Tiểu Từ điển - Tiểu Diệp Thảo
Có thể bạn quan tâm

Ở đây mọi người có thể hỏi từ hoặc ngữ nào ko hiểu, nhưng tốt hơn hết là có kèm raw (cần ngữ cảnh), mình biết sẽ giải thích giúp.

Từ vựng và thuật ngữ
1. Tiết tử: phần đệm, cái chêm
2. Thể loại “âm soa dương thác”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia
3. 囧 =
: trang wordpress ko hiện ra… Dân mạng hiểu như nghĩa: phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…
4. ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”
5. NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.
6. Mặt than = mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình
7. Manh – 萌 : bắt nguồn dùng là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime-manga
萌え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)
8. RP: nhân phẩm | JQ: gian tình | SB: ngớ ngẩn | JS: gian thương | TX: đùa bỡn, trêu chọc
9. Tạc mao: là chỉ người thường nổi khùng, giãy nãy lên nếu như bị chọc vào.
10. Phun tào: là hay nói mấy lời lải nhải, như rủa, cũng có khi chua ngoa, kiểu độc mồm.
11. Xuất quỹ: tiếng Anh “come out of the closet” (dịch thẳng): chỉ nam giới (sau lại cũng chỉ nữ giới) bại lộ thân phận đồng chí, hoặc công khai thừa nhận tính hướng của bản thân là đồng tính luyến hoặc song tính luyến.
12. Cẩu huyết – sái cẩu huyết: cố làm màu.
13. Đả tương du: lấy xì dầu.
Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu ngta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác.
Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.
14. cực mục: nhìn hết tầm mắt
15. linh tính: có linh hồn
16. thượng khí không tiếp hạ khí: hụt hơi, khí trên chưa xong đã tiếp đến khí dưới.
17. thượng câu quyền: 1 thế võ
18. thoát tuyến: đi ra khỏi đường/khỏi câu chuyện
20. hỗn huyết ngoại quốc: dòng máu lai ngoại
21. thần du đại pháp: phép xuất thần
22. bôi cụ: cách nói hài hước của ‘bi kịch’
23. huyên hiêu: ồn ào náo động
24. thảo nê mã: một câu chửi tục
25. cơ hữu – 基友 (hảo cơ hữu): chỉ quan hệ bạn bè cùng giới tính đặc biệt tốt như anh em. Cái gọi là “cơ “, chính là dịch âm từ “gay” trong tiếng Anh, ý gọi nam đồng tính luyến, “hữu” là bạn. Bây giờ ko còn giới hạn nam nữ, các cô gái cũng có thể gọi bạn gái thân của mình là cơ hữu.
26. tục mị: uyển chuyển đẹp đẽ mà phong cách không cao
27. khấp huyết: khóc ra máu
28. bội kiếm: vật trang trí kiếm thường gắn ở cán/chuôi kiếm
29. nhân khí: sự đắt khách/ mức độ được hoan nghênh
30. câu lan thâm xử: chỗ ca kỹ
31. bào thối hoạt (bào thối hoạt nhi): công việc mà việc vặt nhiều, việc phải chạy nhiều, mục tiêu hữu hiệu ít, cơ hội phát ngôn ít
32. tiểu phô tử : sạp hàng
33. lầm đạo: chỉ sai đường lạc lối
34. rùa nhìn đậu xanh = vương bát khán lục đậu: ý chỉ hai người tâm đầu ý hợp nhìn thấy nhau, vì mắt rùa cũng tròn tròn, lại có viền màu xanh giống hạt đậu
35. vi bác: giống như facebook hay twitter, nó là một trang mạng xã hội phổ biến ở TQ -> phát vi bác: giống như twit vậy đó
sô pha vi bác: chỉ người đầu tiên hồi đáp vi bác, người thứ hai chính là băng ghế, người thứ ba sàn nhà. Giống như trên blog là giật “tem” đó.
36. NC (viết tắt thường dùng trong đam mỹ võng du), 1 là 牛叉 (ngưu xoa), 2 là 脑残 (não tàn). Gọi fan cuồng thì dùng trường hợp 2, ý là fan suy não.
37. đại thần: hình như cách gọi khác của “thần tượng” (ngoài nghĩa đại thần triều đình ra)
38. võng phối quyển: giới kịch truyền thanh
39. CV: diễn viên đọc kịch truyền thanh
40. chủ dịch: vai chính
41. nhân khí: mức độ “hot” / độ ủng hộ, thường dùng cho các idol, ví dụ nói: ”Năm nay nhân khí của idol X xếp đầu bảng”
42. tử trung fan: fan liều chết trung thành
43. phiên xướng: là thể hiện lại ca khúc của người khác bằng cách mới
44. âm tần: audio
45. kịch cảm: cảm nhận / cảm giác về nội dung kịch
46. Pia kịch: tiến hành chỉ đạo và sửa chữa kịch cảm, ngữ điệu, phát thanh của CV vân vân…
47. phát thiếp: từ chuyên dụng trên mạng TQ, nghĩa là post bài, mở topic; còn có cách gọi khác là mở “lâu”, khách đọc gọi là “leo lâu”, các phản hồi (comment) phía dưới gọi lâu 1, lâu 2, lâu…
48. vi hòa: vi hòa cảm, chính là chỉ bởi vì không thích ứng không hoà hợp với hoàn cảnh xung quanh mà cảm thấy vô pháp dung nhập vào đó, sản sinh cảm giác xa cách. Ví dụ như khi một người xuất ngoại, đối mặt bối cảnh văn hóa bất đồng thì có thể dùng “vi hòa cảm”.
49. khoác mã giáp = clone: nick giả, ID trá hình chứ ko phải cái chính thức
50. giao tập: cùng xuất hiện
51. thần tư: phong thái và diện mạo
52. bích nhân: chỉ trai gái xứng đôi vừa lứa
53. tiểu tư : gã sai vặt
54. “nổ tung nồi” (tạc khai oa) (炸开锅): ý chỉ có tin tức / hành động nào đó làm chấn động dư luận
55. nữ thi: thi thể nữ
56. pháp phục: tên gọi quần áo của đạo sĩ
57. quan cân: các loại mũ bằng vải thời xưa
58. pháp đại: túi đựng đồ làm phép (đại = túi)
59. đào mộc kiếm: kiếm gỗ đào
60. đại (trạch tử): nhà lớn
61. trướng phòng: phòng thu chi
62. tự gia: nhà mình
63. thanh trúc tán: dù trúc
64. thành giao: ngoại ô
65. nháo quỷ: ma quỷ làm loạn
66. tẫn chiết yêu: cúi rạp người, ý nói là rất tôn sùng
67. vi tiếu: cười nhẹ / cười mỉm/ cười ý vị/ cười đểu (tùy ngữ cảnh mà cười)
68. ngươi muội: một kiểu chửi
69. độc nhạc: vui một mình
70. đoạt khôi: tiếm ngôi/ giành vị trí
71. sáo thoại: lời khách sáo/ lời sáo rỗng
72. đạt nhân: người biết tuốt
73. bạch nhãn lang (白眼狼) — hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.
74. xuân khê: suối mùa xuân
75. * Ý thức lưu (dòng ý thức): Ý thức lưu văn học phiếm chỉ tác phẩm văn học chú trọng miêu tả nhân vật có trạng thái ý thức lưu động, bao gồm ý chí thanh tỉnh, vô ý thức, ý chí mộng ảo và ngôn ngữ trước ý thức. “Ý thức lưu” là từ ngữ tâm lý học. Nhà tâm lý học nước Mỹ William James đưa ra khái niệm “Ý thức lưu”: “Ý thức lưu không phải sự liên tiếp ngắt quãng, mà là không ngừng chảy. Dùng một con “sông” hoặc là một dòng “nước chảy” làm tỉ dụ để biểu đạt nó là tự nhiên nhất.
76. trúng cử: Khoa cử thời xưa gọi đậu khoa thi hương là trúng cử
77. tử tướng: một loại khẩu ngữ, thường dùng giữa hai người có quan hệ khá thân thiết, có chứa ý làm nũng. Ý chỉ bộ dạng đã chết (tử dạng).
78. văn thanh: là một danh từ, ý chỉ tất cả suy nghĩ của bản thân nhờ văn bản diễn đạt, hay những ảo tưởng và ảo giác biến đổi thành cảm thụ chân thực của thân thể.
79. trang B: (zhuāng bī), hành vi khoe khoang này nọ để tự mình thỏa mãn thói ưa hư vinh, thậm chí có tính chất lừa dối.
80. bạch nhãn lang: hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.
81. hoa hắc ti nhung: Do một công ty gây giống hoa cỏ của Anh tạo ra từ hoa khiên ngưu lùn màu đen. Trên ảnh chụp, màu đen đó tôn vinh lên ánh sáng của ban ngày, cho nên người ta tặng một cái tên thập phần trang nhã cho loại thực vật biến dị đặc biệt này —— “hắc ti nhung” (tấm lưới đen/mảnh ren đen).
82. hương chương và ngô đồng là những loại cây lớn, được trồng để làm cảnh và lấy bóng mát.
83. thực phẩm tốc đông: là thực phẩm thông qua nhiệt độ thấp cấp tốc (dưới -18 độ) gia công ra, lượng nước trong nó sẽ không khô cạn, với lại dưới nhiệt độ thấp thế này, vi sinh vật trên cơ bản sẽ không sinh sôi nẩy nở.
84. uyển ước, động nhân: uyển chuyển và hàm xúc, động lòng người
85. công cộng khóa: là một môn bắt buộc, là khóa học mà bất kì học sinh chuyên ngành của trường đại học cao đẳng hay trung học nào đều phải tham gia. Công cộng khóa ở trường ĐHCĐ, chủ yếu có lý luận chính trị, đạo đức, ngoại ngữ, thể dục, sinh sản…
86. lữ lộ: con đường lữ hành
87. hoành thụ phiết nại: các kiểu (lối) viết chữ của Trung Quốc
88. tiểu tư: là danh từ bắt đầu lưu hành tại Trung Quốc đại lục từ năm 1990, vốn là gọi tắt của “giai cấp tiểu tư sản”, đặc biệt hướng tới lớp người trẻ tuổi có tư tưởng sinh hoạt phương Tây, theo đuổi những thể nghiệm nội tâm, hưởng thụ vật chất và tinh thần.
89. khúc chiết: lòng vòng khúc khuỷu phức tạp
90. vi diệu: bé nhỏ và thần bí, lạ lùng
91. sáo lộng: sáo = phủ/bọc, lộng: làm/động
92. thượng thủ: là một loại phương vị của lễ nghi, vị trí ngồi đầu
93. ân khoa: là khoa thi gia ân không thường xuyên khi trong nước có việc vui mừng như lễ Đăng Quang, lễ Vạn Thọ
94. cung thuận: cung kính và nghe lời
95. quạt đom đóm (phác lưu huỳnh): người ta thường dùng một chiếc quạt đẹp để quạt đom đóm, ánh sáng xuyên qua chiếc quạt đó làm cho bức tranh trên quạt lung linh hơn, một kiểu vui đùa mà các tiểu thư ngày xưa rất thích.
96. mã trách trấn chỉ: đồ chặn giấy hình châu chấu
97. điền hoàng thạch (điêu = khắc): điền hoàng thạch, gọi tắt “điền hoàng”, thứ đá có màu vàng sinh ra hai bên chân ruộng ở vùng sông Thọ Sơn xã Thọ Sơn thành phố Phúc Châu, Trung Quốc, là một trong những loại đá có phẩm chất tốt đẹp nhất ở Thọ Sơn, ngọc tỷ cũng được khắc từ loại đá này.
98. kiều mà lại mị: kiều diễm và quyến rũ (vốn cũng không khó hiểu lắm nhưng mình vẫn chú thích)
99. thụy thú: thú đang ngủ
100. lương đình: chòi nghỉ mát
101. liên châu pháo: một loại pháo bắn liên tục, kiểu như súng liên thanh
102. ngữ cảm: trong giao lưu ngôn ngữ chỉ sự phản ánh thói quen sử dụng, giải thích sự biểu đạt của ngôn ngữ gọi là ngữ cảm
103. thánh kinh Khải kỳ lục (còn gọi là ”Nhược vọng Mặc kỳ lục”): là chương cuối cùng của kinh Tân Ước (thánh kinh của đạo Thiên Chúa), có người nói là môn đồ của chúa Giê-su viết, chủ yếu là báo động trước về tương lai, bao gồm tiên đoán ngày tận thế: liên tiếp tai nạn lớn, thế giới hướng về hủy diệt, quang cảnh ngày diệt vong, cũng miêu tả thẩm lí và phán quyết cuối cùng, trọng điểm đặt ở việc chúa Giê-su trở lại.
104. nhãn đao: nhãn = mắt, hay nói như bây giờ là “ánh mắt hình viên đạn”
105. I. l. d. : là viết tắt “Tôi yêu bạn” trong tiếng Đức, thường dùng cho thư.)
106. tuệ căn: chỉ lĩnh ngộ được chân lý nhà Phật, chỉ sự thông minh
107. nhàn chức, mỹ soa: chức quan nhàn tản, công việc dễ dàng
108. mặc đàm: con đầm đen
![]()
Tên riêng hoặc nhân xưng đại danh từ
1. Họ Hoa: ý chỉ những người đẹp.
2. A Trạch aka “trạch nhân”: tên gọi ám chỉ “trạch nam” hoặc “trạch nữ” – mấy cô/cậu ăn uống ngủ nghỉ chơi bời abc xyz gì cũng đều ở trong nhà, hầu như ko đi đâu ra khỏi nhà. “Trạch” nghĩa là “nhà”.
3. Tiểu bát phụ: người đàn bà đanh đá chanh chua.
4. Hán gian: ý chỉ kẻ phản bội nương nhờ quân xâm lược của dân tộc Hán; còn hiểu là gã gián điệp.
5. Dương Bạch Lao: Nhân vật trong bộ phim (mình tạm dịch) “Con gái Bạch Mao”. Dương Bạch Lao là hình tượng điển hình nông dân chưa thức tỉnh thế hệ trước dưới áp bức trường kỳ của giai cấp địa chủ phong kiến. Kết cục bi thảm của ông là sự vạch trần hữu lực và lên án huyết lệ đối với giai cấp địa chủ phong kiến vạn ác.
6. Liễu Hạ Huệ: người đàn ông đứng đắn ko tà tâm.
Liễu Hạ Huệ một hôm dừng chân nghỉ qua đêm trước cổng thành, có một phụ nữ cũng đến trú chân. Trời lạnh người phụ nữ này bị cảm lạnh rét cóng, Liễu Hạ Huệ liền cởi áo mình ra khoác lên người cô ta rồi ôm vào lòng để cô ta hết lạnh, mà trong lòng không hề có một chút tà tâm.Lại có lần Liễu Hạ Huệ ngồi xe ngựavới phụ nữ, đi cả quãng đường dài mà mắt ông chỉ nhìn thẳng chứ không hề liếc ngang lần nào.
7. Âu Cát Tang – 欧吉桑 : là dịch âm tiếng Hoa của từ oji-san trong tiếng Nhật, bởi vì 欧吉桑 có âm đọc là ōu jí sāng nghe gần tương tự như oji-san, đây là cách xưng hô những người đàn ông tương đối lớn tuổi, đại khái ngang cỡ “bác” hoặc “ông”, thành ra anh nào trẻ mà bị gọi oji-san thì coi chừng là đang bị nói xoáy đấy. Tương tự có 欧巴桑 (âu ba tang, pinyin: ōu bā sāng) là dịch âm của oba-san, để gọi những người phụ nữ lớn tuổi. Một từ hay gặp nữa là 卡哇噫 (tạp oa y), nó là dịch âm của kawaii (cute) trong tiếng Nhật, vì 卡哇噫 phát âm là ka wa yi. (by MeteoraX)
8. “Sự nhi mụ” : nguyên là Bắc Kinh phương ngôn, chỉ chính là thường ngày bụng dạ hẹp hòi, không có việc gì tìm việc, chuyện đặc biệt nhiều, những nữ nhân thích chõ mõm vào lại lầm bầm lẩm bẩm khiến người chán ghét, còn có “Bát quái bà” cũng mang nghĩa tương đương.
9. tử đảng: người bạn thật sự rất thân thiết
10. người Namek: tộc người có sức mạnh trong Bảy viên ngọc rồng
11. mặt lạnh Xiao Jiang: hình dung một diễn viên hài kể chuyện cười thì bản thân không cười, để hình thành hiệu quả đối lập
12. Hồng Môn yến: Bữa tiệc tại Hồng Môn đại điện có tính chất quyết định đối với vận mệnh cả dân tộc Trung Hoa. Tóm lược mối quan hệ ngang trái giữu vị anh hùng Hạng Vũ và Hán Thái tổ Lưu Bang, là cuộc đấu trí quyết liệt giữa các vị quân sự, cũng như những kế hoạch thâm sâu ẩn đằng sau bữa tiệc Hồng môn.
13. lăng đầu thanh: chỉ người nào đó làm việc không có đầu óc, hoặc không động não, chưa bao giờ phân tích phán đoán nội dung tính chất thị phi đúng sai vân vân đã mù quáng áp dụng hành động, đánh giá.
14. Lưu mỗ mỗ (bà ngoại Lưu): Một nhân vật rất được yêu thích trong Hồng Lâu Mộng, biểu tượng cho phẩm chất truyền thống tốt đẹp của người Trung Hoa. Bà là một người nông dân nghèo khổ nhưng lương thiện chính trực, thông minh nặng tình nghĩa và giàu nghị lực. Trong Hồng Lâu Mộng, Tào Tuyết Cần đã miêu tả già Lưu ba lần vào phủ Vinh Quốc, và là người chứng kiến sự hưng vong của nơi này, một nơi giàu sang phú quý trái ngược với cuộc sống của bà. Khi bà đến chơi, Giả mẫu thương xót người đàn bà nghèo khổ quê mùa như bà nên đã mở tiệc khoản đãi để bà có cơ hội được nếm mùi đời. Ngày nay người ta gọi những người chưa gặp qua đủ mọi việc đời là Lưu mỗ mỗ.
15. Bán Tiên: võ lâm có một thầy tướng số lừng danh một thời tên là Vương Bán Tiên, trong suốt năm mươi năm trôi qua, ông ta chỉ xem tướng cho có ba nhân vật, tài năng xem tướng của ông độc nhất vô nhị.
16. Chu dịch: thực ra được coi là một tác phẩm (bói toán) cấu thành từ Kinh dịch và Thập Dực (sau này do có quá nhiều người biên soạn lại và bổ sung nên số truyện không phải là nhỏ)
17. Chung Tử Kỳ và Bá Nha: Bá Nha (làm quan) và Tử Kỳ (tiều phu) là đôi bạn tri âm thời Xuân Thu Chiến Quốc. Một ngày nọ, Bá Nha gảy đàn, Tử Kỳ ở ngoài nghe trộm… (chuyện kể) -> kết luận: không ai đàn hay bằng Bá Nha, không ai biết nghe đàn bằng Tử Kỳ.
18. kiểm cư tiên sinh: chắc là người quản lí ăn ở
19. Lưu Tư Phấn: nam, người Quảng Đông, sinh năm 1944. Hiện giữ chức văn liên chủ tịch tỉnh Quảng Đông,viện trưởng học viện mỹ thuật Quảng Đông, uỷ viên thường vụ hội nghị hiệp thương chính trị tỉnh Quảng Đông…
20. Long Sĩ Đầu: là ngày lễ truyền thống dân gian của Trung Quốc, dân tộc Hán và dân tộc khác đều có. Long Sĩ Đầu là mùng hai tháng Hai âm lịch hàng năm, tục xưng Thanh Long tiết, truyền thuyết là thời kì rồng ngẩng đầu; lúc này, dương khí tăng trở lại, mặt đất tuyết tan, bắt đầu vụ xuân, chuẩn bị canh tác. Nhân dân chúc mừng “Long đầu tiết”, để biểu thị kính rồng cầu mưa, mong ông trời phù hộ cho mùa thu hoạch.
21. đồng môn: bạn cùng trường, đồng liêu: đồng nghiệp
22. thế tử: tên gọi riêng cho con trai của thiên tử / quan lại thời Chu
22. hồng tụ thiêm hương: nữ tử trẻ tuổi xinh đẹp
23. thiếu phụ: phụ nữ trẻ đã có chồng từ 25-40 tuổi
24. Mao Đặng Tam: gọi tắt của tư tưởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu Bình, ba tư tưởng đại biểu quan trọng nhất.
![]()
Câu văn Hán Việt / thành ngữ từ bốn chữ
1. Xuất sư vị tiệp: từ câu thơ “Xuất sư vị tiệp thân tiên tử” – xuất chinh chưa báo tin thắng trận mà người đã chết.
2. Ốc lậu thiên phùng thâu đêm vũ: nhà dột gặp mưa suốt đêm (= họa vô đơn chí)
3. Mã bất đình đề: ngựa ko ngừng vó.
4. Vụ lý khán hoa: ngắm hoa trong sương mù.
5. Bách chiết bất nạo: trăm lần bẻ cũng không cong (~ từ chối bao lần cũng không nản lòng).
6. Hảo mã bất cật hồi đầu thảo: ngựa tốt không ăn cỏ ở phía sau.
7. Thuận lý thành chương: sự việc cứ thế mà diễn ra thuận lợi.
8. Mạn bất kinh tâm: thong thả chứ ko có gì mà sợ hãi.
9. Thoại lý hữu thoại: trong lời còn có lời = VS = Ý tại ngôn ngoại: ý ở ngoài lời.
10. Khanh khanh ta ta: cách gọi vợ chồng, tình nhân thân mật.
11. Hoa chi loạn chiến ~ hoa lá tơi bời.
12. Thô tâm đại ý: chỉ người lòng dạ đơn giản hay sơ ý.
13. Xuất song nhập đối: đi ra đi vào có đôi có cặp.
14. Các hành kỳ đạo, kính vị phân minh:
Các hành kỳ đạo: mỗi người có một con đường đi riêng của họ.
Kính vị phân minh: sông Kính và sông Vị phân biệt. Người ta nói rằng rất dễ xác định nguồn nước tại ngã ba sông Kính và sông Vị. Nước từ sông Kính thì nhiều bùn, trong khi nước từ sông Vị thì rất trong. Mặc dù nước của hai con sông bị trộn lẫn vào nhau, ranh giới giữa chúng lại thật rõ ràng.
15. ‘Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn‘ trích câu thơ :
“Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn, tráng sĩ nhất khứ hề bất phục phản” – “风萧萧兮易水寒, 壮士一去兮不复返” – “Gió đìu hiu sông Dịch lạnh lùng, tráng sĩ một đi không trở về”.
16. Dũng sĩ chặt tay: dũng sĩ bị rắn cắn vào bàn tay, liền lập tức chặt đứt cổ tay, để tránh khỏi độc tính lan truyền toàn thân, chỉ hành động dứt khoát không chần chờ.
17. Ý do vị tẫn: ý chưa thỏa mãn
18. Yểm nhĩ đạo linh: che tai trộm chuông, ý kiểu như tự lừ a mình dối người để làm gì đó
19. Lai nhi bất vãng phi lễ dã: không được tiếp nhận mà không báo trả
20. Lưỡng tiểu vô sai: hai đứa nhỏ ko khác/rời nhau, ý chỉ sự thân thiết từ khi còn bé
21. Yêu triền vạn quán: cột vạn xâu tiền quanh eo
22. Địa chủ chi nghị: tình nghĩa chủ đất (hoặc chủ nhà với khách)
23. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.
24. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.
25. Tiết ai thuận biến: nén bi thương mà giải quyết biến cố, là một cái thành ngữ dùng khi viếng tang lễ.
26. Tây Tử phủng tâm: chỉ bệnh trạng của mỹ nữ; xưa có chuyện Tây Thi khi buồn sầu thường ôm tim nhíu mày nhưng vẫn rất đẹp.
27. Bất y bất nhiêu: ko nghe theo ko buông tay
28. Nhất châm kiến huyết: một châm thấy máu
29. Bạo liêu chi dạ: đêm có quá nhiều sự việc ko ngờ đến xảy ra
30. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.
31. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.
31. Thành nhân chi mỹ: thành toàn cho người khác
32. Bả tửu lâm phong: nâng chén rượu đón gió
33. Dư âm nhiễu lương: âm thanh vang văng vẳng không dứt
34. Ai chuyển cửu tuyệt: chỉ tiếng kêu của vượn và khỉ, dị thường thê lương (vd: Trong sơn cốc hoang vu truyền đến tiếng vượn gọi, bi ai uyển chuyển, thật lâu mới tiêu thất.)
35. Minh thần hạo xỉ: môi tươi răng sáng
36. Đắc nhi tru chi: ai cũng có thể giết/trừng phạt/chỉ trích hắn
37. Nhạ hỏa thượng thân: dẫn lửa lên người
38. Lạc hạ duy mạc: hạ xuống màn che
39. khanh mông quải phiến: lừa gạt hại người
40. khả ngộ nhi bất khả cầu: Có những chuyện, chỉ có ngẫu nhiên gặp mặt mới có khả năng, cầu là cầu không được.
41. nhất pháo nhi hồng: một phát liền “đỏ”
42. hồng đáo phát tử = đỏ đến phát tím: “đỏ” chỉ mức độ nổi tiếng của thần tượng, đến phát tím là “đỏ” lắm rồi
43. lãnh thanh quả ngôn: lạnh lùng ít nói
44. thân lâm kỳ cảnh: người lạc vào cảnh giới kỳ lạ
45. nhất lộ phiêu hồng: một đường bay đỏ
46. kiến quái bất quái: thấy chuyện kì quái mà không tò mò / thấy kì quái
47. Đương thì minh nguyệt tại, tằng chiếu thải vân quy (Lúc vẫn có ánh trăng, từng chiếu áng mây về): Ý chỉ hồi ức thương cảm, tuy là thống khổ, cũng là hạnh phúc, dù sao đã từng sở hữu nên khó quên được. Minh nguyệt mãi mãi bất biến, nhân thế tang thương hay thay đổi; áng mây vừa biểu thị vẻ đẹp lộng lẫy, cũng ẩn hàm “dễ tan”, luyến tình mỹ hảo dễ dàng tiêu tan.
48. từ giản ý túc: chữ ít mà ý đủ
49. phù quang mị ảnh: ánh sáng chập chờn, hỉnh ảnh ma mị
50. nhược nhục cường thực: trong thế giới động vật, con nào mạnh hơn sẽ ăn kẻ yếu, kiểu như cá lớn nuốt cá bé
51. đạo cao nhất xích ma cao nhất trượng: trích từ Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, nguyên ý là cảnh báo cho người tu hành phải cảnh giác với dụ hoặc từ ngoại giới, sau khi đạt được thành tựu nhất định thường sẽ phải đối mặt trắc trở lớn hơn nữa.
52. đê mi thuận nhãn: ngoan ngoãn biết nghe lời
53. trất bỉ lân soa = trất bỉ lân thứ: nối tiếp nhau san sát, trất bỉ = dày như răng lược, lân soa = xếp như vảy cá
54. thùy liêm thiên lý: rủ mành nghìn dặm
55. vi phong nhập vũ: gió nhẹ thổi vào mưa; tà phong tế vũ: gió thổi nghiêng mưa bụi
56. liễm diễm tú sắc: nước mênh mông / sóng dồn dập màu sắc đẹp mắt
57. dẫn nhân thần si: khiến người si mê
58. tà phi nhập tấn: chỉ lông mày mọc nghiêng vào tóc mai
59. ngọc đóa thốc lập: ngọc đóa = ám chỉ mấy đóa hoa như ngọc, thốc lập = mọc thành cụm đứng thẳng
60. bất khả phương vật: không thể phân biệt / vẻ đẹp tuyệt vời
62. bạch thủ bất ly: bạc đầu không rời
63. Sinh sinh bất tức: sinh sinh: thuật ngữ triết học Trung Quốc, chỉ sự biến hóa và sự vật mới phát sinh; bất tức = không thôi: không có ngưng hẳn => Không ngừng mà sinh trưởng, sinh sôi nẩy nở tiếp.
64. vi tình sở khốn: khổ vì tình
65. Thanh hoàng bất tiếp (thời kì giáp hạt, những lúc gặp chuyện):
Thanh: chỉ hoa màu chưa chín. Hoàng: chỉ hoa màu đã chín. Hàm nghĩa: Hoa màu còn chưa chín hẳn, lương thực đã ăn hết, ẩn dụ nhân lực, của cải bởi vì nhất thời chưa tiếp ứng được mà tạm thời thiếu thốn.
66. Vinh khô tùy duyên: vinh = tươi tốt, khô = héo khô
Cảnh ngộ nhân sinh cũng không có sự chia ly nào là tuyệt đối xấu, cảnh do tâm sinh, hết thảy do tâm mà ra. Bản tính trong sáng, trí tuệ, mới là tất cả ý niệm.
67. Ngộ hợp tẫn hưng: ngộ hợp = gặp nhau và xây dựng mối quan hệ
Tuân theo lẽ tự nhiên, vạn sự tùy duyên, không hứa hẹn cái gì, chỉ cần chính mình đi làm là được.
68. Thân vô thải phượng song phi dực, tâm hữu linh tê nhất điểm thông: trích thơ Vô Đề của Lý Thương Ẩn, ý nói mặc dù thân bị chia cách hai nơi nhưng tâm ý vẫn tương thông như có thần giao cách cảm.
69. Nhân ế phế thực: vì chuyện nhỏ mà bỏ việc lớn – vì mắc nghẹn mà bỏ ăn
70. Dẫn kinh cư điển: trích dẫn điển tích điển cố
71. Điểm đáo tức chỉ: đối người thông minh, không cần nhiều lời, chỉ cần nói một chút thì sẽ hiểu rõ.
72. Mượn hoa hiến Phật: hưởng phúc của người, xem như đồ của người cũng là của mình
73. Hữu khẩu vô tâm: ác miệng nhưng trong lòng không ác
74. Cử án tề mi: chỉ người vợ kính yêu chồng, hoặc vợ chồng cùng kính trọng và thương yêu lẫn nhau.
75. Cao xử bất thắng hàn: ý chỉ những người quyền cao chức trọng, không có bạn tri tâm, chỉ có sự lạnh lùng và cô độc; hoặc là nói đứng ở nơi cao không chịu nổi cái lạnh giá ở nơi đó.
76. Dĩ sắc thị nhân giả, sắc suy tắc ái trì: người dùng nhan sắc để phụng sự người, nhan sắc phai nhạt thì cũng sủng ái cũng ít theo
77. Châu anh toàn chuyển tinh túc diêu, lục cung hồng tụ nhất thì chiêu:
Dịch nghĩa: Ngọc lụa xoay tròn tinh tú rung động, hồng tụ lục cung cùng nhau vẫy gọi.
78. Nhân tâm bất túc xà thôn tượng (lòng người không đủ rắn nuốt voi): khi lòng tham của con người còn chưa đủ, thì cũng như một con rắn muốn nuốt một con voi vậy, hàm nghĩa là tai vạ đến nơi rồi.
79. lô hỏa thuần thanh: dày công tôi luyện (tương truyền Đạo gia luyện đan, nhìn vào lò, thấy ngọn lửa lê màu xanh, coi là đã thành công,ví với sự thành thục của học vấn, kĩ thuật..)
80. nhất cổ tác khí: một tiếng trống khí thế bừng bừng
81. vọng tử thành long: hi vọng con có ngày thành đạt
82. nhược thủy tam thiên: Hồng Lâu Mộng hồi chín mươi mốt, Cổ Bảo Ngọc có một câu tỏ tình kinh điển: “Mặc cho ba nghìn nhược thủy, ta chỉ uống một bầu này”. Câu này đã trở thành lời thề nguyền tình cảm giữa nam nữ, đại ý là sẽ chung thủy trong tình yêu và chỉ cần một người.
83. cường nhân sở nan: buộc người khác phải làm chuyện quá sức
84. vô khả hậu phi: chuyện không có gì đáng trách
85 quỳnh tương ngọc lộ: ý chỉ những thứ nước tinh túy và thơm ngon, quý giá
86. quân tiền thất nghi: không làm đúng lễ nghi trước mặt vua
87. Mao Toại tự tiến (Mao Toại tự đề cử mình): Tự tin vào khả năng đảm đương trách nhiệm quan trọng mà mạnh dạn tự tiến cử. Dựa theo tích: Khi quân đội nước Tần bao vây nước Triệu, Bình Nguyên Quân nước Triệu phải đi cầu cứu nước Sở. Môn đệ Mao Toại của ông tự đề xuất được đi cùng. Ở đó, may nhờ tài năng của Mao Toại mà Bình Nguyên Quân mới thu được thành công như ý muốn.
88. giai tử cộng hưởng: hai người cùng hưởng
89. tứ lạng bạt thiên cân: (bốn lạng bạt ngàn cân) ý là dùng lực lượng rất nhỏ giải quyết vấn đề rất lớn, lấy ít thắng nhiều
90. cộng độ giai tiết: cùng chung ngày vui
91. ngữ kinh tứ tọa: lời làm tất cả mọi người xung quanh phải kinh sợ
92. vị cực nhân thần: đứng đầu quan và dân
93. nhất ngữ thành sấm: một lời nói ra thành lời tiên tri
94. ngã kiến vưu / do liên: hình dung nữ tử dung mạo mỹ lệ động nhân
95. tam giáo cửu lưu: đủ mọi hạng người
96. nhất thưởng tham hoan: trộm hưởng vui vẻ nhất thời
97. kỳ soa nhân ý: cờ không như ý người
98. thành xuân thảo mộc: thành xuân = thành thị mùa xuân, thảo mộc = cây cỏ
“Thành xuân thảo mộc” là những cảnh sắc sáng sủa tươi đẹp, hàm ý chỉ những điều vui vẻ tươi sáng
99. ô đề nguyệt lạc: ô đề = tiếng kêu của quạ đen, nguyệt lạc = mặt trăng khuyết
“Ô đề nguyệt lạc” chỉ cảnh sắc hoang vu tăm tối, mang hàm ý những điều không hay
100. thản thành tương kiến: có thể hiểu là một quá trình gặp gỡ và quen biết nhau bình thản và chân thành, không giấu diếm lừa dối nhau, chân thành với đối phương, đem ý nghĩ của mình nói cho đối phương mà không hề ngụy trang.
Điển cố xuất xứ: Lưu Tư Phấn “Bạch môn liễu · kê minh phong vũ” đệ ngũ chương: “Cung Đỉnh Tư chọc thủng nó, là đang cố gắng tạo thành một loại ấn tượng thản thành tương kiến, khiến đối phương cởi bỏ nghi ngờ.”
Từ gần nghĩa: xích thành tương kiến
101. phong hồi lộ chuyển: chuyện có thể cứu vãn / xoay chuyển được
102. thanh thanh sở sở, minh minh bạch bạch: hai cụm đều mang nghĩa là rõ ràng, vì mục đích muốn nhấn mạnh nên mới lặp lại như vậy
103. một cảnh đẹp liễu ám hoa minh: ý nói là một tia hi vọng
104. thiên lôi câu động địa hỏa: sét đánh xuống kéo theo đó làm cháy nổ cả bom mìn dưới lòng đất hoặc dung nham trong lõi Trái Đất v…v…, ở đây ý chỉ tình cảnh náo động long trời lở đất
105. tự chính khang viên: tự = chữ, chính = chuẩn, khang = giọng, viên = tròn; hình dung đọc nhấn rõ từng chữ một cách chuẩn xác; giọng hát thuần thục.
106: ngân trang tố khỏa: hình dung một thế giới màu trắng sau khi tuyết rơi, không có một chút màu sắc, vô cùng thanh khiết, sạch sẽ, một cảnh sắc mỹ lệ mùa tuyết.
![]()
Tham khảo thêm link1 link2 link3
![]()
Bonus bảng kí tự mặt người đặc biệt:
.(°⌣°). ٩(^o^)۶ ٩(-̮̮̃•̃) ◕.◕ (•‿•) ಠ~ಠ {•̃̾_•̃̾} 〴⋋_⋌〵
٩(●̮̮̃•̃)۶ ٩(-̮̮̃-̃)۶ ٩◔‿◔۶ ^( ‘‿’ )^ 乂◜◬◝乂 {◕ ◡ ◕} (。◕‿◕。)
┌(^o^)┘ Σ( ° △ °|||) (▰˘◡˘▰) |◔◡◉| (×̯×) \m/(>.<)\m/
►_◄ ►.◄ Ծ_Ծ ⇎_⇎ ◔̯◔ (╥﹏╥) ب_ب ^( ‘-’ )^ ◔_◔
|˚–˚| (◜௰◝) १|˚–˚|५ १✌˚◡˚✌५ (>‘o’)> <(‘o’<) ^( ‘-’ )^
<(‘ .’ )> <(‘.’<) (*≗*) 凸(¬‿¬)凸 ◤(¬‿¬)◥ (∪ ◡ ∪) ⊙̃.o
(*^ -^*) (●*∩_∩*●) (\/) (°,,°) (\/) ¯\(©¿©) /¯ v( ‘.’ )v (-”-)
╮(╯▽╰)╭ ╭(╯ε╰)╮ ~≥▽≤)/~ o(╯□╰)o ┐ (┘▽└ )┌ ╭(╯^╰)╮
╮(╯_╰)╭ ╭ (╰_╯)╮ ↖(^ω^)↗ ლ(¯ロ¯ლ) ~(‾▿‾~) ≧▽≦ ≧◡≦ “
(ღ˘⌣˘ღ) ٩( ╹▿╹ )۶ (๑>◡<๑) (๑╯ﻌ╰๑) (๑¯△¯๑) ╮(•ˋoˊ•)╭ (ง°̀ロ°́)ง
Đang tải...Từ khóa » Khả Ngộ Bất Khả Cầu Là Gì
-
Khả Ngộ Bất Khả Cầu/ 可遇不可求 | Lam Điền
-
Khả Ngộ Bất Khả Cầu - Wiki Dịch Tiếng Hoa
-
Khả Ngộ Bất Khả Cầu (Hiện đại, Huynh đệ, Răn Dạy, ấm áp, đang Viết)
-
Duyên Phận Giữa Người Với Người, Khả Ngộ Bất Khả... - Karoline-son
-
[LT] Chương 5: Lương Duyên, Khả Ngộ Bất Khả Cầu. - Yuki Ame
-
Giải Nghĩa Và Nguồn Gốc Thành Ngữ “Hữu Duyên Thiên Lý Năng Tương ...
-
Ngộ Cái Gì? | Giác Ngộ Online
-
ƠN BẤT KHẢ NGỘ (Infallibility) LÀ GÌ?
-
Quyền Thần - Chương 49: Khả Ngộ Bất Khả Cầu
-
Mến Yêu Hằng Ngày – Quà Tặng Của Chúa: Ơn Bất Khả Ngộ
-
Tục Ngữ, Cổ Ngữ, Gia Ngôn/H – Wikisource Tiếng Việt
-
Cơ Mật Viện (bíĐỨC GIÁO HOÀNG CÓ ƠN BẤT KHẢ NGỘ (không ...