Tìm Hiểu Về Visa G-1 Hàn Quốc - GO·KOREA
Có thể bạn quan tâm
- Visa G-1 là gì
- Đối tượng nào được cấp Visa G1
- QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ VISA G-1
- Hình thức lừa đảo làm visa G-1
- Vì sao bạn KHÔNG NÊN xin visa G1 vì mục đích lao động
- Các loại visa G-1
- Visa G1-1: Gia đình và bản thân của người bị tai nạn lao động đang điều trị hoặc đang tố tụng yêu cầu bồi thường do tai nạn lao động.
- Visa G1-2: Gia đình và bản thân của người bị bệnh, bị tai nạn đang điều trị tại Hàn Quốc.
- Visa G1-3: Người đang tiến hành các loại tố tụng tại tòa án Hàn Quốc.
- Visa G1-4:
- Visa G1-5: Người đăng ký tị nạn
- Visa G1-6: Người không được công nhận tư cách lưu trú tị nạn nhưng được đồng ý cho lưu trú vì lý do nhân đạo.
- Visa G1-7:
- Visa G1-9: Người đang mang bầu, sinh đẻ hoặc vì lý do bất đắc dĩ không thể không cho lưu trú vì lý do nhân đạo.
- Visa G1-10: Bệnh nhân muốn điều trị bệnh tại Hàn Quốc
- Visa G1-11: Nạn nhân của mại dâm, bạo hành tình dục tại Hàn Quốc và cần được giúp đỡ
- Visa G1-12: Gia đình của người đang lưu trú tại Hàn Quốc vì lý do nhân đạo
- Visa G-1-99
- Thời hạn visa G-1
- Hỏi đáp về Visa G-1
- Visa G-1 có được về Việt Nam không?
- Visa G-1 có được đi làm không?
- Bất hợp pháp sinh con ở Hàn có được đổi visa G-1 để nuôi con không?
Visa G-1 là gì
Visa G-1 Hàn Quốc cho phép người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc trong những trường hợp liên quan đến vấn đề sức khỏe hoặc hoàn cảnh không thể tránh khỏi. Visa này có hiệu lực cho đến khi các lý do dẫn đến việc xin visa được giải quyết.
Đối tượng nào được cấp Visa G1
Các đối tượng sau có thể xin cấp visa G-1 Hàn Quốc:
- Người đang điều trị tại bệnh viện do tai nạn lao động.
- Người đang ở lại Hàn Quốc tại các cơ sở nhân đạo để mang thai và sinh con.
- Người có lý do liên quan đến vấn đề nhân đạo.
- Người đang điều trị bệnh hoặc gặp tai nạn, cùng với người bảo hộ.
- Người đang trong quá trình tố tụng dân sự, chẳng hạn như yêu cầu bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động hoặc chưa nhận lương còn nợ.
- Người tham gia hòa giải vấn đề nợ tiền lương tại các văn phòng tư vấn lao động.
- Người đang yêu cầu tái thẩm tra hoặc thẩm tra bồi thường tai nạn lao động mà trước đó BHP. (nếu tai nạn lao động với các visa khác thì vẫn giữ nguyên visa trước đó)
QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ VISA G-1
Visa G-1 được đăng ký thông qua văn phòng quản lý xuất nhập cảnh. Nếu đơn xin bị từ chối, người xin visa có thể đệ đơn xin xem xét lại. Trong trường hợp tiếp tục bị từ chối, có thể kiện lên cơ quan trọng tài hành chính hoặc tòa án.
Sau khi được công nhận là người tị nạn, người tị nạn có thể đăng ký nhận các chế độ hỗ trợ như học phí, đào tạo nghề, trợ cấp sinh hoạt và chỗ ở. Những người đăng ký tị nạn sau 6 tháng có thể xin cấp phép làm việc và có khả năng chuyển đổi sang visa cư trú F-2-4 (visa cư trú dành cho người tị nạn).
Hình thức lừa đảo làm visa G-1
Một số đối tượng lừa đảo lợi dụng thời gian kéo dài của quy trình xét duyệt visa G-1 để tiếp nhận hồ sơ của những người muốn ở lại Hàn Quốc, đưa ra các lý do không chính đáng như:
- Đàn áp tôn giáo hoặc chính trị tại Việt Nam.
- Giả mạo giấy tờ về bệnh tật.
- Giả mạo giấy tờ tố tụng.
Trong thời gian xem xét hồ sơ tị nạn (kéo dài từ 2-3 năm), Cục Xuất Nhập Cảnh có thể cấp visa G-1 tạm thời cho phép làm việc. Tuy nhiên, nếu phát hiện hồ sơ giả mạo hoặc không hợp lý, người có visa G-1 tạm thời sẽ bị trục xuất và không thể quay lại Hàn Quốc.
Gần đây, một phụ nữ Việt Nam 27 tuổi đã bị bắt tại Busan vì đã nhận và làm hồ sơ xin tị nạn giả cho hàng trăm người, thu lợi bất chính lên đến 360 triệu won.
Bài viết trên báo Hàn về vấn đề tị nạn giả
Vì sao bạn KHÔNG NÊN xin visa G1 vì mục đích lao động
- Visa G1 chỉ được cấp cho những trường hợp đặc biệt
- Visa G1 được xem xét rất kỹ, nếu bạn đã có tiền sử bất hợp pháp hoặc không đạt visa lao động trước đây, khả năng đạt visa G1 của bạn cũng rất thấp
- Xin tị nạn: chỉ xin được khi bạn chứng minh được ở Việt Nam bạn gặp rất nhiều nguy hiểm và không thể quay về, khả năng này hầu như là không có
Xin tị nạn chỉ có thể thực hiện khi bạn chứng minh được rằng bạn đang gặp nguy hiểm nghiêm trọng tại Việt Nam, điều này thường rất khó khăn. Nhiều trung tâm tư vấn visa có thể thu phí rất cao cho visa G-1 và quảng cáo rằng visa này cho phép làm việc lâu dài tại Hàn Quốc, tuy nhiên họ thường sử dụng các phương thức giả mạo.
Nếu bạn bị phát hiện giả mạo giấy tờ hoặc các vụ án tố tụng không có căn cứ, visa của bạn có thể bị huỷ và bạn bị trục xuất ngay lập tức, chưa kể đến các hệ luỵ về sau này không thể nhập cảnh Hàn Quốc bằng các loại visa khác (E-7, E-9, F-2, F-5)…
Các loại visa G-1

Visa G-1 được chia thành nhiều loại dựa trên tình trạng của người xin visa tại Hàn Quốc:
Visa G1-1: Gia đình và bản thân của người bị tai nạn lao động đang điều trị hoặc đang tố tụng yêu cầu bồi thường do tai nạn lao động.
산업재해 청구 및 치료 중인 사람과 그 가족
Industry injured worker and their families who are requesting welfare and treating
Dành cho người bị tai nạn lao động đăng ký nhận bảo hiểm tai nạn lao động và đang điều trị và cho người nhà của người bị tai nạn lao động.
● Thời hạn lưu trú: trong vòng 1 năm (từ ngày nhập viện cho đến khi hoàn thành việc bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động).● Hồ sơ chuyển đổi bao gồm:① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây)② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí:100.000won⑤ Chứng minh thư 외국인등록증⑥ Giấy chẩn đoán của bệnh viện về tai nạn lao động 산해로 인한 병원진단서⑦ Giấy đăng ký bồi thường tai nạn lao động 산재보상심사청구서/ hoặc giấy yêu cầu thẩm định lại nội dung yêu cầu bồi thường 재심청구서.⑧ Giấy tờ xác nhận quan hệ gia định giấy xác nhận chứng minh là người nhà (đối với người nhà chăm chăm bệnh nhân).⑨ Giấy tờ xác nhận khả năng tài chính để duy trì sinh hoạt.⑩ Giấy tờ xác nhận địa chỉ nơi ở: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở.
Visa G1-2: Gia đình và bản thân của người bị bệnh, bị tai nạn đang điều trị tại Hàn Quốc.
질병, 사고로 치료 중인 사람과 그 가족
People who are being treated for illness or accident, and their families
Dành cho người đang lưu trú ở Hàn thi bị bệnh, bị tai nạn cần điều trị tại Hàn, và cho người nhà của người bị bệnh, bị tai nạn đó.
Cấp cho 1 trong đối trượng sau:1) Người có thẻ chứng minh thư Hàn trong thời gian lư trú ở Hàn bị bệnh, bị tai nạn cần điều trị nhưng lại không đủ điều kiện để duy trì tư cách lưu trú cũ.2) Người nhập cảnh vào Hàn Quốc với visa ngắn hạn nhưng bị tai nạn bất khả kháng phải ở lại Hàn Quốc điều trị.● Với người nhập cảnh vào Hàn với Visa B-1, B-2,C-3 để khám chữa bệnh sau khi nhập cảnh vào Hàn Quốc được cơ quan y tế công nhận phải điều trị điều dưỡng lâu dài thì sẽ được chuyển qua visa bệnh nhân G-1-10.3) Người nhà của người bệnh cần điều trị lâu dài● Thời hạn lưu trú trong vòng 1 năm● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí: 100.000won⑤ Chứng minh thư (nếu có) 외국인등록증⑥ Hồ sơ bệnh án, giấy chẩn đoán do biện viện, cơ quan y tế cấp 진단서, 소견서⑦ Giấy tờ chứng minh bản thân cần điều trị (giấy tường trình tình trạng sức khỏe lý do cần điều trị ở Hàn Quốc).⑧ Khả năng thanh toán viện phí phí lưu trú 치료 및 체류 비용 능력을 입증하는 서류⑨ Giấy bảo lãnh (xin phía bệnh viện bảo lãnh nếu không có người nhà bên này) 신원보증서.⑩ Giấy xác nhận quan hệ gia đình 가족관계 입증서류 (người nhà: bạn đời người nhà chăm sóc bệnh nhân phải nộp giấy này, hộ khẩu, giấy xác nhận quan hệ hôn nhân nếu là bạn đời của bệnh nhân, giấy khai sinh nếu là con cái, bố mẹ với bệnh nhân).⑪ Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính duy trì sinh hoạt (đối với trường hợp gia hạn) căn cứ vào số dư trong tài khoản ngân hàng theo mức sinh hoạt bình quân tháng của người dân Hàn.⑫ Giấy tờ xác nhận nơi ở: Hợp đồng nhà hoặc giấy tờ xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-3: Người đang tiến hành các loại tố tụng tại tòa án Hàn Quốc.
각종 소송 진행 중인 사람
A person in charge of various lawsuits (proceedings)
Visa dành cho người đang tiến hành tố tụng
Thời hạn lưu trú: trong vòng 6 tháng● Đối tượng : thuộc 1 trong những trường hợp sau.1) Tố tụng dân sự đòi bồi thường do tai nạn lao động, đòi hoàn trả lại tiền thuê nhà.2) Đang thực hiện tố tụng hình sự: Người bị hủy việc bắt giữ đang bị tiến hành xét xử không giam giữ.3) Người được bảo lãnh và đang trong quá trình bị tiến hành xét xử.4) Người được phóng thích sau khi tạm giam do được xem xét có nên bắt giam hay không.5) Người nhận án treo và tiến hành kháng án, kháng cáo.● Theo nguyên tắc nộp hồ sơ vào văn phòng xuất nhập cảnh trực thuộc theo địa chỉ lưu trú.● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký).④ Lệ phí: 100.000won⑤ Chứng minh thư (nếu có) 외국인등록증.⑥ Đơn kiện 소장, Bản chứng nhận đệ đơn khởi kiện tố tụng 소송제기, Bản sao giấy quyết định cứu trợ pháp luật và giấy tờ khác xác thực được việc đang thực hiện quyền lợi pháp lý.⑦ Giấy bảo lãnh 신원보증서.⑧ Giấy xác nhận mối quan hệ gia đình giấy tờ chứng minh là người bảo hộ (dành gia đình của người đang thực hiện tố tụng).⑨ Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính duy trì sinh hoạt (dùng khi gia hạn visa).⑩ Giấy tờ xác nhận nơi ở: Hợp đồng nhà hoặc giấy tờ xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-4:
Visa dành cho người đang xử lý vấn đề nợ lương ở bộ lao động
● Đối tượng: Người bị nợ lương nộp đơn yêu cầu giải quyết vào bộ lao động hoặc người bị nợ lương đã nộp đơn vào bộ lao động nhưng không giải quyết được đang tiến hành tố tụng dân sự● Thời hạn lưu trú : Trong vòng 6 tháng● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí: 100.000won⑤ Chứng minh thư (nếu có) 외국인등록증⑥ Bản sao đơn yêu cầu giải quyết ở bộ lao động 노동부에 제출 진정서 사본⑦ Giấy xác nhận bị nợ lương do bộ lao động cấp 노동부 발급 체불금품 확인원⑧ Giấy bảo lãnh 신원보증서⑨ Giấy tờ xác nhận về khả về khả năng tài chính duy trì sinh hoạt (dùng khi gia hạn visa).⑩ Giấy tờ xác nhận nơi ở: Hợp đồng nhà hoặc giấy tờ xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-5: Người đăng ký tị nạn
난민신청자
Refugee applicants
Visa dành cho người đăng ký tị nạn
● Đối tượng: cho người đăng ký xin công nhận là người tị nạn● Thời hạn lưu trú: Trong vòng từ 6 tháng ~1 năm nhưng trong trường hợp tố tụng nhận xét xử và căn cứ vào các yếu tố tình tiết mang tính nhân sẽ cân nhắc cho thêm thời gian lưu trú theo thời gian phán quyết của tòa.● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí: 100.000won⑤ Chứng minh thư 외국인등록증⑥ Giấy tiếp nhận đăng ký công nhận là người tị nạn 난민인정신청 접수증⑦ Giấy tờ chứng minh địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở.
Visa G1-6: Người không được công nhận tư cách lưu trú tị nạn nhưng được đồng ý cho lưu trú vì lý do nhân đạo.
난민불인정자 중 인도적 체류허가자
Rejected refugee status applicants
Visa dành cho người không được chấp nhận lưu trú với tư cách tị nạn nhưng được cho phép lưu trú nhân đạo.
● Thời hạn lưu trú: trong vòng 1 năm● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí: 100.000won⑤ Chứng minh thư 외국인등록증⑥ Giấy phép cho lưu trú nhân đạo 인도적 체류허가⑦ Giấy tờ chứng minh địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-7:
Visa dành cho người nhà của người bị tai nạn thiệt mạng tại Hàn Quốc
● Thời hạn lưu trú: Trong vòng 6 tháng● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권.③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký).④ Lệ phí:100.000won.⑤ Giấy chẩn đoán tử vong của bệnh viện 사망진단서.⑥ Tài liệu giấy tờ chứng minh nhưng công việc còn dở dang (ví dụ việc liên quan đến xử lý bồi thường, tố tụng kiếu nại vấn đề liên quan đến việc thiệt mạng của của nhà).⑦ Giấy tờ xác nhận quan hệ gia định giấy xác nhận chứng minh là người nhà (trường hợp là bố mẹ/con nộp giấy khai sinh của con và hộ khẩu gia đình, trường hợp là vợ chồng ngoài hộ khẩu nộp kèm giấy xác nhận quan hệ hôn nhân) dịch thuật.⑧ Giấy tờ xác nhận khả năng tài chính để duy trì sinh hoạt.⑨ Giấy tờ xác nhận địa chỉ nơi ở: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở.
Visa G1-9: Người đang mang bầu, sinh đẻ hoặc vì lý do bất đắc dĩ không thể không cho lưu trú vì lý do nhân đạo.
Inevitable humanitarian consideration such as pregnancy and childbirth
Visa dành cho trường hợp do mang bầu, sinh đẻ khó khăn trong việc xuất cảnh ngay
● Thời hạn lưu trú: 1 năm● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí:100.000won⑤ Chứng minh thư 외국인등록증⑥ Giấy chẩn đoán của bệnh viện 병원의 진단서, 소견서⑦ Bản tường trình lý do không thể xuất cảnh 출국 불가 사유사⑧ Giấy bảo lãnh 신원보증서⑨ Giấy tờ xác nhận địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-10: Bệnh nhân muốn điều trị bệnh tại Hàn Quốc
외국인환자
Foreign patient
Áp dụng cho các trường hợp cần chữa bệnh hoặc phẫu thuật thẩm mỹ tốn nhiều thời gian, hạn visa lên đến một năm.
Visa dành cho người bệnh và người nhà bệnh nhân đến Hàn Quốc điều trị bệnh
● Thời hạn lưu trú: trong phạm vi 1 năm● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí:100.000won⑤ Giấy chẩn đoán của bệnh viên cơ quan y tế, hồ sơ bệnh án giấy tài liệu chứng minh nhập viện điều trị⑥ Giấy tờ xác nhận quan hệ gia định giấy xác nhận chứng minh là người nhà (đối với người nhà chăm chăm bệnh nhân).⑦ Giấy tờ xác nhận khả năng tài chính đủ khả năng chi trả viện phí & duy trì sinh hoạt thời gian gửi tiết được được 3 tháng 10.000usd, thời gian gửi tiết kiệm được 6 tháng trở lên 5000usd (theo tiêu chuẩn khi xin visa).● Trường hợp được cơ quan, hay có người bảo lãnh thì lược bỏ giấy tờ xác nhận khả năng tài chính.⑧ Giấy tờ xác nhận địa chỉ nơi ở: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-11: Nạn nhân của mại dâm, bạo hành tình dục tại Hàn Quốc và cần được giúp đỡ
성폭력피해자 등 인도적 고려가 필요한 사람
People who need humanitarian considerations such as victims of sexual violence
Visa dành cho người là nạn nhận của bạo hành tình dục, vụ việc liên quan đến tính nhân đạo
Thời hạn lưu trú: 1 năm
● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây) ② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí:100.000won⑤ Chứng minh thư (nếu có) 외국인등록증⑥ Giấy tờ liên quan đến việc cứu trợ đòi quyền lợi, tố tụng.⑦ Giấy bảo lãnh 신원보증서⑧ Giấy tờ xác nhận địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G1-12: Gia đình của người đang lưu trú tại Hàn Quốc vì lý do nhân đạo
인도적 체류허가자의 가족
Family of humanitarian residents
Visa dành cho con của người lưu trú diện nhân đạo (G-1-6) ở độ tuổi vị thành niên.
● Thời hạn lưu trú theo G-1-6● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây)② Hộ chiếu③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký).④ Lệ phí:100.000won⑤ Chứng minh thư⑥ Giấy xác nhận quan hệ gia đình● Trường hợp là bạn đời nộp hộ khẩu, giấy xác nhận quan hệ hôn nhân, giấy xác nhận kết hôn.● là con tuổi vị thành niên nộp giấy khai sinh và giấy tờ có thể xác nhận được tuổi của con.⑦ Giấy tờ xác nhận địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Visa G-1-99
Visa dành con ở tuổi vị thành niên của người đăng ký visa tin nạn G-1-5
● Thời hạn lưu trú theo visa G-1-5● Hồ sơ bao gồm① Đơn đăng ký 신청서 (Tải tại đây)② Hộ chiếu 여권③ Một ảnh màu nền phông trắng khổ 3.5*4.5cm (dán vào đơn đăng ký)④ Lệ phí: 100.000won⑤ Giấy xác nhận quan hệ gia đình :출생정명서 giấy khai sinh và giấy tờ có thể xác nhận được tuổi của con.⑥ Giấy tờ xác nhận địa chỉ lưu trú: hợp đồng nhà, giấy xác nhận cung cấp nơi ở
Thời hạn visa G-1
Thời hạn visa G-1 thường từ 6 tháng đến 1 năm, có thể bị rút ngắn nếu Cục Xuất Nhập Cảnh xác định rằng hoàn cảnh của bạn đã được giải quyết.
Hỏi đáp về Visa G-1
Visa G-1 có được về Việt Nam không?
Tuỳ loại visa. Như các bạn đã đọc ở trên visa G-1 có rất nhiều loại. Nếu các bạn đang ở Hàn vì lý do nhân đạo như bị nguy hiểm về tính mạng ở nước nhà thì hiển nhiên khi về Việt Nam sẽ không được quay lại. Rất ít loại visa G-1 cho phép bạn tự do rời khỏi Hàn Quốc.
Visa G-1 có được đi làm không?
Tuỳ loại visa. Ví dụ: các loại G-1 với mục đích tị nạn có thể làm việc sau khi đã báo cáo với cục XNC nơi làm việc để mưu sinh. Còn visa G-1 để chữa bệnh thì không được đi làm (vì đã bệnh nặng đến mức được cấp visa G-1 thì hiển nhiên không thể đi làm). Các bạn cần hỏi kỹ cục XNC khi làm visa G-1 và không nên dựa vào thông tin một chiều từ bên môi giới. Đa số các loại visa G-1 dành cho người Việt Nam không được phép đi làm, nếu thuộc loại có đi làm sẽ phải xin phép.
Bất hợp pháp sinh con ở Hàn có được đổi visa G-1 để nuôi con không?
Có thể làm visa phụ thuộc cho trẻ em bất hợp pháp đang đi học tại Hàn Quốc, nhưng việc này đi kèm với mức phạt cao và rủi ro lớn về pháp lý. Tiền phạt cho BHP rất cao, cũng như visa này chỉ được cấp khi con đi học nên dưới bất kỳ hoàn cảnh nào bạn cũng không nên bỏ trốn để ra BHP.
Các câu hỏi thường gặp
Các dịch vụ GoKorea cung cấp là gì- Cấp giấy lý lịch tư pháp tại Việt Nam dành cho người Hàn Quốc
- Cấp giấy lý lịch tư pháp VN + công chứng bản dịch + Bộ Ngoại giao + Chứng nhận Đại sứ quán dành cho Người Việt Nam
- Chứng nhận Đại sứ quán Hàn Quốc hồ sơ học lực Việt Nam (bản địa)
- Chứng nhận Đại sứ quán Việt Nam (hợp pháp hoá lãnh sự)
- Đăng ký người phụ thuộc bảo hiểm y tế Hàn Quốc cho người Việt Nam
- Dịch (tiếng Anh) + công chứng + ngoại giao + chứng nhận Đại sứ quán Việt Nam
- Dịch (tiếng Việt) + Công chứng + Bộ Ngoại giao + Chứng nhận Đại sứ quán Việt Nam
- Dịch tài liệu sang tiếng Việt
- Gia hạn hộ chiếu Việt Nam
- Giấy chứng nhận Đại sứ quán đồng ý du lịch của cha mẹ Việt Nam
- Giấy chứng nhận quan hệ gia đình cho trẻ vị thành niên xác nhận Đại sứ quán Việt Nam
- Giấy phép lái xe tại Việt Nam (bản địa) Chứng nhận Đại sứ quán Hàn Quốc (để đổi sang GPLX HQ)
- Giấy phép lái xe Việt Nam Chứng nhận Đại sứ quán Việt Nam tại HQ (dùng cho người đã nhập cảnh HQ, dùng để tiến hành thủ tục đối GPLX HQ sang VN)
- Giấy ủy quyền/giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân của Đại sứ quán Việt Nam (dùng khi bán đất, mua đất)
- Giấy xác nhận xuất nhập cảnh, chứng nhận Đại sứ quán Việt Nam, dùng cho lao động khi về nước
- Kiểm chứng bằng đại học Việt Nam
- Việt Nam – Giấy đồng ý du lịch của cha mẹ (nhờ người đưa con về VN)
- Visa du lịch Việt Nam (E-VISA)
- Xin visa làm việc tại Việt Nam (Visa lao động cho người quốc tịch Hàn)
- Hồ sơ nhận con nuôi để nhập tịch Hàn
- Đổi hộ chiếu (hết hạn, hư hỏng, mất) gửi về tận nơi
- Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam
- Thủ tục kết hôn Việt – Việt
- Thủ tục kết hôn Việt – Hàn
Có, bạn có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua GoKorea. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức di chuyển.
Thời gian xử lý hồ sơ là bao lâu?Thời gian xử lý tùy thuộc vào loại dịch vụ bạn yêu cầu. Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ làm hồ sơ trong ngày cho những trường hợp cần gấp.
Vui lòng đăng ký tư vấn để biết về điều kiện cụ thể của bạn
Tôi có thể yêu cầu dịch vụ từ Jeju không?Có, GoKorea hỗ trợ khách hàng từ Jeju và bạn có thể thực hiện các thủ tục hành chính từ xa mà không cần vào đất liền.
Vui lòng đăng ký tư vấn để biết về điều kiện cụ thể của bạn
Làm thế nào để tôi biết hồ sơ của mình đã được xử lý đến đâu?Sau khi nộp hồ sơ, chúng tôi sẽ gửi cho bạn thông tin cập nhật qua email hoặc số điện thoại mà bạn đã cung cấp.
Có mất phí nào khác ngoài chi phí dịch vụ không?Tất cả các khoản phí sẽ được thông báo rõ ràng trước khi bạn xác nhận sử dụng dịch vụ. Chúng tôi cam kết không có phí ẩn.
Hồ sơ của tôi có được bảo mật không?Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của khách hàng và không chia sẻ với bên thứ ba mà không có sự đồng ý của bạn.
Tôi có thể nhận hồ sơ ở đâu sau khi hoàn tất?Hồ sơ sẽ được giao tận nhà cho bạn, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức đến văn phòng.
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤNDỊCH VỤ HÀNH CHÍNH, VISA
Đăng ký dịch vụ hành chính, visa, xuất nhập cảnh tại Hàn Quốc
👉 Bấm vào đây để xem danh sách các dịch vụ hành chính đối tác của GoKorea có thể hỗ trợ bạn:
Vì sao nên dùng dịch vụ hành chính của goKorea- Thuận tiện: nộp hồ sơ online, giảm thiểu tối đa việc đi lại- Nhanh chóng: có lựa chọn làm trong ngày cho các bạn cần gấp- Tận tâm: hồ sơ sau khi hoàn tất được giao về tận nhà, không cần đặt lịch hẹn để lấy hồ sơ- Chuyên nghiệp: bạn chỉ cần nộp đủ hồ sơ theo hướng dẫn là hoàn tất, bạn không cần phải lo lắng thiếu giấy tờ hay bổ sung gì về sau
Tên *Số điện thoại *Dịch vụ bạn muốn sử dụngGửi đơn đăng kýTừ khóa » Visa G1 Hàn Quốc Là Gì
-
Chi Tiết Và điều Kiện Khi Xin Visa G1 Hàn Quốc Năm 2022 - Luật ACC
-
Visa Hàn Quốc G1
-
Visa G1 Hàn Quốc Là Gì?
-
Lưu Trú Hợp Pháp Tại Hàn Quốc Với Visa G1 Hàn Quốc - Facebook
-
Đối Tượng được Xin Visa G1 Hàn Quốc - HALO
-
Xin Visa G1 Hàn Quốc - Anh Ơi Anh Cần Gi
-
Các Loại Visa Nhập Cảnh Hàn Quốc Mà Bạn Cần Biết - Zila Education
-
G 1 Là Gì - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
Visa (Thị Thực) - Xuất Nhập Cảnh - Thông Tin Sinh Hoạt
-
Các Loại Visa Hàn Quốc
-
Các Loại Visa Hàn Quốc – Thời Hạn Và Quyền Lợi - VISANA
-
Danh Sách Tên Và Công Dụng Của Tất Cả Các Loại VISA Hàn Quốc