Tính Bằng Cách Thuận Tiện Nhất Lớp 3

Tính bằng cách thuận tiện nhất lớp 3 Bài tập Toán lớp 3 Tải về Lớp: Lớp 3 Môn: Toán Loại File: Word + PDF Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Toán lớp 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất

  • 1) Thế nào là tính bằng cách thuận tiện nhất?
  • 2) Các cách tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
  • 3) Bài tập tính bằng cách thuận tiện nhất lớp 3

Bài tập Toán lớp 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất được VnDoc biên soạn, chỉnh lý và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài tính nhanh từ cơ bản tới nâng cao. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập và nâng cao cách giải bài tập Toán lớp 3, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh. Mời các em cùng các thầy cô tham khảo.

1) Thế nào là tính bằng cách thuận tiện nhất?

+ Trong các bài toán tính giá trị của biểu thức, các em học sinh sẽ gặp nhiều bài toán phức tạp và phải thực hiện tính toán nhiều bước. Bởi vậy tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất sẽ giúp các em tính toán sao cho hợp lí và thu được kết quả nhanh nhất.

+ Tính bằng cách thuận tiện nhất là việc áp dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, … vào việc giải bài toán tính giá trị của biểu thức một cách nhanh, hợp lí và chính xác nhất.

2) Các cách tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

2.1. Dạng 1: Nhóm các số trong biểu thức thành từng nhóm có tổng (hoặc hiệu) là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…

Ví dụ 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 15 + 66 + 53 + 85 + 47 + 34

b) 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29

Lời giải chi tiết:

a) 15 + 66 + 53 + 85 + 47 + 34

= (15 + 85) + (66 + 34) + (53 + 47)

= 100 + 100 + 100 = 300

b) 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 + 28 + 29

= (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 200 + 25 = 225

2.2. Dạng 2: Sử dụng mối quan hệ giữa phép cộng và phép nhân

Phép cộng các số giống nhau được biểu diễn bằng phép nhân

Ví dụ 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 5 + 5 + 5 + 5+ 5 + 5 +5+ 5 + 5 +5

b) 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 +25 + 25

Lời giải chi tiết:

a) 5 + 5 + 5 + 5+ 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

= 5 x 10

= 50

b) 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25

= 25 x 8

= 200

Dạng 3: Vận dụng các tính chất của phép cộng, phép nhân, phép trừ, phép chia

• Nhân một số với một tổng: a x (b + c) = a x b + a x c

• Nhân một số với một hiệu: a x (b – c) = a x b – a x c

• Một tổng chia cho một số: (a + b) : c = a : c + b : c

• Một số trừ đi một tổng: a – (b + c) = a – b – c

Ví dụ 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

27 x 3 + 7 x 27 – 150

Lời giải chi tiết:

27 x 3 + 7 x 27 – 150

= 27 x (3 + 7) – 150

= 27 x 10 – 150

= 270 – 150

= 120

2.4. Dạng 4: Vận dụng các tính chất với các số đặc biệt

Các tính chất đó là:

• 0 nhân với một số: 0 x a = a x 0 = 0

• 0 chia cho một số: 0 : a = 0

• 1 nhân với một số: 1 x a = a x 1 = a

• Chia một số cho 1: a : 1 = a

Ví dụ 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

1 235 x 6 789 x (630 – 315 x 2)

Lời giải chi tiết:

1 235 x 6 789 x (630 – 315 x 2)

= 1 235 x 6 789 x (630 – 630)

= 1 235 x 6 789 x 0

= 0

3) Bài tập tính bằng cách thuận tiện nhất lớp 3

Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 435 – 360 + 565 – 140

b) 352 + (47 + 47 + 47 + 47 + 47)

c) 86 – 13 + 45 – 16 + 23 – 5

d) 3 194 – (400 + 194)

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 19 x (31 + 52) – 9 x (52 + 31)

b) 478 + 513 + 122 + 357

c) 9817 + 764 – 817 – 64

d) 576 + 678 + 780 – 475 – 577 – 679

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 1360 x 2 + 1640 x 2 + 4000

b) 360 × 19 – 360 × 12 – 360 × 5 – 360 × 2

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 3 x 6 + 3 x 70 + 3 x 24

b) 432 x 95 – 95 x 32

Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

b) (1 + 3 + 5 + 7 +...+ 35) x (66 x 22 – 726 x 2)

c) (2 009 x 3 x 4 x 5 x 6) x (15 x 8 – 30 x 4)

Bài 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5 + 5

b) 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25 + 25

c) 45 + 45 + 45 + 45 + 5 + 5 + 5 + 5

d) 2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18

e) 125 + 125 + 125 + 125 – 25 – 25 – 25 – 25

Bài 7: Tính bằng cách thuận tiện.

a) 126 x 8 – 26 x 8 

b) 392 : 4 + 8 : 4

c) 475 : 5 + 25 : 5

d) (6 x 8 – 48) : 458

e) 5 + 5 x 8 + 10 x 5 + 5

f) (9 x 7 + 8 x 9 - 9 x 15) : 9

---------------------------------------------------------------

Tham khảo thêm

  • Bộ đề ôn tập Toán lớp 3

  • Bài tập Toán lớp 3: Gam

  • Bộ đề thi học sinh giỏi Toán lớp 3 có đáp án

  • Bộ đề ôn tập Toán lớp 3

  • Bài tập ôn hè môn Toán lớp 3 lên lớp 4 năm 2026

  • Tính bằng cách thuận tiện nhất lớp 3

  • Những bài toán hay và khó lớp 3

  • 40 Đề thi Toán lớp 3 học kì 2 năm 2026

  • Tổng hợp cấu trúc và từ vựng tiếng Anh lớp 3 Global Success

  • Bài tập Toán lớp 3: Dạng Toán tính nhanh

Từ khóa » Bài Tập Tính Bằng Cách Thuận Tiện Nhất Lớp 3