc, Nhật Bản | |||||||
2003 | Pháp | |||||||
2005 | Đức | |||||||
2009 | Cộng hòa Nam Phi | Hạng ba | 5 | 4 | 0 | 1 | 11 | 4 |
2013 | Brasil | Á quân | 5 | 3 | 1 | 1 | 15 | 4 |
2017 | Nga | Không giành quyền tham dự | ||||||
Tổng cộng | 2/10 1 lần: Á quân | 10 | 7 | 1 | 2 | 26 | 8 | |
7. Kỷ lục
7.1 Đội bóng
Số trận bất bại liên tiếp
- 35 trận (2007-2009) (Bằng với Brasil từ 1993-1996)
- 15 trận (2008-2009)
- 28 trận (2010-2013)
- 13 trận - Vicente del Bosque
- 30/30 điểm World Cup 2010,vòng loại bảng 5
- 2 bàn - World Cup 2010 (Bằng với Pháp, 1998 và Ý, 2006)
7.2 Cầu thủ
Số trận khoác áo nhiều nhất- 168- Sergio Ramos
- 59 - David Villa
- 13 - David Villa (2008-2009)
- 3 - Fernando Torres và David Villa
- 6 - David Villa
- 8 - David Villa
- 5 - Emilio Butragueño(1986) & David Villa(2010)
- 4 - David Villa(2010)
- 5 - Fernando Torres
- 4 - David Villa
- 8 - Fernando Torres
- 5 - Fernando Torres
8. Thống kê
8.1 Danh sách cầu thủ ghi bàn cho đội tuyển nhiều nhất
![]() |
| David Villa là cầu thủ ghi bàn cho đội tuyển nhiều nhất với 59 bàn. |
Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019:
# | Cầu thủ | Thời gian khoác áo | Bàn thắng | Số trận | Hiệu suất |
1 | David Villa | 2005–2014 | 59 | 98 | 0.61 |
2 | Raúl González | 1996–2006 | 44 | 102 | 0.43 |
3 | Fernando Torres | 2003–2014 | 38 | 110 | 0.35 |
4 | David Silva | 2006–2018 | 35 | 125 | 0.25 |
5 | Fernando Hierro | 1989–2002 | 29 | 89 | 0.33 |
6 | Fernando Morientes | 1998–2007 | 27 | 47 | 0.57 |
7 | Emilio Butragueño | 1984–1992 | 26 | 69 | 0.38 |
8 | Alfredo Di Stéfano | 1957–1961 | 23 | 31 | 0.74 |
9 | Julio Salinas | 1986–1996 | 22 | 56 | 0.41 |
10 | Míchel | 1985–1992 | 21 | 66 | 0.32 |
Sergio Ramos | 2005– | 21 | 170 | 0.09 |
8.2 Danh sách cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất
![]() |
| Sergio Ramos là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất với 170 trận |
Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2019:
# | Cầu thủ | Thời gian khoác áo | Số trận | Bàn thắng |
1 | Sergio Ramos | 2005– | 170 | 21 |
2 | Iker Casillas | 2000–2016 | 167 | 0 |
3 | Xavi Hernández | 2000–2014 | 133 | 12 |
4 | Andrés Iniesta | 2006–2018 | 131 | 14 |
5 | Andoni Zubizarreta | 1985–1998 | 126 | 0 |
6 | David Silva | 2006–2018 | 125 | 35 |
7 | Sergio Busquets | 2009– | 116 | 2 |
8 | Xabi Alonso | 2003–2014 | 114 | 16 |
9 | Fernando Torres | 2003–2014 | 110 | 38 |
Cesc Fàbregas | 2006–2016 | 110 | 15 |
8.3 Số lần ghi bàn trên chấm phạt đền
Tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2015, có tất cả năm cầu thủ ghi từ 5 bàn thắng trở lên trên chấm phạt đền cho đội tuyển:
Penalties | Player |
9 | Fernando Hierro |
Míchel | |
7 | David Villa |
6 | Xabi Alonso |
5 | Fernando Torres |
9. Huấn luyện viên
Năm | Huấn luyện viên | Quốc tịch |
1920-1920 | Francisco Bru | Tây Ban Nha |
1921-1922 | Julián Ruete | Tây Ban Nha |
1921-1928 | José Berraondo | Tây Ban Nha |
1921-1927 | Castro González | Tây Ban Nha |
1922-1923 | María Mateos | Tây Ban Nha |
1922-1922 | Díaz Iraola | Tây Ban Nha |
1923-1923 | Argüello Brage | Tây Ban Nha |
1923-1924 | Pedro Parages | Tây Ban Nha |
1923-1924 | García Cernuda | Tây Ban Nha |
1924-1924 | Colina Alvarez | Tây Ban Nha |
1924-1924 | Rosich Rubiera | Tây Ban Nha |
1924-1924 | Olave Videa | Tây Ban Nha |
1925-1925 | Gutiérrez Alzaga | Tây Ban Nha |
1925-1925 | Cabot Montalt | Tây Ban Nha |
1926-1927 | Montero Román | Tây Ban Nha |
1934-1936 | García Salazar | Tây Ban Nha |
1941-1942 | Teus López | Philippines |
1945-1945 | Jacinto Quincoces | Tây Ban Nha |
1946-1946 | Casas Pasarín | Tây Ban Nha |
1947-1962 | Hernández Coronado | Tây Ban Nha |
1948-1956 | Guillermo Eizaguirre | Tây Ban Nha |
1951-1951 | Félix Quesada | Tây Ban Nha |
1951-1951 | Luis Iceta | Tây Ban Nha |
1951-1951 | Paulino Alcántara | Tây Ban Nha |
1952-1952 | Ricardo Zamora | Tây Ban Nha |
1952-1961 | Escartín Morán | Tây Ban Nha |
1953-1954 | Iribarren Cavanilles | Tây Ban Nha |
1955-1955 | Luis del Valle | Tây Ban Nha |
1955-1955 | Touzón Jurjo | Tây Ban Nha |
1957-1959 | Manuel Meana | Tây Ban Nha |
1959-1960 | Luis Costa | Tây Ban Nha |
1959-1960 | Luis Lasplazas | Tây Ban Nha |
1959-1960 | Ramón Gabilondo | Tây Ban Nha |
1962-1966 | José Villalonga | Tây Ban Nha |
1966-1968 | Domingo Balmanya | Tây Ban Nha |
1968-1969 | Eduardo Toba | Tây Ban Nha |
1969-1969 | Luis Molowny | Tây Ban Nha |
1969-1969 | Salvador Artigas | Tây Ban Nha |
1969-1969 | Miguel Muñoz | Tây Ban Nha |
1969-1980 | Ladislao Kubala | Tây Ban Nha |
1980-1982 | José Santamaria | Tây Ban Nha |
1982-1988 | Miguel Muñoz | Tây Ban Nha |
1988-1991 | Luis Suárez | Tây Ban Nha |
1991-1992 | Vicente Miera | Tây Ban Nha |
1992-1998 | Javier Clemente | Tây Ban Nha |
1998-2002 | Antonio Camacho | Tây Ban Nha |
2002-2004 | Iñaki Sáez | Tây Ban Nha |
2004-2008 | Luis Aragonés | Tây Ban Nha |
2008-2016 | Vicente del Bosque | Tây Ban Nha |
2016-2018 | Julen Lopetegui | Tây Ban Nha |
2018 | Fernando Hierro | Tây Ban Nha |
2018-2019 | Luis Enrique | Tây Ban Nha |
2019 | Robert Moreno | Tây Ban Nha |
2019- | Luis Enrique | Tây Ban Nha |
10. Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau đây đã được gọi vào đội tuyển Tây Ban Nha tham dự các trận đấu tại UEFA Nations League 2020–21 với Đức và Ukraine lần lượt vào ngày 3 và 6 tháng 9 năm 2020 . Số bàn thắng và số bàn thắng chính xác kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2019, sau trận đấu với Romania .
Vị trí | Cầu thủ | Ngày sinh | Trận | Bt | Câu lạc bộ |
Thủ môn | David de Gea | 7/11/1990 | 41 | 0 | Manchester United |
Thủ môn | Kepa Arrizabalaga | 3/10/1994 | 10 | 0 | Chelsea |
Thủ môn | Unai Simón | 11/6/1997 | 0 | 0 | Athletic Bilbao |
Hậu vệ | Sergio Ramos (đội trưởng) | 30/3/1986 | 170 | 21 | Real Madrid |
Hậu vệ | Jesús Navas | 21/11/1985 | 42 | 5 | Sevilla |
Hậu vệ | Dani Carvajal | 11/1/1992 | 24 | 0 | Real Madrid |
Hậu vệ | José Luis Gayà | 25/5/1995 | 7 | 1 | Valencia |
Hậu vệ | Diego Llorente | 16/8/1993 | 5 | 0 | Real Sociedad |
Hậu vệ | Pau Torres | 16/1/1997 | 1 | 1 | Villarreal |
Hậu vệ | Eric García | 9/1/2001 | 0 | 0 | Manchester City |
Hậu vệ | Sergio Reguilón | 16/12/1996 | 0 | 0 | Sevilla |
Tiền vệ | Sergio Busquets (đội phó) | 16/7/1988 | 116 | 2 | Barcelona |
Tiền vệ | Thiago | 11/4/1991 | 37 | 2 | Bayern Munich |
Tiền vệ | Rodri | 22/6/1996 | 11 | 0 | Manchester City |
Tiền vệ | Fabián | 3/4/1996 | 6 | 1 | Napoli |
Tiền vệ | Dani Olmo | 7/5/1998 | 1 | 1 | RB Leipzig |
Tiền vệ | Mikel Merino | 22/6/1996 | 0 | 0 | Real Sociedad |
Tiền vệ | Óscar | 28/6/1998 | 0 | 0 | Real Madrid |
Tiền đạo | Marco Asensio | 21/1/1996 | 24 | 1 | Real Madrid |
Tiền đạo | Rodrigo | 6/3/1991 | 22 | 8 | Valencia |
Tiền đạo | Mikel Oyarzabal | 21/4/1997 | 7 | 2 | Real Sociedad |
Tiền đạo | Ansu Fati | 31/10/2002 | 0 | 0 | Barcelona |
Tiền đạo | Ferran Torres | 29/2/2000 | 0 | 0 | Manchester City |
Tiền đạo | Adama Traoré | 25/1/1996 | 0 | 0 | Wolverhampton Wanderers |
10.1 Triệu tập gần đây
Vị trí | Cầu thủ | Ngày sinh | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
Thủ môn | Pau López | 13/12/1994 | 2 | 0 | Roma | România, 18/11/2019 |
Hậu vệ | Raúl Albiol | 4/9/1985 | 56 | 0 | Villarreal | România, 18/11/2019 |
Hậu vệ | Juan Bernat | 1/3/1993 | 11 | 1 | Paris Saint-Germain | România, 18/11/2019 |
Hậu vệ | Iñigo Martínez | 17/5/1991 | 11 | 0 | Athletic Bilbao | România, 18/11/2019 |
Hậu vệ | Jordi Alba | 21/3/1989 | 70 | 8 | Barcelona | Quần đảo Faroe, 8/9/2019 |
Hậu vệ | Mario Hermoso | 18/6/1995 | 5 | 0 | Atlético Madrid | Quần đảo Faroe, 8/9/2019 |
Hậu vệ | Unai Núñez | 30/1/1997 | 1 | 0 | Athletic Bilbao | Quần đảo Faroe, 8/9/2020 |
Tiền vệ | Santi Cazorla | 13/12/1984 | 81 | 15 | Al-Sadd | România, 18/11/2019 |
Tiền vệ | Saúl | 21/11/1994 | 19 | 3 | Atlético Madrid | România, 18/11/2019 |
Tiền vệ | Pablo Sarabia | 11/5/1992 | 3 | 1 | Paris Saint-Germain | România, 18/11/2019 |
Tiền vệ | Dani Ceballos | 7/8/1996 | 9 | 1 | Arsenal | Thụy Điển, 15/10/2019 |
Tiền vệ | Luis Alberto | 28/9/1992 | 1 | 0 | Lazio | Thụy Điển, 15/10/2020 |
Tiền vệ | Suso | 19/11/1993 | 5 | 0 | Sevilla | Quần đảo Faroe, 8/9/2019 |
Tiền vệ | Dani Parejo | 16/4/1989 | 4 | 0 | Villarreal | Quần đảo Faroe, 8/9/2019 |
Tiền đạo | Álvaro Morata | 23/10/1992 | 33 | 17 | Atlético Madrid | România, 18/11/2019 |
Tiền đạo | Paco Alcácer | 30/8/1993 | 19 | 12 | Villarreal | România, 18/11/2019 |
Tiền đạo | Gerard | 7/4/1992 | 3 | 3 | Villarreal | România, 18/11/2019 |
Tiền đạo | Iago Aspas | 1/8/1987 | 18 | 6 | Celta Vigo | Malta, 15/11/2019 |
Chú thích:
INJ: Cầu thủ rút lui vì chấn thương
PRE: Danh sách sơ bộ.
RET: Cầu thủ đã giã từ đội tuyển quốc gia
Từ khóa » đội Hình Tuyển Tây Ban Nha 2008
-
Đội Hình Vô địch Euro 2008 Của Tây Ban Nha Giờ ở đâu?
-
Đội Hình Tây Ban Nha Vô địch Euro 2008 Giờ ở đâu?
-
Tây Ban Nha: Chân Dung 23 Nhà Vô địch | TTVH Online
-
Đội Hình Vô địch Euro 2008 Của Tây Ban Nha Giờ ở đâu
-
Lịch Sử Euro 2008: Tiqui-taka Thần Thánh đưa Tây Ban Nha Lên Ngôi
-
Đội Hình Vô Địch Euro 2008 Của Tây Ban Nha Giờ Ở Đâu
-
Đội Tuyển Bóng đá Quốc Gia Tây Ban Nha – Wikipedia Tiếng Việt
-
Xây Dựng Đội Hình TÂY BAN NHA " HOÀNG KIM " 2008-2012 Cùng ...
-
Đội Hình Tây Ban Nha Euro 2008 - Mdtq
-
Những Người Hùng Tây Ban Nha Vô địch Euro 2008 Bây Giờ ở đâu?
-
Đội Tuyển Tây Ban Nha: Trên Con đường Tìm Lại ánh Hào Quang
-
Đội Hình Tây Ban Nha Mạnh Nhất Mọi Thời đại
-
Người Giúp Tây Ban Nha Vô địch Euro 2008 Qua đời









