Tính Hằng Số Cân Bằng Của Phản ứng: NH4Cl(dd) + Na2S(dd) + ...
- TIỂU HỌC
- THCS
- THPT
- ĐẠI HỌC
- HƯỚNG NGHIỆP
- FLASHCARD
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Trang chủ
- Đại học
- 800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể
Chọn phương án đúng: Tính hằng số cân bằng của phản ứng: NH4Cl(dd) + Na2S(dd) + H2O = NH4OH(dd) + NaHS(dd) + NaCl(dd). (Biết hằng số điện ly của H2S Ka1 = 1 ×10– 6,99, Ka2 = 1 ×10–12,89, hằng số điện ly của NH4OH Kb = 1 ×10–4,76 và tích số ion của nước Kn = 1 ×10–14).
A.1 ×10–2,25
B.1 ×1010,64
C.1 ×10–10,64
D.1 ×103,65
Trả lời:Đáp án đúng: D
Ta có phản ứng: NH4Cl(dd) + Na2S(dd) + H2O ⇌ NH4OH(dd) + NaHS(dd) + NaCl(dd) Phản ứng này có thể được viết lại dưới dạng ion rút gọn: NH4+ + S2- + H2O ⇌ NH4OH + HS- Hằng số cân bằng của phản ứng là: K = ([NH4OH][HS-]) / ([NH4+][S2-]) Ta có: Kb(NH4OH) = [NH4+][OH-] / [NH4OH] = 10-4.76 Ka2(H2S) = [HS-][H+] / [S2-] = 10-12.89 Kw = [H+][OH-] = 10-14 Suy ra: K = Kb(NH4OH) / (Ka2(H2S) / Kw) = (10-4.76) / (10-12.89 / 10-14) = 10-4.76 / 101.11 = 10-5.87 Tuy nhiên, do có sự phân ly của H2S theo 2 nấc, ta xét thêm Ka1 = 10-6.99 S2- + H2O ⇌ HS- + OH- có Kb = Kw / Ka1 = 10^(-14) / 10^(-6.99) = 10^(-7.01) NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+ có Ka = Kw / Kb = 10^(-14) / 10^(-4.76) = 10^(-9.24) Do đó K = Kb / Ka = 10^(-7.01) / 10^(-9.24) = 10^(2.23). Giá trị này gần nhất với 1 ×10–2,25 Do sự làm tròn số trong quá trình tính toán, kết quả có thể khác một chút. Vậy, đáp án gần đúng nhất là 1 ×10–2,25800+ câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương có lời giải cụ thể - Phần 16
Sưu tầm và chia sẻ hơn 850 câu trắc nghiệm môn Hóa học đại cương (kèm đáp án) dành cho các bạn sinh viên, sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức chuẩn bị cho kì thi sắp diễn ra. Mời các bạn tham khảo!
50 câu hỏi 60 phút Bắt đầu thiCâu hỏi liên quan
Câu 50:Chọn trường hợp đúng: Tính thế khử chuẩn \(\varphi _{F{e^{3 + }}/F{e^{2 + }}}^0\) ở 250C trong môi trường acid. Cho biết thế khử chuẩn ở 250C trong môi trường acid: \(\varphi _{F{e^{3 + }}/F{e_3}{O_4}}^0 = 0.353V\) và \(\varphi _{F{e_3}{O_4}{/_{F{e^{2 + }}}}}^0 = 0.980V\).
A.0,627V
B.0,667V
C.1,33V
D.0,771V
Lời giải:Đáp án đúng: DTa có sơ đồ: \(Fe^{3+} + 3e \rightarrow Fe\) \(\varphi_1^0\)\(Fe_3O_4 + 8H^+ + 8e \rightarrow 3Fe + 4H_2O\) \(\varphi_2^0 = 0.353V\)\(Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe\) \(\varphi_3^0\)\(3Fe^{2+} + 6e \rightarrow 3Fe\) \(\varphi_4^0\)\(Fe_3O_4 + 8H^+ + 2e \rightarrow 3Fe^{2+} + 4H_2O\) \(\varphi_5^0 = 0.980V\)Ta có: \(3\varphi_3^0 = \varphi_4^0 = \varphi_2^0 - \varphi_5^0 = 8*0.353 - 2*0.980 = 0.864\)\(\Rightarrow \varphi_3^0 = \frac{0.864}{3} = 0.288V\)\(\varphi_1^0 = \frac{3*0.288 + 2*0.980}{3} = 0.771V\)Vậy, \(\varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = \varphi_1^0 - \varphi_3^0 = 0.771 - 0.288 = 0.483V\)Hoặc có thể giải nhanh như sau:\(3\varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = 8\varphi_{Fe_3O_4/Fe}^{0} - 2\varphi_{Fe_3O_4/Fe^{2+}}^{0}\) \(\Rightarrow \varphi_{Fe^{3+}/Fe^{2+}}^0 = \frac{8*0.353 - 2*0.98}{3} = \frac{0.864}{3} = 0.288V\)Tuy nhiên, cách này không đúng, ta xét quá trình:\(Fe^{3+} + e \rightarrow Fe^{2+}\) \(\varphi^0\)\(Fe^{3+} + 3e \rightarrow Fe\) \(\varphi_1^0 = 0.771V\)\(Fe^{2+} + 2e \rightarrow Fe\) \(\varphi_3^0 = 0.288V\)\(\Rightarrow \varphi^0 = \frac{3*0.771 - 2*0.288}{1} = 1.737V\)Đáp án gần đúng nhất là 0,771V.Câu 1:Có 3 bình A, B, C ở cùng nhiệt độ: - Bình A chứa khí trơ He, dung tích 448 mℓ, áp suất 860 mmHg. - Bình B chứa khí trơ Ne, dung tích 1120 mℓ, áp suất 760 mmHg. - Bình C rỗng, dung tích 2240 mℓ. Sau khi nén hết các khí ở bình A, B vào bình C thì áp suất trong bình C là bao nhiêu?
A.552 mmHg
B.760 mmHg
C.560 mmHg
D.860 mmHg
Lời giải:Đáp án đúng: ABài toán này sử dụng định luật Boyle-Mariotte và Dalton về áp suất riêng phần của khí.
Đầu tiên, tính cho mỗi bình A và B:
- Bình A:
- Bình B:
Khi nén cả hai khí vào bình C, áp suất tổng cộng trong bình C sẽ tuân theo định luật Dalton (áp suất riêng phần) và định luật Boyle-Mariotte (PV = const khi nhiệt độ không đổi). Ta có tổng của A và B bằng của C:
Vậy áp suất trong bình C là 552 mmHg.
Câu 2:Cấu hình e của ion Cu2+ và S2- lần lượt là (cho 29Cu và 16S): 1) 1s22s22p63s23p64s23d7. 2) 1s22s22p63s23p64s13d8. 3) 1s22s22p63s23p64s03d9. 4) 1s22s22p63s23p64s23d104p1. 5) 1s22s22p63s23p6. 6) 1s22s22p63s23p2.
A.(3) và (5)
B.(1) và (5)
C.(2) và (6)
D.(4) và (5)
Lời giải:Đáp án đúng: ACấu hình electron của Cu là [Ar]3d104s1. Khi tạo thành Cu2+, nó mất 2 electron, mất electron ở lớp ngoài cùng trước, sau đó mất tiếp electron ở lớp kế tiếp, nên cấu hình electron của Cu2+ là [Ar]3d9 hay 1s22s22p63s23p63d9 (3).Cấu hình electron của S là [Ne]3s23p4. Khi tạo thành S2-, nó nhận 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm Argon, nên cấu hình electron của S2- là [Ne]3s23p6 hay 1s22s22p63s23p6 (5).Vậy đáp án đúng là (3) và (5).Câu 3:Xác định vị trí của các nguyên tử có cấu hình e sau trong bảng hệ thống tuần hoàn và cho biết chúng là kim loại hay phi kim: X: 4s23d7. Y: 4s23d104p5. T: 5s1.
A.X(CK3, PN VIIB, KL); Y(CK4, PN VA, PK); T(CK5, PN IA, KL)
B.X(CK4, PN IIB, KL); Y(CK3, PN VIIA, PK); T(CK5, PN IA, KL)
C.X(CK3, PN VIIIB, KL); Y(CK4, PN VIIB, KL); T(CK5, PN IA, KL)
D.X(CK4, PN VIIIB, KL); Y(CK4, PN VIIA, PK); T(CK5, PN IA, KL)
Lời giải:Đáp án đúng: DNguyên tố X có cấu hình electron 4s23d7. Vì phân lớp d chưa bão hòa và số e lớp ngoài cùng là 2+7=9, thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB, là kim loại (Fe, Co, Ni).Nguyên tố Y có cấu hình electron 4s23d104p5. Thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, là phi kim (Br).Nguyên tố T có cấu hình electron 5s1. Thuộc chu kỳ 5, nhóm IA, là kim loại kiềm (Rb).Vậy đáp án đúng là: X(CK4, PN VIIIB, KL); Y(CK4, PN VIIA, PK); T(CK5, PN IA, KL).Câu 4:Sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử các nguyên tố sau: 14Si; 17Cl; 20Ca; 37Rb.
A.RSi < RCl < RCa < RRb
B.RCl < RSi < RCa < RRb
C.RSi < RCl < RRb < RCa
D.RSi < RCa < RCl < RRb
Lời giải:Đáp án đúng: BTrong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm dần khi đi từ trái sang phải do điện tích hạt nhân tăng dần, hút các electron mạnh hơn làm co nhỏ kích thước nguyên tử. Trong một nhóm, bán kính nguyên tử tăng dần khi đi từ trên xuống dưới do số lớp electron tăng. Ta có các nguyên tố: 14Si (chu kỳ 3, nhóm 14); 17Cl (chu kỳ 3, nhóm 17); 20Ca (chu kỳ 4, nhóm 2); 37Rb (chu kỳ 5, nhóm 1).Trong chu kỳ 3, Si đứng trước Cl nên RSi > RCl. Ca thuộc chu kỳ 4 và Rb thuộc chu kỳ 5, nên RCa > RSi, RCl và RRb > RCa, RSi, RCl.Vậy, thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là: RCl < RSi < RCa < RRb.Câu 5:Chọn câu đúng: Tính thuận từ (có từ tính riêng) của các nguyên tử và ion được giải thích là do có chứa electron độc thân, càng nhiều electron độc thân thì từ tính càng mạnh. Trên cơ sở đó hãy chọn trong mỗi cặp hợp chất ion sau, hợp chất ion nào bị nam châm hút mạnh nhất? (Cho Z của Cℓ, Ti, Fe lần lượt là 17, 22, 26) (TiCℓ2 và TiCℓ4) ; (FeCℓ2 và FeCℓ3)
A.TiCℓ2 và FeCℓ2
B.TiCℓ2 và FeCℓ3
C.TiCℓ4 và FeCℓ2
D.TiCℓ4 và FeCℓ3
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 6:Dựa vào độ âm điện của các nguyên tố: H = 2.1; C = 2.5; N = 3.0; O = 3.5. Hãy cho biết liên kết nào có cực nhiều nhất trong số các liên kết sau:
A.N−H
B.O−H
C.C−H
D.C−O
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 7:Cho 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Sắp xếp theo thứ tự độ dài liên kết tăng dần cho các phân tử sau: ICℓ, IBr, BrCℓ, FCℓ.
A.BrCℓ < ICℓ < IBr < FCℓ
B.IBr < ICℓ < FCℓ < BrCℓ
C.FCℓ < BrCℓ < ICℓ < IBr
D.ICℓ < IBr < BrCℓ < FCℓ
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 8:Chọn phát biểu đúng trong các câu dưới đây:
A.Ở cùng điều kiện khí SO2 dễ ngưng tụ hơn H2O vì phân tử lượng lớn hơn
B.Iod dễ thăng hoa vì có liên kết cộng hóa trị
C.Ở cùng điều kiền khí CO2 dễ ngưng tụ hơn H2 vì phân tử lượng lớn hơn
D.Thủy ngân ở thể lỏng vì có liên kết kim loại
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP Câu 9:Chọn phương án đúng: Hiệu ứng nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của CO2 là biến thiên entanpi của phản ứng:
A.Cgraphit +O2 (k) = CO2 (k) ở 25oC, áp suất riêng của O2 và CO2 đều bằng 1 atm
B.Ckim cương + O2 (k) = CO2 (k) ở 0oC, áp suất riêng của O2 và CO2 đều bằng 1 atm
C.Cgraphit + O2 (k) = CO2 (k) ở 0oC, áp suất chung bằng 1atm
D.Cgraphit + O2 (k) = CO2 (k) ở 25oC, áp suất chung bằng 1atm
Lời giải: Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải
Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải
Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải
Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải
Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tảiĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
Từ khóa » Kb Của Nh4oh
-
Tính PH Của Những Dung Dịch Sau Biết NH4OH Có Kb=10
-
[PDF] CHƯƠNG V: DUNG DỊCH
-
Tính Ph Của Dung Dịch Nh4oh 0,1m - Mới Cập Nhập - Update Thôi
-
Trải Lời Bài Tập Phần 1 (2012 2013) - SlideShare
-
Viết Hằng Số Ka Hoặc Kb Cho Các Chất Và Ion Trong Dung Dịch
-
Hỏi đáp 24/7 – Giải Bài Tập Cùng Thủ Khoa
-
BÀI TẬP TÍNH PH CỦA DUNG DỊCH TRONG ÔN THI HSG HÓA
-
Dung Dịch Amoniac – NH4OH - Thiên Hà Xanh
-
Hóa 12 - Bậc ĐH, Tính PH Dd đệm Giúp E Với - HOCMAI Forum
-
Giải Bài Tập Hóa Phân Tích - Tài Liệu đại Học
-
Tính PH Của Dung Dịch NH3 0,1M Biết Kb = 1,8.10-5
-
Hóa Học - Kỹ Thuật Giải Bài Tập PH – Ka – Kb - Thư Viện Đề Thi
-
(PPT) HOA PHAN TICH | Lam Mai
-
Giải Bài Hoá Này Cho Mình Với Nha | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam