Tính Acid- Base - Hóa Học - Ngô Thị Phương Thùy

Đăng nhập / Đăng ký VioletGiaoan
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • VÀO LINKS SAU ĐÂY ĐỂ TẢI CÁC FILE ÂM THANH...
  • Biên bản Bóng chuyền bị chồng chữ ở vài chỗ....
  • cho em xin file nghe ạ  ...
  • hi...
  • em xin file nghe ạ...
  • Vậy là quá ngon lành rồi, k có ý kiến...
  • KHÔNG TẢI VỀ ĐC Ạ  ...
  • Sao chỗ giáo án công nghệ đi up nhầm giáo...
  • cho mình xin hồ sơ và giáo án dạy trẻ...
  • Cho mình xin giáo án khuyết tật lớp 2 với...
  • Lập kế hoạch tổ chức hoạt động góc cho trẻ...
  • Quyết định về việc thành lập hội đồng xét duyệt...
  • Tờ trình đề nghị phê duyệt chế độ học sinh...
  • Cảm ơn bạn!...
  • Thành viên trực tuyến

    146 khách và 20 thành viên
  • Hoàng Anh
  • Nguyễn Thanh Hải
  • Nguyễn Quốc Cường
  • nguyễn phước tâm
  • Nguyn Hoa
  • Hoàng Ngọc Sơn
  • Thoi Thị Tuong Vi
  • nguyễn thị như ý
  • Cam Duy Cung
  • nguyên ngoc thinh
  • Trần Văn Hiếu
  • Trần Công Mao
  • Nguyễn Thị Diễm Sương
  • Nguyễn Việt An
  • Trần Văn Quý
  • Trần Tiến Tổng
  • Bùi Thị Minh Tiệp
  • Y Ré
  • Hoàng Văn Minh
  • nguyễn hữu dung
  • Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Giáo án

    Đưa giáo án lên Gốc > THCS (Chương trình cũ) > Hóa học >
    • Tính acid- base
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Tính acid- base Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: ĐHBK Người gửi: Ngô Thị Phương Thùy Ngày gửi: 00h:55' 04-06-2010 Dung lượng: 455.8 KB Số lượt tải: 157 Số lượt thích: 0 người HÓA VÔ CƠCÁC THUYẾT ACID - BASECác loại phản ứng không thay đổi số oxy hóaPhân chia theo quan điểm acid - base Phản ứng acid - base Là phản ứng hình thành liên kết cộng hóa trị từ 1 cặp electron của một chất và 1 orbital trống của một chất khác.Ví dụ: H+(k) + Cl- (k) = H - Cl (k)NH3(k) + BF3(k) = H3N - BF3 (r) (NH3.BF3)NH4+ + OH- = NH3 + HO - H (NH3.H2O)NaOH (r) + CO2 (k) = NaHO-CO2 (r) (NaHCO3) H+(aq) + OH- (aq) = H - OH (l) Cu2+ (aq) + NH3(aq) = [Cu - NH3]+(aq) CaO(r) + SiO2 (k) = Ca2+[-O - SiO2-](r) (CaSiO3) Chất cho cặp electron là base, chất nhận cặp electron là acid.Phản ứng phân hủy Là phản ứng phá hủy chất phức tạp tạo thành chất đơn giản hơn. Ví dụ: CaCO3(r) = CaO (r) + CO2(r) Phản ứng kết tủa từ các ion Là phản ứng liên kết của các ion tạo thành chất rắn có liên kết ion. Ví dụ: Ag+(aq) + Cl- (aq) ? AgCl(r) + aq Ba2+(aq) + SO42-(aq) ? BaSO4(r) + aq Các phản ứng loại này đều có tính thuận nghịch.Phản ứng gốc Là phản ứng tạo thành một liên kết đơn cộng hóa trị từ 2 gốc tự do.Ví dụ: H� + �H = H -HPhản ứng polimer hóa Là phản ứng tạo thành đại phân tử từ rất nhiều phân tử cùng loại. Ví dụ: nSO3 (k) ? (-OSO2-OSO2-OSO2-)n/3 (r)Các thuyết acid - base và lĩnh vực áp dụng của nó Thuyết acid -base Arrhenius (1887) Định nghĩa: acid là chất phân li trong nước cho ion H+, base là chất phân li trong nước cho ion OH-.Ví dụ: HCl (k) H2O H+(aq) + Cl-(aq) NaOH (r) H2O Na+(aq) + OH-(aq) Thuyết này chỉ đúng trong dung dịch nước THUYẾT ACID - BASE BRONSTED-LOWRYDựa trên tính chất proton, H+: không có lớp vỏ electron, chỉ là hạt nhân nên kích thước rất nhỏ, H+ có thể xâm nhập sâu vào lớp vỏ của các ion, phân tử khác để thưc hiện phản ứng trao đổi ion. ĐỊNH NGHĨA:Acid là tiểu phân cho proton (H+), còn base là tiểu phân nhận proton trong phản ứng.Thomas Martin Lowry Johannes Nicolaus Brønsted Ví dụ: HCl ? H+ + Cl- H2SO4 ? H+ + HSO4-Vì acid là chất nhường H+ và base nhận H+, nên trong 2 ví dụ trên ta có các cặp acid, base: HCl/Cl- và H2SO4/HSO4- Những cặp acid/base như vậy gọi là cặp acid/base liên hợp. Các acid, base Bronsted có thể là phân tử trung hoà, cation hoặc anion.? Do H+ không tồn tại được ở dạng tự do, nên các acid chỉ cho proton khi có base nhận và ngược lại. Phản ứng trao đổi proton xảy ra tổng quát giữa hai cặp acid-base liên hợp như sau: A1 + B2 ? A2 + B1 Trong dung dịch, các phân tử và ion do dung môi điện ly ra cũng đóng vai trò của cặp acid-base liên hợp. H3O+/H2O; H2O/OH- ? Các hợp chất có chứa H+ luôn là chất lưỡng tính, phụ thuộc vào chất phản ứng với nó có khả năng cho, nhận H+ mạnh hay yếu hơn nó.Cường độ acid-base Bronsted ở trạng thái khí:Ta có thể đánh giá khả năng nhận H+ của một base thông qua hiệu ứng nhiệt của quá trình trong pha khí. B (k) + H+(k) = BH+(k), ??H = -Q Ở đây Q là năng lượng giải phóng ra của quá trình. Q càng lớn thì ??H càng âm, quá trình kết hợp càng mạnh. ? Base B càng mạnh thì acid liên hợp BH+ càng yếu.Bảng các giá trị Q (kJ/mol) (trang 7 tài liệu T2 NTTNga)Để xác định cường độ của các acid, người ta dựa trên các giá trị Q của các base liên hợp của chúng.Ví dụ: F-(k) + HCl(k) = HF(k) + Cl-(k) Q (kJ/mol) 1554 1398Ta thấy F- là base mạnh hơn Cl- (Q lớn hơn), nên F- lấy được H+ của HCl.Bảng giá trị Q của các base liên hợp của acid trang 9 T2 NTTNga (Q càng lớn acid càng yếu).CƯỜNG ĐỘ ACID-BASE BRONSTED TRONG DUNG MÔI PROTON HOÁDUNG MÔI PROTON HÓA:Là các dung môi có thể bị tự ion hóa một phần khi ở trạng thái lỏng tạo H+.Do H+ không có lớp vỏ electron, nên chỉ là một điện tích điểm với mật độ điện tích dương rất cao. Do đó, khi ở trạng thái lỏng (khoảng cách các phân tử rất gần nhau), H+ không tồn tại tự do mà luôn bị solvat hoá bởi các tiểu phân dung môi quanh nó.Ví dụ: H2O(l), NH3(l), H2SO4(l), HCl(l). Với nước: H2O + H2O = H3O+ + OH-Tổng quát, với dung môi proton hóa HSol, ta có: HSol + HSol ?? H2Sol+ + Sol- , KSHằng số cân bằng của quá trình này gọi là Hằng số tự proton hóa KS: KS= [H2Sol+][Sol- ], do [HSol] xem là hằng số.Với nước KS= [H3O+][OH- ] = 10-14 ở 220C. Các dung môi proton hóa là những chất lưỡng tính theo quan điểm acid-base Bronsted. Trong các dung môi proton hóa có mặt 2 cặp acid/base liên hợp: Sol- + H+ ? HSol (HSol/Sol-) HSol + H+ ? H2Sol+ (H2Sol+/HSol)Cường độ acid-base cũng được xét dựa trên ái lực proton của chúng, tức là ?Hs = -Qs của quá trình (Qs ?? Q ở pha khí).Ví dụ trong pha khí: H+(k) + OH-(k) = H2O(k), ?H= -Q= -1635kJ/molTrong pha lỏng:H+(aq) + OH-(aq) = H2O(l), ?H= -Qs = -1188kJ/molH+(aq) + H2O(l) = H3O+(aq), ?H= -Qs = -1130kJ/molKhi hòa tan 1 chất, Qs phụ thuộc vào dung môi, Qs lớn thì tính base mạnh.Với acid HA trong H2O: HA + H2O ? H3O+ + A-Nếu HA mạnh hơn H3O+ thì cân bằng theo chiều thuận ? Trong nước không có acid mạnh hơn H3O+.Với base B trong H2O: B + H2O ? BH + OH-Nếu B là base mạnh hơn H2O thì cân bằng theo chiều thuận ? Trong nước không có base mạnh hơn OH-.HIỆU ỨNG CÂN BẰNG:Trong dung dịch nước không thể có một acid mạnh hơn H3O+ và một base mạnh hơn OH- (mở rộng cho cả các dung moi HSol khác).Độ mạnh của acid/base phụ thuộc vào độ mạnh dung môi, đánh giá bằng hằng số cân bằng trong quá trình trao đổi proton của chất đó với dung môi.CƯỜNG ĐỘ CỦA ACID BRONSTEDCường độ của acid proton HA hoà tan trong dung môi proton hoá được đánh giá bởi hằng số cân bằng: HA + HSol ? H2Sol+ + A-Trong H2O, tương tự ta có: Ka: Hằng số acidKa càng lớn thì tính acid càng mạnh.Ka phụ thuộc bản chất acid, dung môi và nhiệt độ.? Độ mạnh của acid còn phụ thuộc vào dung môi, dung môi có tính base càng mạnh thì HA thể hiện tính acid càng mạnh.VD: HClO4 là acid rất mạnh trong dung dịch nước (Ka=1010), nhưng trong CH3COOH lại là acid yếu (Ka=10-6)CƯỜNG ĐỘ CỦA BASE BRONSTEDTương tự như acid: B + HSol ? HB+ + Sol-Kb càng lớn thì base càng mạnh.LIÊN HỆ GIỮA Ka VÀ KbTrong một cặp acid/base liên hợp, ta có liên hệ: HA + HSol ? H2Sol+ + A- A- + HSol ? HA + Sol-Với và Ka Kb = [HSol+][Sol-] = KsTrong dung dịch nước ta có: KaKb = Kn = 10-14 ở 220C.Một số acid/base liên hợpNHẬN XÉT VỀ TÍNH ACID CỦA HnXTrong một chu kỳ, đi từ trái qua phải, ái lực e tăng dần, độ bền liên kết tuy tăng nhưng không nhiều do bán kính nguyên tử giảm ít. Vì vậy tính acid tăng dần.VD: Tính acid HF > H2O Trong một phân nhóm, khi đi từ trên xuống, độ bền liên kết giảm nhanh hơn ái lực e giảm, nên tính acid tăng. VD: Tính acid HF < HCl < HBrCác acid chứa Oxy, H hoặc nhóm OH thì phụ thuộc vào độ âm điện nguyên tử trung tâm làm độ phân cực liên kết O-H hay X-H thay đổi dẫn đến thay đổi cường độ acid.Các hydroxit lưỡng tính: Nguyên tử trung tâm là kim loại kém hoạt động hay phi kim có độ âm điện nhỏ, hai liên kết M-OH và -O-H có độ phân cực gần nhau. Vì vậy tính acid/base phụ thuộc môi trường. OH- + M ? MOH ? MO- + H+Quy luật biến đổi cường độ của acid-oxy (Quy tắc Pauling)Acid-oxy được chia thành cấu trúc HaXOn(OH)m (X: nguyên tử trung tâm).a: Số nguyên tử H liên kết trực tiếp với X.n: Số nguyên tử O liên kết với X nhưng không liên kết với H.m: Số nhóm OH liên kết với X.? Số n quyết định cường độ acid.n=0 acid rất yếu. VD: Te(OH)6, Cl(OH)n=1 acid yếu.VD: NO(OH), PO(OH)3, SO(OH)2n=2 acid mạnh.VD: SO2(OH)2, ClO2(OH), NO2(OH)n=3 acid rất mạnh.VD: ClO3(OH)Nhận xét: OH, H liên kết với X không ảnh hưởng nhiều đến cường độ acid (do O liên kết trực tiếp X hút e mạnh ? X càng dương, nên liên kết O-H càng bị phân cực dễ ?? H+).Các acid có cùng cấu trúc (a,m,n), nếu X tăng độ âm điện sẽ làm tính acid tăng (nhưng không rõ rệt).Quy tắc thực nghiệm Pauling tính Ka:Cho acid HaXOn(OH)m.? pKa = 7-5nQuy tắc này tính pKa1 gần đúng khi biết cấu trúc.VD: HClO (n=0) có pKa = 7. H2SO4 (n=2) có pKa = -3.Với các bậc tiếp theo: pKa(n+1) = pKa(n) + 5Quy tắc Kartletch (tham khảo): ? =??q?/r Với q và r : Điện tích và bán kính ion trung tâm (tính bằng coulomb và Ao). ?? < 2.2 : Base. 2.2

    Từ khóa » Ví Dụ Về Acid-base Theo Thuyết Lewis