Tính Chất Hóa Học Của Axit, Phân Loại Axit Mạnh Và Axit Yếu - KhoiA.Vn
Có thể bạn quan tâm
Những tính chất hóa học của axit là gì? Axit mạnh là axit nào? axit yếu thường gặp là các axit nào? chúng ta sẽ có câu trả lời trong bài viết này.
• Bài tập về Tính chất hóa học của Axit - Hóa 9 bài 3
- Axit là gì? Axit là những hợp chất có một hay nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit.
I. Tính chất hóa học của Axit
- Axit có 5 tính chất hóa học đặc trưng:
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu (quỳ tím)
- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ
> Lưu ý: Dựa vào tính chất này mà quỳ tím được sử dụng để nhận biết dung dịch axit
2. Axit tác dụng với kim loại
- Dung dịch Axit tác dụng được với một số kim loại (trừ Hg, Cu, Ag, Au, Pt) tạo thành muối và giải phóng khí Hidro.
- Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại thì tác dụng với axit.
(Dãy hoạt động hóa học của kim loại: K , Na , Ba , Ca , Mg , Al , Zn , Fe , Ni , Sn , Pb , H , Cu , Hg , Ag , Pt , Au;
* Cách nhớ gợi ý: Khi Nào Bạn Cần Mua Áo Záp Sắt Nhìn Sang Phải Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu).
- Tổng quát: Axit + Kim loại → Muối + H2↑
* Ví dụ: 2K + 2HCl → 2KCl + H2↑
3Al + 3H2SO4 (loãng) → Al2(SO4)3 + 3H2↑
Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑
Ag + HCl ↵ Không phản ứng (do Cu đứng sau H)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
> Chú ý: Sắt khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo muối sắt (II) chứ không tạo muối sắt (III)
- Dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng Hidro (nội dung này các em sẽ được học ở bậc THPT).
3. Axit tác dụng với Bazơ
- Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.
- Tổng quát: Axit + Bazơ → Muối + H2O
* Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + H2O
4. Axit tác dụng với Oxit bazơ
- Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.
- Tổng quát: Axit + Oxit bazơ → Muối + H2O
* Ví dụ: K2O + 2HCl → 2KCl + H2↑
FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
5. Axit tác dụng với muối
- Điều kiện để axit tác dụng với muối:
• Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra
• Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa hoặc một khí bay hơi
• Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh
- Tổng quát: Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).
* Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ trắng + 2HCl
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2↑ (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2).
II. Axit mạnh, Axit yếu
Dựa vào tính chất hóa học, axit được phân làm 2 loại:
- Các axit mạnh là: H2SO4 (Axit sunfuric); HCl (Axit clohidric); HNO3 (Axit nitric)
- Các Axit yếu hơn thường gặp là: H3PO4 (axit photphoric) H2S (Axit sunfuhidric); H2SO3 (axit sunfurơ); H2CO3 (axit cacbonic);
Từ khóa » Các Axit Yếu Không Tan
-
[CHUẨN NHẤT] Kể Tên Các Loại Axit Yếu - TopLoigiai
-
Danh Sách Các Axit Mạnh Và Yếu - EFERRIT.COM
-
Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách để Phân Biệt Chúng
-
Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
-
Tính Chất Hóa Học Của Axit. Cách Xác định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu ...
-
Tính Chất Hóa Học Của Axit
-
Axit Có Những Loại Nào? Tính Chất Vật Lý Và Hóa Học Của Axit
-
Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu ...
-
Axit Là Gì? Một Số Axít Phổ Biến Hiện Nay Và ứng Dụng Của Axit
-
Những Tính Chất Hóa Học Của Axit – Axit Mạnh Và Axit Yếu
-
Thế Nào Là Axit Mạnh? Axit Yếu? - Đại Học Đông Đô Hà Nội
-
Hấp Thu Thuốc - Dược Lý Lâm Sàng - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
Phản ứng Trao đổi – Wikipedia Tiếng Việt