Tình Hình Biến động Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Năm 2022
Có thể bạn quan tâm
- Trang chủ
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê
- Hỏi đáp
- Sơ đồ website
GIỚI THIỆU
| Trang chủChỉ số giá tiêu dùng hàng tháng
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tỉnh Quảng Bình tháng 4 tăng 0,01% so với tháng trước, tăng 6,82% so với kỳ gốc 2019, tăng 3,03% so cùng kỳ năm trước và tăng 1,23% so tháng 12 năm trước; CPI bình quân 4 tháng đầu năm 2022 so với cùng kỳ năm trước tăng 2,56% (trong đó: nhóm hàng hóa tăng 3,61%; nhóm dịch vụ tăng 0,52%). Giá vàng và đô la biến động theo thị trường thế giới và trong nước. So với tháng trước, giá vàng tháng này tăng 0,47%, giá đô la Mỹ tăng 0,16%. A.HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG I.Tổng quan thị trường và giá cả tháng 4 năm 2022 So với tháng trước, CPI tháng 4 năm 2022 tăng 0,01%,trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 03 nhóm tăng, 03 nhóm giảm và 05 nhóm không đổi so với tháng trước, cụ thể như sau: Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,30%; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,64%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,21%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,16%; nhóm giao thông giảm 0,52%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,02%, các nhóm: nhóm giáo dục; nhóm hàng hoá và dịch vụ khác; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép; nhóm thuốc và dịch vụ y tế; nhóm bưu chính viễn thông có chỉ số không đổi so tháng trước. 1.Nguyên nhân làm tăng CPI tháng 4 năm 2022: (i) Giá gas được điều chỉnh tăng so với tháng trước, cụ thể bình gas Pertrolimex 12kg có giá 511.000đ/bình, tăng 14.000đ/bình làm giá gas tăng 2,82% so tháng 3/2022; (ii) Giá nước tăng 1,56% và giá điện sinh hoạt tăng 0,11% so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng; (iii) Một số mặt hàng có chi phí đầu vào, chi phí phát sinh tăng nên tăng giá bán cụ thể như nhóm đồ uống và thuốc lá; nhóm vật liệu bảo dưỡng nhà ở; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình... 2.Nguyên nhân làm giảm CPI tháng 4 năm 2022: (i) Giá xăng, dầu trong nước ảnh hưởng bởi giá xăng dầu thế giới, liên Bộ Công Thương - Tài Chính ra quyết định điều chỉnh giá xăng dầu 03 đợt vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và ngày 21/4/2022. Giá xăng so với tháng trước giảm 2,51%, dầu Diezen tăng 7,01% đã tác động đến chỉ số giá nhóm giao thông giảm 0,52% so tháng trước; II. Diễn biến giá tiêu dùng tháng 4 năm 2022 của một số nhóm hàng chính như sau: 1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống: Giảm 0,16% so với tháng 3 năm 2022, trong đó: lương thực giảm 0,07%; thực phẩm giảm 0,24%; ăn uống ngoài gia đình bình ổn so với tháng trước, góp phần giảm CPI chung 0,09%. 1.1. Lương thực: Giảm 0,07% so tháng trước, cụ thể: giá nhóm gạo bình ổn trong khi giá nhóm bột mỳ và ngũ cốc khác giảm 0,76% do nguồn cung ngô, khoai dồi dào. 1.2. Thực phẩm: Giảm 0,24% so tháng trước. Giá các mặt hàng thịt gia súc giảm 1,11%nguyên nhân chủ yếu do giá thịt lợn hơi địa phương giảm làm giá thịt lợn giảm 2,10% so với tháng trước. Giá thịt lợn giảm kéo theo một số mặt hàng liên quan đến thịt lợn giảm như thịt chế biến giảm 0,92%; nhóm mỡ động vật giảm 1,27% so tháng trước. Thịt gia cầm tươi sống có chỉ số giá giảm 3,12% so với tháng trước. Trong đó: thịt gà giảm 3,52%, gia cầm khác giảm 2,40%. Nhóm trứng các loại tiếp tục chiều hướng giảm (giảm 0,64% so với tháng trước) do nguồn cung dồi dào. Giá các mặt hàng thủy sản tươi sống giảm 0,28%, trong đó nhóm cá tươi hoặc ướp lạnh giảm 0,06%; nhóm tôm tươi hoặc ướp lạnh giảm 0,31%; nhóm thuỷ hải sản tươi sống khác giảm 1,40% so tháng trước. Các mặt hàng trong các nhóm dầu ăn; đồ gia vị; đường mật; sữa, bơ và phô mai cũng có xu hướng tăng do các chi phí đầu vào tăng, cụ thể: giá dầu thực vật tăng 1,94%; mì chính (bột ngọt) tăng 2,52%; bột nêm, bột canh, viên súp tăng 4,71%; đường tăng 0,86%; sữa đặc tăng 1,48%; đậu phụ tăng 1,99% so tháng trước. Giá nhóm rau tươi, khô và chế biến tăng 1,47% so tháng trước chủ yếu do một số loại rau trái mùa tăng giá. Cụ thể: Bắp cải tăng 2,89%; su hào tăng 1,47%; khoai tây tăng 0,92%; rau muống tăng 3,89%; rau dạng quả, củ tăng 0,67%; rau tươi khác tăng 2,76%; rau chế biến các loại tăng 0,33%; rau gia vị tươi, khô tăng 1,71% so tháng trước. Giá nhóm quả tươi, chế biến giảm 0,13% so tháng trước do các loại hoa quả nhiệt đới như dưa hấu, dứa, nhãn bắt đầu vào mùa làm nhóm quả tươi khác giảm 0,52% so tháng trước. 1.3. Ăn uống ngoài gia đình: Bình ổn so với tháng trước. 2. Nhóm đồ uống và thuốc lá: Tăng 0,30% so tháng trước, do giá nhóm thuốc hút tăng 0,99% so với tháng trước, góp phần tăng CPI chung 0,02%. 3. Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng: Tăng 0,64% so tháng trước, góp phần tăng CPI chung 0,14%, nguyên nhân do giá điện sinh hoạt và giá nước lần lượt tăng 0,11% và 1,56% đồng thời giá gas Petrolimex được điều chỉnh tăng 14.000 đồng/bình 12kg vào ngày 01/4/2022 làm giá gas tháng này tăng 2,82% so tháng trước. Chịu ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá dầu vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và 21/4/2022 nên giá dầu hỏa trên địa bàn vẫn tăng cao 7,29% so tháng trước. Cùng với đó, nhóm giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 1,61% do chi phí phát sinh tăng. 4. Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình: Tăng 0,21% do giá thiết bị dùng trong gia đình tăng 0,09%; nhóm đồ dùng trong nhà tăng 0,24% và nhóm dịch vụ trong gia đình tăng 0,20% so tháng trước.Góp phần tăng CPI chung 0,03%. 5. Nhóm giao thông: Giảm 0,52% so tháng trước, góp phần giảm CPI chung 0,09%, chủ yếu do chỉ số giá nhóm nhiên liệu giảm 2,34% do ba đợt điều chỉnh giá xăng, dầu vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và ngày 21/4/2022, cụ thể: Giá xăng giảm 2,51%, dầu Diezen tăng 7,01% so với tháng 3/2022. 6. Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch: Giảm 0,02% so tháng trước do nguồn cung về hoa, cây cảnh, vật cảnh ổn định làm giá nhóm này giảm 0,73% so tháng trước. Các mặt hàng và dịch vụ còn lại ổn định. B. Vàng, đô la mỹ 1. Chỉ số giá vàng 99,99% Giá vàng trong tỉnh biến động theo giá vàng trong nước, bình quân tháng 4/2022 giá vàng tăng 0,47% so với tháng trước, giá vàng dao động quanh mức 5,53 triệu đồng/chỉ,tăng 43,36% so với kỳ gốc 2019, tăng 7,26% so cùng kỳ năm trước và tăng 6,48% so tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng đầu năm tăng 0,51% so cùng kỳ. 2. Chỉ số giá đô la Mỹ (USD) Giá đô la Mỹ (USD) tháng này có giá bình quân 22.741 đồng/USD, tăng 0,16% so với tháng trước, giảm 1,54% so với kỳ gốc 2019, giảm 1,01% so cùng kỳ năm trước và tăng 0,27% so với tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng đầu năm giảm 1,31% so cùng kỳ./. Đơn vị tính: %
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Gởi bài
- Unicode
- Góp ý
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG BÌNH Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông - TP Đồng Hới - Quảng Bình Điện thoại: (052) 3822054 - Fax: (052) 3844598 - Email: [email protected]
Từ khóa » Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Năm 2021
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng, Chỉ Số Giá Vàng Và Chỉ Số Giá đô La Mỹ Tháng 04 ...
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng, Chỉ Số Giá Vàng Và Chỉ Số Giá đô La Mỹ Tháng 04 ...
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Tăng 2,64% So Với Cùng Kỳ
-
CPI - Ngân Hàng Nhà Nước
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4/2022 Tăng 2,64% So Với Cùng Kỳ Năm ...
-
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) THÁNG 4 NĂM 2022
-
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI) THÁNG 4 NĂM 2021
-
CPI Tháng 4 Tăng Nhẹ ở Mức 0,18% - VnEconomy
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4/2022 Tăng 0,18% So Với Tháng 3/2022
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng (CPI) Tháng 6/2021 Tăng 0,19% So Với Tháng Trước
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 6 Năm 2021
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 8/2021 Tiếp Tục Tăng Thấp - Chi Tiết Tin
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Tăng - Kinh Tế Môi Trường
-
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Chỉ Tăng 0,18% So Với Tháng Trước
Bản in
Gởi bài viết