Tỉnh Thành Việt Nam – Wikipedia Tiếng Việt

Phân cấp hành chínhViệt Nam
Cấp tỉnh
Thành phố trực thuộc trung ươngTỉnh
Cấp xã
PhườngXãĐặc khu
  • x
  • t
  • s

Tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương là phân cấp đơn vị hành chính cao nhất ở Việt Nam. Tính đến ngày 12 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương.[1]

Các đơn vị hành chính thuộc cấp tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tỉnh (Việt Nam)

Tỉnh là đơn vị hành chính nông thôn cấp cao nhất ở Việt Nam. Dưới tỉnh có các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc bao gồm xã, phường, và đặc khu.

Tính đến ngày 12 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 28 tỉnh.

Thành phố trực thuộc trung ương

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)

Thành phố trực thuộc trung ương (hiện nay gọi ngắn gọn là thành phố) là loại hình đơn vị hành chính cấp tỉnh ở Việt Nam. Đây là các đô thị nằm dưới sự quản lý trực tiếp của trung ương.

Thành phố trực thuộc trung ương là các đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I, và được xác định là các đô thị trung tâm cấp quốc gia. Đây là các thành phố lớn, có nền kinh tế phát triển, là khu vực quan trọng về quân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội là động lực phát triển cho cả quốc gia chứ không còn nằm bó hẹp trong một tỉnh, hay một vùng (liên tỉnh) nữa. Các thành phố này có cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ phát triển, có nhiều cơ sở giáo dục bậc cao, dân cư đông, thuận lợi về giao thông vận tải.

Dưới thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính cấp xã gồm xã tại vùng nông thôn, phường tại vùng đô thị, và đặc khu tại hải đảo.

Tính đến ngày 12 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 6 thành phố trực thuộc trung ương.

Hệ thống chính trị cấp tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng bộ địa phương

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tổ chức Đảng bộ cấp tỉnh tại Việt Nam và Thành ủy

Vì Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền duy nhất ở Việt Nam nên cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi địa phương là Đại hội Đại biểu Đảng bộ của địa phương đó, phân cấp địa phương của tổ chức Đảng. Đại hội Đại biểu Đảng bộ sẽ họp 5 năm 1 lần để bầu ra Ban Chấp hành Đảng bộ. Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương, hay thường được gọi tắt là Tỉnh ủy/Thành ủy, là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, thành phố sở tại giữa 2 kỳ Đại hội, nhiệm kỳ 5 năm.

Sau mỗi Đại hội Đại biểu Đảng bộ, Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sẽ tổ chức họp Hội nghị Đảng bộ lần thứ nhất để bầu ra Ban thường vụ Tỉnh uỷ/Thành uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ/Thành uỷ, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ/Thành uỷ và các chức danh lãnh đạo; tất cả đều theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Đảng bộ trực thuộc.

Đứng đầu Đảng bộ tỉnh/thành phố là Bí thư Tỉnh uỷ/Thành uỷ, do chính Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh/thành phố sở tại bầu lên, và phần lớn ở các tỉnh thành đều là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Riêng Bí thư Thành ủy Hà Nội và Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh do tầm quan trọng đặc biệt của hai thành phố nên bắt buộc phải là Ủy viên Bộ Chính trị, do Bộ Chính trị điều động, bổ nhiệm mà không phải do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu ra.

Chính quyền địa phương

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Chính quyền địa phương ở Việt Nam

Theo Hiến pháp 2013 và Luật tổ chức chính quyền địa phương, mỗi tỉnh thành Việt Nam đều nằm dưới sự quản lý của một Hội đồng nhân dân do dân bầu. Hội đồng nhân dân bầu ra Ủy ban nhân dân (đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh). Bộ máy như vậy cũng tương ứng với cấu trúc chính quyền trung ương. Các chính quyền tỉnh trực thuộc Chính phủ.

Ngày 22 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính các cấp. Sắc lệnh quy định cách thức tổ chức chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Chính quyền ở mỗi địa phương sẽ có hai cơ quan: thay mặt cho dân là Hội đồng nhân dân, do phổ thông đầu phiếu bầu ra, và vừa thay mặt cho dân, vừa đại diện cho Chính phủ là Ủy ban Hành chính, do Hội đồng nhân dân đề cử. Sắc lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính mỗi cấp. Từ năm 1976, Ủy ban Hành chính đổi tên là Ủy ban nhân dân.

Hội đồng nhân dân

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Hội đồng nhân dân

Mỗi Hội đồng nhân dân có thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân và những người được ủy quyền được chọn trong những đại biểu trong Hội đồng nhân dân, thường là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Thường trực có nhiều nhiệm vụ, trong đó có việc đại diện Hội đồng khi không có kỳ họp. Hội đồng có một số ban có những nhiệm vụ chuyên biệt. Mỗi tỉnh đều có một Ban Kinh tế và Ngân sách, một Ban Văn hóa Xã hội và một Ban Pháp chế. Nếu một tỉnh có thành phần thiểu số không phải người Việt đông thì thường tỉnh đó cũng có một Ban Dân tộc.

Người dân được quyền bầu trong các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân khi được 18 tuổi, và được quyền ra ứng cử khi đủ 21 tuổi. Để ứng cử, một ứng cử viên phải được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu hoặc tự ứng cử. Những ứng cử viên này được bầu tại các hội nghị hiệp thương do Mặt trận Tổ quốc tổ chức. Những người tham dự hội nghị quyết định các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hay không bằng cách giơ tay biểu quyết hoặc bầu kín. Các ứng cử viên không được hội nghị tín nhiệm sẽ không được đưa vào danh sách ứng cử. Số ứng cử viên được bầu cho mỗi huyện là từ một đến ba. Số ứng cử viên cho mỗi huyện phải nhiều hơn số ghế được bầu.

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

Ủy ban nhân dân

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân, như đã nói trên, là đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh, có nhiệm vụ định đoạt và thi hành các chính sách. Ủy ban được xem như là một nội các. Ủy ban nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Ủy ban nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp của mình. Mỗi thành viên của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Ủy ban nhân dân có 1 Chủ tịch và ít nhất 3 Phó Chủ tịch, tối đa là 5 Phó Chủ tịch (Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), và có từ 4 đến 7 ủy viên (tuỳ theo diện tích và số dân). Chủ tịch Ủy ban nhân dân phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, do HĐND bầu và Thủ tướng chuẩn y. Các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không nhất thiết phải là thành viên của HĐND. Chủ tịch Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo định kỳ trước HĐND và Thủ tướng về các hoạt động kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh.

Tòa án nhân dân

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tòa án nhân dân (Việt Nam) và Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Việt Nam)

Tòa án Nhân dân là cơ quan xét xử và tư pháp cấp tỉnh. Đứng đầu là Chánh án.

Viện kiểm sát nhân dân

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Viện kiểm sát nhân dân (Việt Nam) và Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (Việt Nam)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam địa phương

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Danh sách biểu trưng tỉnh thành và lãnh thổ Việt Nam

In đậm: Thành phố trực thuộc trung ương

# Tỉnh thành Trung tâmhành chính Vùng Thành lập Diện tích(km²) Dân số(người)[1] Mật độ(người/km²) Đơn vị hành chính cấp xã
Phường Đặc khu
1 Cao Bằng Thục Phán Trung du và miền núiphía Bắc 1499 6.700,39 573.119 85 3 53 0
2 Sơn La Chiềng Cơi 1895 14.108,89 1.404.587 99 8 67 0
3 Lai Châu Tân Phong 1909 9.068,73 512.601 56 2 36 0
4 Lạng Sơn Lương Văn Tri 1831 8.310,18 881.384 106 4 61 0
5 Tuyên Quang Minh Xuân 1831 13.795,50 1.865.270 135 7 117 0
6 Lào Cai Yên Bái 1907 13.256,92 1.778.785 134 10 89 0
7 Thái Nguyên Phan Đình Phùng 1831 8.375,21 1.799.489 214 15 76 0
8 Điện Biên Điện Biên Phủ 2004 9.539,93 673.091 70 3 42 0
9 Phú Thọ Việt Trì 1891 9.361,38 4.022.638 429 15 133 0
10 Bắc Ninh Bắc Giang Đồng bằng sông Hồng 1831 4.718,60 3.619.433 767 33 66 0
11 Hà Nội Hoàn Kiếm 1010 3.359,84 8.807.523 2.621 51 75 0
12 Quảng Ninh Hạ Long 1963 6.207,95 1.497.447 241 30 22 2
13 Hải Phòng Thủy Nguyên 1888 3.194,72 4.664.124 1.459 45 67 2
14 Hưng Yên Phố Hiến 1831 2.514,81 3.567.943 1.418 11 93 0
15 Ninh Bình Hoa Lư 1831 3.942,62 4.412.264 1.119 32 97 0
16 Thanh Hóa Hạc Thành Bắc Trung Bộ 1029 11.114,71 4.324.783 389 19 147 0
17 Nghệ An Trường Vinh 1469 16.486,50 3.831.694 232 11 119 0
18 Hà Tĩnh Thành Sen 1831 5.994,45 1.622.901 270 9 60 0
19 Quảng Trị Đồng Hới 1832 12.700 1.870.845 147 8 69 1
20 Huế Thuận Hóa 1822 4.947,11 1.432.986 289 21 19 0
21 Đà Nẵng Hải Châu Duyên hải Nam Trung Bộvà Tây Nguyên 1888 11.859,59 3.065.628 258 23 70 1
22 Quảng Ngãi Cẩm Thành 1831 14.832,55 2.161.755 145 9 86 1
23 Gia Lai Quy Nhơn 1932 21.576,93 3.583.693 166 25 110 0
24 Đắk Lắk Buôn Ma Thuột 1904 18.096,40 3.346.853 184 14 88 0
25 Khánh Hòa Nha Trang 1653 8.555,86 2.243.554 262 16 48 1
26 Lâm Đồng Xuân Hương – Đà Lạt 1958 24.233,07 3.872.999 159 20 103 1
27 Đồng Nai Trấn Biên Đông Nam Bộ 1802 12.737,18 4.491.408 352 23 72 0
28 Thành phốHồ Chí Minh Sài Gòn 1698 6.772,59 14.002.598 2.067 113 54 1
29 Tây Ninh Long An 1836 8.536,44 3.254.170 381 14 82 0
30 Đồng Tháp Mỹ Tho Đồng bằngsông Cửu Long 1976 5.938,64 4.370.046 735 20 82 0
31 Vĩnh Long Long Châu 1832 6.296,20 4.257.581 676 19 105 0
32 Cần Thơ Ninh Kiều 1888 6.360,83 4.199.824 660 31 72 0
33 An Giang Rạch Giá 1832 9.888,91 4.952.238 500 14 85 3
34 Cà Mau Tân Thành 1955 7.942,39 2.606.672 328 9 55 0

Các đơn vị hành chính tương đương trong quá khứ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo thừa tuyên

[sửa | sửa mã nguồn]

Trấn

[sửa | sửa mã nguồn]

Dinh

[sửa | sửa mã nguồn]

Đô thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc khu

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Đặc khu (Việt Nam)

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 2 tháng 7 năm 1976:

  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có 17 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 2 thành phố: Hà Nội, Hải Phòng và 15 tỉnh: Bắc Thái, Cao Lạng, Hà Bắc, Hà Nam Ninh, Hà Sơn Bình, Hà Tuyên, Hải Hưng, Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Nghệ Tĩnh, Quảng Ninh, Sơn La, Thanh Hóa, Thái Bình, Vĩnh Phú
  • Cộng hòa miền Nam Việt Nam có 21 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm thành phố Sài Gòn - Gia Định và 20 tỉnh: An Giang, Bến Tre, Bình Trị Thiên, Cửu Long, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai – Kon Tum, Hậu Giang, Kiên Giang, Lâm Đồng, Long An, Minh Hải, Nghĩa Bình, Phú Khánh, Quảng Nam – Đà Nẵng, Sông Bé, Tây Ninh, Thuận Hải, Tiền Giang.
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có 38 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 35 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 2 tháng 7 năm 1976, chính thức đặt tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.[2]

Đến cuối năm 1976, Việt Nam có 38 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 35 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 15 tháng 1 năm 1977, sáp nhập huyện Côn Đảo của Thành phố Hồ Chí Minh vào tỉnh Hậu Giang.[3]

Đến cuối năm 1977, Việt Nam có 38 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 35 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 29 tháng 12 năm 1978:

  • Sáp nhập một số huyện, thị xã, xã và thị trấn sau đây của tỉnh Hà Sơn Bình và tỉnh Vĩnh Phú vào thành phố Hà Nội:
    1. Tỉnh Hà Sơn Bình: các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây và thị xã Hà Đông; xã Tiên Phương, xã Phụng Châu, phần Bắc đường số 6 thuộc xã Ngọc Hòa và xã Ngọc Sơn của huyện Chương Mỹ; xã Hữu Hòa và phần Bắc đường số 6 thuộc xã Phú Lãm của huyện Thanh Oai; các xã Liên Minh, Việt Hưng, Thanh Hưng và Đại Thanh của huyện Thường Tín; các xã Tam Hiệp, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú và Đại Thành của huyện Quốc Oai.
    2. Tỉnh Vĩnh Phú: huyện Sóc Sơn; các xã Chu Phan, Đại Thịnh, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tự Lập, Tráng Việt, Hoàng Kim, Văn Khê, Vạn Yên, Quang Minh, Kim Hoa và thị trấn Phúc Yên thuộc huyện Mê Linh.
  • Phân định địa giới các tỉnh Cao Lạng, Quảng Ninh và Bắc Thái như sau:
  1. Chia tỉnh Cao Lạng thành hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn.
  2. Sáp nhập huyện Ngân Sơn và huyện Chợ Rã của Bắc Thái vào tỉnh Cao Bằng.
  3. Sáp nhập huyện Đình Lập của tỉnh Quảng Ninh vào tỉnh Lạng Sơn.
  • Sáp nhập huyện Duyên Hải của tỉnh Đồng Nai vào Thành phố Hồ Chí Minh.[4]

Đến cuối năm 1978, Việt Nam có 39 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 36 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 30 tháng 5 năm 1979, thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo gồm có: thị xã Vũng Tàu, xã Long Sơn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Nai và huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Hậu Giang.[5]

Đến cuối năm 1979, Việt Nam có 40 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 36 tỉnh, 3 thành phố trực thuộc trung ương và 1 đặc khu.

Ngày 29 tháng 12 năm 1981, sáp nhập xã Đồng Nai thuộc huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé vào huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng.[6]

Đến cuối năm 1981, Việt Nam có 40 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 36 tỉnh, 3 thành phố trực thuộc trung ương và 1 đặc khu.

Ngày 28 tháng 12 năm 1982, sáp nhập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Đồng Nai vào tỉnh Phú Khánh.[7]

Đến cuối năm 1982, Việt Nam có 40 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 36 tỉnh, 3 thành phố trực thuộc trung ương và 1 đặc khu.

Ngày 30 tháng 6 năm 1989:

  • Chia tỉnh Nghĩa Bình thành 2 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Định.
  • Chia tỉnh Phú Khánh thành 2 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa.
  • Chia tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế.[8]

Đến cuối năm 1989, Việt Nam có 44 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 40 tỉnh, 3 thành phố trực thuộc trung ương và 1 đặc khu.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991:

  • Chia tỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Nghệ An và tỉnh Hà Tĩnh.
  • Chia tỉnh Hoàng Liên Sơn thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai.
  • Chia tỉnh Hà Tuyên thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang.
  • Chia tỉnh Gia Lai – Kon Tum thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Gia Lai và tỉnh Kon Tum.
  • Chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy trên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây.
  • Thành lập tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo và 3 huyện Long Đất, Châu Thành, Xuyên Mộc của tỉnh Đồng Nai.
  • Điều chỉnh địa giới của Thủ đô Hà Nội như sau: chuyển huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phú; chuyển thị xã Sơn Tây và 5 huyện: Hoài Đức, Phúc Thọ, Đan Phượng, Ba Vì, Thạch Thất của thành phố Hà Nội về tỉnh Hà Tây.[9]

Ngày 26 tháng 12 năm 1991:

  • Chia tỉnh Thuận Hải thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
  • Chia tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng.
  • Chia tỉnh Cửu Long thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh.
  • Chia tỉnh Hà Nam Ninh thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Nam Hà và tỉnh Ninh Bình.[10]

Đến cuối năm 1989, Việt Nam có 53 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 50 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 30 tháng 12 năm 1993, chuyển thôn Vũng Rô hiện đang thuộc địa phận của xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa sáp nhập vào địa phận của xã Hòa Xuân, huyện Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.[11]

Đến cuối năm 1993, Việt Nam có 53 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 50 tỉnh và 3 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh sau đây:

  • Chia tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh là tỉnh Bắc Kạn (hai huyện Ngân Sơn, Ba Bể do tỉnh Cao Bằng quản lý, nay chuyển giao cho tỉnh Bắc Kạn quản lý) và tỉnh Thái Nguyên.
  • Chia tỉnh Hà Bắc thành hai tỉnh là tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh.
  • Chia tỉnh Hải Hưng thành hai tỉnh là tỉnh Hải Dương và tỉnh Hưng Yên.
  • Chia tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh là tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau.
  • Chia tỉnh Nam Hà thành hai tỉnh là tỉnh Hà Nam và tỉnh Nam Định.
  • Tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương.
  • Chia tỉnh Sông Bé thành hai tỉnh là tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước.
  • Chia tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh là tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc.[12]

Đến cuối năm 1996, Việt Nam có 61 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 57 tỉnh và 4 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 26 tháng 11 năm 2003, chia tỉnh Cần Thơ, tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lai Châu như sau:

  • Chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang.
  • Chia tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông.
  • Chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên.
  • Chuyển huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu quản lý.[13]

Đến cuối năm 2003, Việt Nam có 64 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 59 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 29 tháng 5 năm 2008:

  • Điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai như sau:
  1. Chuyển xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  2. Chuyển ấp C10 thuộc xã Đăng Hà, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước về xã Đắk Lua, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.[14]
  • Điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan như sau:
  1. Hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội.
  2. Chuyển huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội.
  3. Chuyển 4 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình về thành phố Hà Nội, bao gồm: xã Đông Xuân, xã Tiến Xuân, xã Yên Bình, xã Yên Trung.[15]

Đến cuối năm 2008, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 30 tháng 11 năm 2024, thành lập thành phố Huế là thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở tỉnh Thừa Thiên Huế.[16]

Đến cuối năm 2024, Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 57 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh:

  • Sắp xếp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tuyên Quang.
  • Sắp xếp tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lào Cai.
  • Sắp xếp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Thái Nguyên.
  • Sắp xếp tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ.
  • Sắp xếp tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Bắc Ninh.
  • Sắp xếp tỉnh Thái Bình và tỉnh Hưng Yên thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Hưng Yên.
  • Sắp xếp thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng.
  • Sắp xếp tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình.
  • Sắp xếp tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Trị.
  • Sắp xếp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Đà Nẵng.
  • Sắp xếp tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Quảng Ngãi.
  • Sắp xếp tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai.
  • Sắp xếp tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hòa thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Khánh Hòa.
  • Sắp xếp tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng.
  • Sắp xếp tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đắk Lắk.
  • Sắp xếp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Sắp xếp tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai.
  • Sắp xếp tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh.
  • Sắp xếp thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ.
  • Sắp xếp tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long.
  • Sắp xếp tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp.
  • Sắp xếp tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau.
  • Sắp xếp tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang.[17]

Tính đến ngày 12 tháng 6 năm 2025, Việt Nam có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc trung ương.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Nghị quyết ngày 2 tháng 7 năm 1976 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 1 về việc chính thức đặt tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. ^ Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 2 (ngày 15 tháng 1 năm 1977). "Nghị quyết ngày 15 tháng 1 năm 1977 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 2 phê chuẩn việc sáp nhập huyện Côn Đảo vào tỉnh Hậu Giang". Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Nghị quyết ngày 29 tháng 12 năm 1978 của Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 4 phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai.
  5. ^ Quốc hội khóa VI, Kỳ họp thứ 5 (ngày 30 tháng 5 năm 1979). "Nghị quyết về việc thành lập đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo trực thuộc Trung ương". Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  6. ^ Quốc hội khóa VII, Kỳ họp thứ 2 (ngày 29 tháng 12 năm 1981). "Nghị quyết về việc sáp nhập xã Đồng Nai thuộc huyện Phước Long, tỉnh Sông Bé vào huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng". Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ Nghị quyết ngày 28 tháng 12 năm 1982 của Quốc hội khóa VII, Kỳ họp thứ 4 về việc sáp nhập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Đồng Nai vào tỉnh Phú Khánh.
  8. ^ Nghị quyết ngày 30 tháng 6 năm 1989 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 về việc phân vạch địa giới hành chính của các tỉnh Nghĩa Bình, Phú Khánh và Bình Trị Thiên.
  9. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  10. ^ Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 10 (ngày 26 tháng 12 năm 1991). "Nghị quyết ngày 26 tháng 12 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 10 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  11. ^ Nghị quyết ngày 30 tháng 12 năm 1993 của Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 4 về việc điều chỉnh địa giới tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Đèo Cả – Vũng Rô
  12. ^ Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội khóa IX, Kỳ họp thứ 10 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh.
  13. ^ Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 4 (ngày 26 tháng 11 năm 2003). "Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  14. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai.
  15. ^ Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 (ngày 29 tháng 5 năm 2008). "Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan". Cổng Thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  16. ^ Quốc hội khóa XV, kỳ họp thứ 8 (ngày 30 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết số 175/2024/QH15 về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  17. ^ Quốc hội khóa XV, Kỳ họp thứ 9 (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đơn vị hành chính cấp tỉnh (Việt Nam).
  • x
  • t
  • s
Đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam
Trung du và miền núi phía Bắc
  • Cao Bằng
  • Điện Biên
  • Lai Châu
  • Lạng Sơn
  • Lào Cai
  • Sơn La
  • Phú Thọ
  • Thái Nguyên
  • Tuyên Quang
Đồng bằng sông Hồng
  • Hà Nội
  • Hải Phòng
  • Bắc Ninh
  • Hưng Yên
  • Ninh Bình
  • Quảng Ninh
Bắc Trung Bộ
  • Huế
  • Hà Tĩnh
  • Nghệ An
  • Quảng Trị
  • Thanh Hóa
Duyên hải Nam Trung Bộvà Tây Nguyên
  • Đà Nẵng
  • Đắk Lắk
  • Gia Lai
  • Khánh Hòa
  • Lâm Đồng
  • Quảng Ngãi
Đông Nam Bộ
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đồng Nai
  • Tây Ninh
Đồng bằng sông Cửu Long
  • Cần Thơ
  • An Giang
  • Cà Mau
  • Đồng Tháp
  • Vĩnh Long
  • In đậm: Thành phố trực thuộc trung ương
  • In thường: Tỉnh
  • x
  • t
  • s
Danh sách đơn vị hành chính tại Việt Nam
Phân cấphành chính
Cấp tỉnh
  • Thành phố trực thuộc trung ương
  • Tỉnh
  • Biểu trưng
  • Có đường biên giới đất liền
  • Giáp biển
  • GRDP
    • GRDP bình quân đầu người
Cấp xã
  • Phường
  • Đặc khu
Vùng
  • Trung du và miền núi phía Bắc
  • Đồng bằng sông Hồng
  • Bắc Trung Bộ
  • Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Đông Nam Bộ
  • Đồng bằng sông Cửu Long
Khác
  • Tỉnh cũ
  • Đơn vị hành chính cấp huyện
    • Danh sách
      • Đông Nam Bộ
    • Quận
    • Thành phố thuộc tỉnh
    • Thành phố thuộc TPTTTƯ
    • Thị xã
  • Thị trấn
  • x
  • t
  • s
Bài viết về các đơn vị hành chính cấp một của các quốc gia châu Á
Quốc giacó chủ quyền
  • Ai Cập1
  • Afghanistan
  • Ả Rập Xê Út
  • Armenia2
  • Azerbaijan1
  • Ấn Độ
  • Bahrain
  • Bangladesh
  • Bhutan
  • Brunei
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
  • Campuchia
  • Đông Timor
  • Gruzia1
  • Hàn Quốc
  • Indonesia1
  • Iran
  • Iraq
  • Israel
  • Jordan
  • Kazakhstan1
  • Kuwait
  • Kyrgyzstan
  • Lào
  • Liban
  • Malaysia
  • Maldives
  • Mông Cổ
  • Myanmar
  • Nepal
  • Nhật Bản
  • Nga1
  • Oman
  • Pakistan
  • Palestine
  • Philippines
  • Qatar
  • Singapore
  • Síp2
  • Sri Lanka
  • Syria
  • Tajikistan
  • Thái Lan
  • Thổ Nhĩ Kỳ1
  • Turkmenistan
  • Trung Quốc
    • Hồng Kông
  • Triều Tiên
  • Uzbekistan
  • Việt Nam
  • Yemen1
Quốc gia đượccông nhận hạn chế
  • Abkhazia2
  • Bắc Síp2
  • Palestine
  • Nam Ossetia2
  • Đài Loan
1 Vượt qua ranh giới thông thường giữa châu Á và một lục địa khác.2 Được coi là thuộc châu Âu vì lý do văn hóa, chính trị và lịch sử, nhưng về mặt địa lý lại nằm ở Tây Á.

Từ khóa » Dân Số 63 Tỉnh Thành Phố