Tìm Hiểu Ngành Nghề: Quản Lý Giáo Dục Là Gì? Mức Lương Thế Nào?
Có thể bạn quan tâm
Ngành Quản lý Giáo dục là lĩnh vực đào tạo chuyên sâu về tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động trong hệ thống giáo dục, từ trường học đến cơ quan quản lý. Đây là ngành học gắn liền với nhu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới toàn diện nền giáo dục quốc gia.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ tổ hợp xét tuyển, chương trình học, cơ hội nghề nghiệp và danh sách các trường đào tạo ngành này.
Nếu bạn quan tâm đến công tác quản trị, hoạch định chính sách, hay muốn tham gia vào quá trình chuyển đổi số trong giáo dục, Quản lý Giáo dục sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc.

- 1. Ngành Quản lý giáo dục là gì?
- 2. Tổ hợp xét tuyển, phương thức tuyển sinh ngành Quản lý Giáo dục
- 3. Chương trình đào tạo ngành Quản lý Giáo dục
- 4. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp ngành Quản lý Giáo dục
- 5. Ai nên chọn ngành Quản lý Giáo dục?
- 6. Danh sách các trường tuyển sinh ngành Quản lý Giáo dục
1. Ngành Quản lý giáo dục là gì?
Ngành Quản lý Giáo dục (mã ngành 7140114) là lĩnh vực đào tạo những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về tổ chức, điều hành, kiểm tra và giám sát các hoạt động trong hệ thống giáo dục.
Đây là ngành học trang bị cho người học nền tảng khoa học giáo dục kết hợp cùng năng lực quản lý, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo ở mọi cấp học.
Khác với ngành Sư phạm thiên về giảng dạy, Quản lý Giáo dục tập trung vào công tác quản trị và hoạch định chính sách, từ cấp trường học cho đến cơ quan quản lý vĩ mô. Sinh viên sau khi tốt nghiệp không chỉ nắm vững lý luận giáo dục mà còn có khả năng áp dụng kiến thức quản lý, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển và chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
2. Tổ hợp xét tuyển, phương thức tuyển sinh ngành Quản lý Giáo dục
Các tổ hợp môn xét tuyển thường gặp
- C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý)
- D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)
- A00 (Toán, Vật lý, Hóa học)
- A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)
Một số trường mở rộng thêm tổ hợp khác như C14, D14 hoặc tổ hợp đặc thù theo Đề án tuyển sinh.
Trong những năm gần đây, điểm chuẩn ngành Quản lý Giáo dục thường dao động từ 19 đến 25 điểm, tùy theo trường và tổ hợp xét tuyển. Các trường khối sư phạm và quản lý giáo dục trọng điểm có mức điểm cao hơn so với mặt bằng chung.
Lưu ý: Thí sinh cần cập nhật thông tin tuyển sinh chính thức của từng trường mỗi năm để lựa chọn tổ hợp phù hợp và nắm rõ chỉ tiêu, phương thức xét tuyển.
3. Chương trình đào tạo ngành Quản lý Giáo dục
Ngành Quản lý Giáo dục thường có khối lượng khoảng 120 đến 130 tín chỉ, được chia thành các phần:
- Kiến thức chung, đại cương: Triết học, Tâm lý học, Xã hội học, Ngoại ngữ, Tin học.
- Kiến thức cơ sở ngành: Lý luận giáo dục, Cơ sở quản lý, Xã hội học giáo dục, Tâm lý học quản lý.
- Kiến thức chuyên ngành: Quản lý nhà trường, Quản lý nhân sự trong giáo dục, Quản lý chất lượng giáo dục, Quản lý tài chính và cơ sở vật chất, Quản lý chương trình và học liệu.
- Khối tự chọn và bổ trợ: Chính sách công trong giáo dục, Quản lý giáo dục so sánh, Quản lý giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Thực tập và khóa luận/đồ án tốt nghiệp: Thực tập tại cơ quan quản lý, phòng/sở giáo dục, trường học hoặc doanh nghiệp liên quan đến EdTech, tư vấn giáo dục.
Một số học phần tiêu biểu:
- Quản lý chiến lược trong giáo dục
- Quản lý nhân sự và tài chính trong nhà trường
- Thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục
- Kỹ năng lãnh đạo và quản lý nhóm
- Đánh giá và phát triển chương trình đào tạo
Chương trình được triển khai theo hệ thống tín chỉ linh hoạt, kết hợp giữa lý thuyết, thảo luận, nghiên cứu tình huống, dự án thực tế và thực tập nghề nghiệp. Sinh viên được khuyến khích phát triển kỹ năng số, ngoại ngữ, năng lực lãnh đạo và quản lý để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số trong quản lý giáo dục hiện nay.
4. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp ngành Quản lý Giáo dục
Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Giáo dục có nhiều hướng đi nghề nghiệp phong phú, phù hợp với năng lực và định hướng cá nhân:
Nhóm quản lý trong hệ thống giáo dục
- Chuyên viên, cán bộ quản lý tại phòng/ban đào tạo của trường học, trung tâm giáo dục.
- Cán bộ phụ trách nhân sự, tài chính, học vụ, tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục.
- Cán bộ tại sở, phòng giáo dục và đào tạo ở địa phương.
Nhóm chuyên môn, hỗ trợ chất lượng giáo dục
- Chuyên viên kiểm định, thanh tra, đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Chuyên viên thiết kế, phát triển và đánh giá chương trình đào tạo.
- Tư vấn hướng nghiệp, cố vấn học tập, cán bộ công tác học sinh, sinh viên.
Nhóm doanh nghiệp & tổ chức ngoài công lập
- Chuyên viên tại các công ty EdTech, phát triển hệ thống quản lý học tập (LMS), đào tạo trực tuyến.
- Quản lý đào tạo nội bộ (L&D) trong doanh nghiệp.
- Cán bộ dự án, nhân sự tại tổ chức xã hội, NGO hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Người học có thể tiếp tục theo học thạc sĩ, tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Chính sách giáo dục, Quản lý công để trở thành giảng viên đại học, nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia hoạch định chính sách.
Với xu thế đổi mới và chuyển đổi số trong giáo dục, nhu cầu nhân lực ngành Quản lý Giáo dục ngày càng cao, mở ra nhiều cơ hội việc làm ổn định và giàu tiềm năng phát triển.

5. Ai nên chọn ngành Quản lý Giáo dục?
Ngành Quản lý Giáo dục phù hợp với những bạn yêu thích công tác tổ chức, điều hành và có mong muốn đóng góp vào sự phát triển hệ thống giáo dục. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những ai không chỉ quan tâm đến việc giảng dạy, mà còn hứng thú với việc quản lý, hoạch định chiến lược và đổi mới chất lượng giáo dục.
Sinh viên theo học ngành này nên có các tố chất như: tư duy logic và hệ thống, khả năng lãnh đạo và giao tiếp tốt, tinh thần trách nhiệm cao, cùng sự kiên nhẫn và cẩn trọng trong công việc.
Bên cạnh đó, kỹ năng sử dụng công nghệ, khả năng ngoại ngữ và tư duy phân tích cũng là những yếu tố quan trọng giúp người học dễ dàng thích ứng với xu hướng chuyển đổi số và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực giáo dục.
6. Danh sách các trường tuyển sinh ngành Quản lý Giáo dục
Hiện nay, ngành Quản lý Giáo dục (mã ngành 7140114) được nhiều trường đại học đào tạo trên cả nước. Dưới đây là danh sách đầy đủ được cập nhật mới nhất:
| TT | Mã trường | Tên trường | Điểm chuẩn ngành |
| 1 | HVQ | Học viện Quản lý Giáo dục | 24.68 |
| 2 | QHS | Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25.75 |
| 3 | HNM | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | 27.39 |
| 4 | SPH | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 24.68 |
| 5 | BKA | Đại học Bách khoa Hà Nội | 50.29 |
| 6 | QSX | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM | 22.6 – 26.8 |
| 7 | HBU | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 15 |
| 8 | TDV | Trường Đại học Vinh | 25.5 |
| 9 | DTS | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên | |
| 10 | DQN | Trường Đại học Quy Nhơn | 25.1 |
| 11 | SGD | Trường Đại học Sài Gòn | 22.59 |
| 12 | SPS | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 23.42 |
| 13 | DDS | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
Lưu ý: Tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu và điểm chuẩn có thể thay đổi qua từng năm. Thí sinh nên tham khảo Đề án tuyển sinh chính thức của từng trường để nắm thông tin chính xác nhất.
Từ khóa » Học Quản Lý Giáo Dục Là Ngành Gì
-
Ngành Quản Lý Giáo Dục - USSH
-
Học Quản Lý Giáo Dục Ra Làm Gì? Cơ Hội Việc Làm Ra Sao?
-
Tư Vấn Chọn Nghề: Ngành Quản Lý Giáo Dục Ra Trường Làm Gì?
-
Quản Lý Giáo Dục – Ngành Học Không Thể Thiếu Trong Bối Cảnh ... - HIU
-
Ngành Quản Lí Giáo Dục Ra Trường Làm Gì?
-
Học Quản Lý Giáo Dục Ra Làm Gì? Thu Nhập Có Khả Quan Không - Joboko
-
Tìm Hiểu Về Ngành Quản Lý Giáo Dục - Tuyển Sinh Số
-
Ngành Quản Lý Giáo Dục Là Gì? Học Ngành Quản Lý Giáo Dục Ra ...
-
Ngành Quản Lí Giáo Dục Ra Trường Làm Gì? - Hướng Nghiệp GPO
-
Quản Lý Giáo Dục Là Gì? - Luật Hoàng Phi
-
Ngành Quản Lý Giáo Dục Là Gì? Học Ra Làm Gì? Có Dễ Xin Việc Không?
-
Ngành Quản Lý Giáo Dục Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Ngành QLGD
-
Ngành Quản Lý Giáo Dục | Thông Tin Tuyển Sinh Đại Học Cao đẳng
-
Thạc Sĩ Quản Lý Giáo Dục