Tình Hình Biến động Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Năm 2022

  • Trang chủ
  • Hệ thống chỉ tiêu thống kê
  • Hỏi đáp
  • Sơ đồ website
GIỚI THIỆU
  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy
  • Lịch sử ngành
  • Địa chỉ liên lạc
  • Người phát ngôn của Chi cục Thống kê Quảng Bình
    • Tin tức - Sự kiện
      • Tin tức - Sự kiện
      • Tin hoạt động ngành
      • Thông báo
      • Chuyển đổi số
        • THÔNG TIN T.HÌNH KT-XH
          • Hàng tháng
          • Hàng quý
          • Hàng năm
            • Ấn phẩm thống kê
              • Niên giám Thống kê năm 2023
              • Niên giám Thống kê năm 2022
              • Niên giám Thống kê năm 2021
              • Niên giám Thống kê năm 2020
              • Niên giám Thống kê năm 2019
                • Văn bản pháp lý
                  • Luật Thống kê
                  • Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực Thống kê
                  • Chế độ báo cáo Thống kê
                  • Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê
                    • ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
                      • Tổng điều tra
                      • Điều tra hàng năm
Trang chủChỉ số giá tiêu dùng hàng tháng
Share twitter Bản in Gởi bài viết
Tình hình biến động giá tiêu dùng tháng 4 năm 2022

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tỉnh Quảng Bình tháng 4 tăng 0,01% so với tháng trước, tăng 6,82% so với kỳ gốc 2019, tăng 3,03% so cùng kỳ năm trước và tăng 1,23% so tháng 12 năm trước; CPI bình quân 4 tháng đầu năm 2022 so với cùng kỳ năm trước tăng 2,56% (trong đó: nhóm hàng hóa tăng 3,61%; nhóm dịch vụ tăng 0,52%).

Giá vàng và đô la biến động theo thị trường thế giới và trong nước. So với tháng trước, giá vàng tháng này tăng 0,47%, giá đô la Mỹ tăng 0,16%.

A.HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TIÊU DÙNG

I.Tổng quan thị trường và giá cả tháng 4 năm 2022

So với tháng trước, CPI tháng 4 năm 2022 tăng 0,01%,trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 03 nhóm tăng, 03 nhóm giảm và 05 nhóm không đổi so với tháng trước, cụ thể như sau: Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,30%; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,64%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,21%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,16%; nhóm giao thông giảm 0,52%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,02%, các nhóm: nhóm giáo dục; nhóm hàng hoá và dịch vụ khác; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép; nhóm thuốc và dịch vụ y tế; nhóm bưu chính viễn thông có chỉ số không đổi so tháng trước.

1.Nguyên nhân làm tăng CPI tháng 4 năm 2022:

(i) Giá gas được điều chỉnh tăng so với tháng trước, cụ thể bình gas Pertrolimex 12kg có giá 511.000đ/bình, tăng 14.000đ/bình làm giá gas tăng 2,82% so tháng 3/2022;

(ii) Giá nước tăng 1,56% và giá điện sinh hoạt tăng 0,11% so với tháng trước do nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng;

(iii) Một số mặt hàng có chi phí đầu vào, chi phí phát sinh tăng nên tăng giá bán cụ thể như nhóm đồ uống và thuốc lá; nhóm vật liệu bảo dưỡng nhà ở; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình...

2.Nguyên nhân làm giảm CPI tháng 4 năm 2022:

(i) Giá xăng, dầu trong nước ảnh hưởng bởi giá xăng dầu thế giới, liên Bộ Công Thương - Tài Chính ra quyết định điều chỉnh giá xăng dầu 03 đợt vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và ngày 21/4/2022. Giá xăng so với tháng trước giảm 2,51%, dầu Diezen tăng 7,01% đã tác động đến chỉ số giá nhóm giao thông giảm 0,52% so tháng trước;

II. Diễn biến giá tiêu dùng tháng 4 năm 2022 của một số nhóm hàng chính như sau:

1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống: Giảm 0,16% so với tháng 3 năm 2022, trong đó: lương thực giảm 0,07%; thực phẩm giảm 0,24%; ăn uống ngoài gia đình bình ổn so với tháng trước, góp phần giảm CPI chung 0,09%.

1.1. Lương thực: Giảm 0,07% so tháng trước, cụ thể: giá nhóm gạo bình ổn trong khi giá nhóm bột mỳ và ngũ cốc khác giảm 0,76% do nguồn cung ngô, khoai dồi dào.

1.2. Thực phẩm: Giảm 0,24% so tháng trước.

Giá các mặt hàng thịt gia súc giảm 1,11%nguyên nhân chủ yếu do giá thịt lợn hơi địa phương giảm làm giá thịt lợn giảm 2,10% so với tháng trước. Giá thịt lợn giảm kéo theo một số mặt hàng liên quan đến thịt lợn giảm như thịt chế biến giảm 0,92%; nhóm mỡ động vật giảm 1,27% so tháng trước.

Thịt gia cầm tươi sống có chỉ số giá giảm 3,12% so với tháng trước. Trong đó: thịt gà giảm 3,52%, gia cầm khác giảm 2,40%. Nhóm trứng các loại tiếp tục chiều hướng giảm (giảm 0,64% so với tháng trước) do nguồn cung dồi dào.

Giá các mặt hàng thủy sản tươi sống giảm 0,28%, trong đó nhóm cá tươi hoặc ướp lạnh giảm 0,06%; nhóm tôm tươi hoặc ướp lạnh giảm 0,31%; nhóm thuỷ hải sản tươi sống khác giảm 1,40% so tháng trước.

Các mặt hàng trong các nhóm dầu ăn; đồ gia vị; đường mật; sữa, bơ và phô mai cũng có xu hướng tăng do các chi phí đầu vào tăng, cụ thể: giá dầu thực vật tăng 1,94%; mì chính (bột ngọt) tăng 2,52%; bột nêm, bột canh, viên súp tăng 4,71%; đường tăng 0,86%; sữa đặc tăng 1,48%; đậu phụ tăng 1,99% so tháng trước.

Giá nhóm rau tươi, khô và chế biến tăng 1,47% so tháng trước chủ yếu do một số loại rau trái mùa tăng giá. Cụ thể: Bắp cải tăng 2,89%; su hào tăng 1,47%; khoai tây tăng 0,92%; rau muống tăng 3,89%; rau dạng quả, củ tăng 0,67%; rau tươi khác tăng 2,76%; rau chế biến các loại tăng 0,33%; rau gia vị tươi, khô tăng 1,71% so tháng trước.

Giá nhóm quả tươi, chế biến giảm 0,13% so tháng trước do các loại hoa quả nhiệt đới như dưa hấu, dứa, nhãn bắt đầu vào mùa làm nhóm quả tươi khác giảm 0,52% so tháng trước.

1.3. Ăn uống ngoài gia đình: Bình ổn so với tháng trước.

2. Nhóm đồ uống và thuốc lá: Tăng 0,30% so tháng trước, do giá nhóm thuốc hút tăng 0,99% so với tháng trước, góp phần tăng CPI chung 0,02%.

3. Nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng: Tăng 0,64% so tháng trước, góp phần tăng CPI chung 0,14%, nguyên nhân do giá điện sinh hoạt và giá nước lần lượt tăng 0,11% và 1,56% đồng thời giá gas Petrolimex được điều chỉnh tăng 14.000 đồng/bình 12kg vào ngày 01/4/2022 làm giá gas tháng này tăng 2,82% so tháng trước. Chịu ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá dầu vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và 21/4/2022 nên giá dầu hỏa trên địa bàn vẫn tăng cao 7,29% so tháng trước.

Cùng với đó, nhóm giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 1,61% do chi phí phát sinh tăng.

4. Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình: Tăng 0,21% do giá thiết bị dùng trong gia đình tăng 0,09%; nhóm đồ dùng trong nhà tăng 0,24% và nhóm dịch vụ trong gia đình tăng 0,20% so tháng trước.Góp phần tăng CPI chung 0,03%.

5. Nhóm giao thông: Giảm 0,52% so tháng trước, góp phần giảm CPI chung 0,09%, chủ yếu do chỉ số giá nhóm nhiên liệu giảm 2,34% do ba đợt điều chỉnh giá xăng, dầu vào ngày 01/4/2022, 12/4/2022 và ngày 21/4/2022, cụ thể: Giá xăng giảm 2,51%, dầu Diezen tăng 7,01% so với tháng 3/2022.

6. Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch: Giảm 0,02% so tháng trước do nguồn cung về hoa, cây cảnh, vật cảnh ổn định làm giá nhóm này giảm 0,73% so tháng trước.

Các mặt hàng và dịch vụ còn lại ổn định.

B. Vàng, đô la mỹ

1. Chỉ số giá vàng 99,99%

Giá vàng trong tỉnh biến động theo giá vàng trong nước, bình quân tháng 4/2022 giá vàng tăng 0,47% so với tháng trước, giá vàng dao động quanh mức 5,53 triệu đồng/chỉ,tăng 43,36% so với kỳ gốc 2019, tăng 7,26% so cùng kỳ năm trước và tăng 6,48% so tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng đầu năm tăng 0,51% so cùng kỳ.

2. Chỉ số giá đô la Mỹ (USD)

Giá đô la Mỹ (USD) tháng này có giá bình quân 22.741 đồng/USD, tăng 0,16% so với tháng trước, giảm 1,54% so với kỳ gốc 2019, giảm 1,01% so cùng kỳ năm trước và tăng 0,27% so với tháng 12 năm trước, bình quân 4 tháng đầu năm giảm 1,31% so cùng kỳ./.

Đơn vị tính: %

Tháng 4 năm báo cáo so với:

Bình quân 4 tháng năm báo cáo so với cùng kỳ năm trước

Kỳ gốc

2019

Tháng 4

năm trước

Tháng

trước

CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CHUNG

106.82

103.03

100.01

102.56

Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

108.08

101.17

99.84

100.55

Trong đó:

Lương thực

108.36

100.75

99.93

100.62

Thực phẩm

108.49

100.70

99.76

99.79

Ăn uống ngoài gia đình

106.77

102.77

100.00

102.77

Đồ uống và thuốc lá

104.97

101.64

100.30

101.12

May mặc, mũ nón và giày dép

104.11

100.00

100.00

99.94

Nhà ở và vật liệu xây dựng

110.99

107.12

100.64

105.84

Thiết bị và đồ dùng gia đình

103.60

100.45

100.21

100.30

Thuốc và dịch vụ y tế

102.68

100.00

100.00

100.00

Trong đó:

Dịch vụ y tế

102.31

100.00

100.00

100.00

Giao thông

109.44

113.45

99.48

113.23

Bưu chính viễn thông

99.77

99.99

100.00

99.99

Giáo dục

106.48

100.07

100.03

100.05

Trong đó:

Dịch vụ giáo dục

107.21

100.00

100.00

100.00

Văn hoá, giải trí và du lịch

99.12

100.06

99.98

100.04

Hàng hóa và dịch vụ khác

102.94

100.01

100.00

100.00

CHỈ SỐ GIÁ VÀNG

143.36

107.26

100.47

100.51

CHỈ SỐ GIÁ ĐÔ LA MỸ

98.46

98.99

100.16

98.69

[Trở về]
Các tin đã đăng
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 năm 2022
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 năm 2022
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 1 năm 2022
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2021
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2021
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2021
  • Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 năm 2021
  • Gởi bài
  • Unicode
  • Góp ý

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG BÌNH Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông - TP Đồng Hới - Quảng Bình Điện thoại: (052) 3822054 - Fax: (052) 3844598 - Email: [email protected]

Từ khóa » Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Tháng 4 Năm 2021