Tính Thuế GTGT Theo Phương Pháp Khấu Trừ - MISA MeInvoice

Trong bài viết Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp – Cách tính thuế giá trị gia tăng (P1), chúng ta đã được tìm hiểu về đối tượng cũng như cách tính thuế trực tiếp. Cùng nằm trong chủ đề về thuế giá trị gia tăng, ngày hôm nay MISA meInvoice xin được chia sẻ nội dung chi tiết về cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ – Cách tính thuế (P2). Mời bạn đọc cùng theo dõi.

Mục Lục Ẩn 1. Khấu trừ thuế là gì? 2. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 3. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp bằng phương pháp khấu trừ thuế 4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào 4.1 Nguyên tắc khấu trừ chung 4.2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với một số trường hợp đặc thù → Xem thêm:

1. Khấu trừ thuế là gì? 

khấu trừ thuế gtgt là gì

Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế là phương pháp khấu trừ được áp dụng đối với các loại thuế hiện nay, là việc doanh nghiệp xác định số thuế GTGT cần phải nộp vào ngân sách Nhà nước dựa trên cơ sở lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi (-) số thuế GTGT đầu vào.

Trong đó, khi DN mua hàng hóa/sản phẩm thì sẽ phải chịu mức thuế GTGT (VAT) đối với loại hàng hóa/sản phẩm đó – gọi là thuế GTGT đầu vào. Nhưng khi DN bán hàng hóa/sản phẩm đó cho người mua hàng thì người mua hàng sẽ phải chịu phần thuế GTGT tính trên giá trị của hàng hóa/sản phẩm đó – gọi là thuế GTGT đầu ra.

Khi đó, số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp sẽ = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào.

Cần phải hiểu rõ rằng, bản chất của thuế giá trị gia tăng (thuế VAT) là đánh vào người tiêu dùng sử dụng sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ cuối cùng, không để cùng một mặt hàng nhưng lại bị thu thuế trùng lặp nên mới cần đến hoạt động khấu trừ thuế.

*Ví dụ:

Công ty A nhập về một lô hàng trị giá 300 triệu đồng, mặt hàng này đang chịu mức thuế suất là 10% ⇒ Số thuế GTGT đầu vào mà công ty A cần phải chịu là: 10% * 300 triệu = 30 triệu đồng.

Khi công ty A bán lô hàng cho người mua với mức giá 350 triệu đồng/lô, người mua chịu mức thuế suất VAT 10% đối với mặt hàng này ⇒ Số thuế GTGT đầu ra mà người mua cần phải chịu là: 10% * 350 triệu = 35 triệu đồng.

⇒ Số thuế GTGT công ty A cần nộp vào ngân sách Nhà nước là: 35 triệu – 30 triệu = 5 triệu đồng – Đó chính là việc khấu trừ thuế.

2. Đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ khoản 2 điều 11 Luật Thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo các quy định pháp luật liên quan, bao gồm các đối tượng sau:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên.
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế bao gồm:
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 1 tỷ đồng;
    • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
    • Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
    • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh;
    • Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thực hiện nộp thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT theo hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ;
    • Tổ chức kinh tế khác bao gồm cả tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp hạch toán kế toán đầy đủ, xác định được thuế GTGT đầu vào, đầu ra đăng ký tự nguyện áp dụng.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
  • Chi nhánh mới thành lập của doanh nghiệp hoặc thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và chi nhánh thuộc trường hợp khai thuế GTGT riêng thì chi nhánh cũng áp dụng phương pháp khấu trừ để kê khai, nộp thuế GTGT.

Lưu ý: Hộ, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

MISA meInvoice – Phần mềm lập và phát hành hóa đơn điện tử hàng loạt cho mọi lĩnh vực.

3. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp bằng phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế = số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

công thức tính số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế

Trong đó:

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Số thuế của một hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT được xác định bằng:

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; trên chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.

4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 14 Luật thuế GTGT, được hướng dẫn bởi điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

4.1 Nguyên tắc khấu trừ chung

Nguyên tắc chung
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT:

→ Được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ

→ Chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%):

(Doanh thu chịu thuế GTGT + Doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT)/(Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra)

Hàng tháng/quý, tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý; cuối năm, thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.

→ Được khấu trừ toàn bộ

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí.

→ Được khấu trừ toàn bộ

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo.

→ Được khấu trừ

Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan:

→ Được khấu trừ

(Không được khấu trừ phần giá trị do cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế)

Cơ sở kinh doanh giao cho Ban Quản lý dự án, chi nhánh trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh thực hiện chi hộ một số khoản chi phí để thực hiện dự án đầu tư thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh

→ Được khấu trừ theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên cơ sở kinh doanh.

Lưu ý: Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn giá trị gia tăng mà Ban Quản lý dự án, chi nhánh đã kê khai, khấu trừ.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

→ Được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.

→ Được tính số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng  hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng

→  Được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau:
  • Tài sản cố định, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng, an ninh.
  • Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
  • Máy bay, trực thăng, tàu lượn dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Việc không được khấu trừ quy định tại khoản này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào của hoạt động đi thuê và các chi phí sửa chữa tài sản cố định, máy móc, thiết bị (nếu có).

Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trường đào tạo,… không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng:

→ Không được khấu trừ

 4.2. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với một số trường hợp đặc thù

Với một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ mua vào
Hàng hóa, dịch vụ phục vụ công nhân lao động

Hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân

→ Được khấu trừ toàn bộ

Tiền thuê nhà, xây, mua nhà ở cho công nhân
  • Thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp:

→ Được khấu trừ

  • Thuế GTGT phát sinh khi cơ sở kinh doanh xây dựng, mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp (tuân thủ quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp):

→ Được khấu trừ

Tiền thuê nhà phải trả cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác
  • Thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cơ sở kinh doanh phải trả cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam:

→ Không được khấu trừ

  • Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời gian sang Việt Nam công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam:

→ Thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam chi trả được khấu trừ.

Trường hợp góp vốn bằng tài sản Đối với trường hợp góp vốn bằng tài sản trong đó tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Bên nhận vốn góp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền →  Được khấu trừ thuế, hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:
  • Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn giá trị gia tăng ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi mua sắm hàng hóa, vật tư và chi phí khác liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp => được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền đối với những hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Ô tô từ 9 chỗ trở xuống, giá trị trên 1,6 tỷ Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT):

→ Chỉ được khấu trừ đầu vào số thuế GTGT tương ứng với phần trị giá không vượt trên 1,6 tỷ đồng; số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế giá trị gia tăng.

→ Được khấu trừ toàn bộ

 → Xem thêm:

  • Thuế suất thuế GTGT – Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (P1)
  • Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào mới nhất

Bài viết đã trình bày tới bạn đọc đầy đủ nội dung về đối tượng áp dụng, cách thức xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, các nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. MISA meInvoice hy vọng bài viết có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích, đồng hành cùng bạn đọc để xử lý trôi chảy mọi vấn đề về thuế phát sinh trong doanh nghiệp.  Chúc các bạn thành công!

Bên cạnh đó, doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây:

Từ khóa » Cách Tính Tỷ Lệ Thuế Gtgt được Khấu Trừ