Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh: Cách Dùng & Bài Tập ứng Dụng Nhanh

x

Đăng ký nhận tư vấn về sản phẩm và lộ trình học phù hợp cho con ngay hôm nay!

*Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT *Vui lòng kiểm tra lại Email Học tiếng Anh cơ bản (0-6 tuổi) Nâng cao 4 kỹ năng tiếng Anh (3-11 tuổi) Học Toán theo chương trình GDPT Học Tiếng Việt theo chương trình GDPT *Bạn chưa chọn mục nào! Đăng Ký Ngay X

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN THÀNH CÔNG!

Monkey sẽ liên hệ ba mẹ để tư vấn trong thời gian sớm nhất! Hoàn thành X

ĐÃ CÓ LỖI XẢY RA!

Ba mẹ vui lòng thử lại nhé! Hoàn thành X Bé học tiếng Anh dễ dàng cùng Monkey Junior Nhận tư vấn về chương trình Hết hạn sau 00 Ngày 00 Giờ 00 Phút 00 Giây *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng để lại tuổi *Vui lòng kiểm tra lại SĐT Bạn là phụ huynh hay học sinh ? Học sinh Phụ huynh *Vui lòng chọn vai trò *Bạn chưa chọn mục nào! Nhận tư vấn miễn phí x

Đăng ký nhận bản tin mỗi khi nội dung bài viết này được cập nhật

*Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng Ký
  1. Trang chủ
  2. Ba mẹ cần biết
  3. Giáo dục
  4. Học tiếng anh
Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay Học tiếng anh Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay Tham vấn bài viết: Hoàng Mỹ Hạnh Hoàng Mỹ Hạnh

Thạc sĩ Ngôn ngữ - Chuyên gia Giáo dục sớm

Tác giả: Phương Đặng

Ngày cập nhật: 22/01/2026

Nội dung chính

Tính từ sở hữu trong tiếng anh (Possessive Adjective) đóng vai trò quan trọng giúp câu hoàn chỉnh & có nghĩa hơn. Ngoài ra, loại tính từ này cũng dễ nhầm lẫn với đại từ sở hữu. Vì vậy, hãy cùng Monkey tìm hiểu về loại tính từ sở hữu trong bài viết hôm nay nhé!

AUDIO TÓM TẮT NHANH NỘI DUNG BÀI VIẾT

Định nghĩa: Tính từ sở hữu là gì?

Tính từ sở hữu (Possessive Adjective)tính từ chỉ sự sở hữu, thường được đặt đứng trước danh từ, giúp cho người đọc hoặc người nghe có thể xác định được danh từ đó thuộc về một vật hoặc một người đó.

Ví dụ:

  • My car is blue. (Chiếc ô tô của tôi màu xanh).
  • Her cat is yellow and white. (Con mèo của cô ấy có màu vàng và trắng).

Tính từ sở hữu là gì? (Ảnh: Internet)

Phân loại tính từ sở hữu trong tiếng Anh

7 loại tính từ sở hữu trong tiếng anh tương ứng với các đại từ nhân xưng được nêu trong bảng dưới đây:

Đại từ nhân xưng

Ví dụ

Tính từ sở hữu

Ví dụ

I (tôi)

I'm a twin.

My (của tôi)

My twin sister lives in Paris.

You (bạn, anh, chị, ông, bà) - số ít

You're not in this classroom today.

Your (của bạn, của anh, của chị, của ông, của bà…)

Your class is in room 401.

He (anh ấy, ông ấy,....)

He's from a big family.

His (của anh ấy, của ông ấy,…)

His brothers live in Singapore.

She (cô ấy, bà ấy, chị ấy,...)

She's a good friend.

Her (của cô ấy, của bà ấy, của chị ấy….)

Her name is Jenna.

It (nó)

It's a typical French village.

Its (của nó)

It's famous for its food.

We (chúng ta, chúng tôi,...)

We're good at music.

Our (của chúng tôi, của chúng ta…)

Our father is a piano teacher.

You (các bạn, các anh, chị,....) - số nhiều

Your (của các bạn, của các anh , của các chị…)

They (họ, chúng nó,...)

They're my cousins.

Their (của họ, của chúng nó…)

Their names are Andy and Kevin.

Lưu ý: Tính từ sở hữu chỉ có 1 công thức cho cả danh từ số nhiều và số ít.

Cách dùng: Tính từ sở hữu được sử dụng khi nào?

Để làm tốt bài tập tính từ sở hữu, bạn cần nắm được các cách sử dụng tính từ sở hữu dưới đây:

Cách dùng 1: Dùng tính từ sở hữu để nói về bộ phận cơ thể người

Ví dụ:

  • My eyes are brown. (Đôi mắt của tôi màu nâu).
  • Her nose is tall. (Mũi của cô ấy cao).
  • My head hurts so much. (Đầu của tôi đau rất nhiều).

Cách dùng 2: Đứng trước bổ nghĩa cho danh từ và danh từ không có mạo từ (a, an, the) đi kèm.

Ví dụ:

  • His car is black. (Xe ô tô của anh ấy màu đen)
  • My house is near school. (Nhà của tôi gần trường).
  • Her clothing shop is on Chua Boc Street. (Cửa hàng quần áo của cô ấy nằm trên đường Chùa Bộc).

Cách dùng 3: Tính từ sở hữu trong tiếng Anh chỉ người hoặc vật “thuộc về” nó

Cụ thể, một số từ đứng trước danh từ nhưng danh từ đó không phải là người hay vật thuộc quyền sở hữu của người nói.

Ví dụ:

  • My cat (Con mèo của tôi) => “Cat - con mèo” thuộc sở hữu của “my - tôi”
  • My teacher (Giáo viên của tôi) => Giáo viên không thuộc quyền sở hữu của “tôi - my”

Như vậy, dựa vào ý nghĩa, các bạn cần phân biệt sự khác nhau này để tránh nhầm lẫn.

Cách dùng tính từ sở hữu. (Ảnh: Internet)

Cách dùng 4: Tính từ sở hữu phụ thuộc vào đại từ nhân xưng

Tính từ sở hữu trong tiếng Anh được dùng phụ thuộc vào đại từ nhân xưng chứ không phụ thuộc vào số lượng của các vật bị sở hữu.

Ví dụ:

  • She went shopping with her friends last weekend. (Cô ấy đi mua sắm với bạn bè của cô ấy vào cuối tuần trước.)
  • He played soccer with his friends. (Anh ấy chơi đá bóng với các bạn của anh ấy)

Qua ví dụ có thể thấy, tính từ sở hữu tương ứng với she, he là her, his và chúng không phụ thuộc vào số lượng bạn bè (friends).

Cách dùng 5: Tính từ sở hữu trong thành ngữ được thay thế bằng “the"

Tính từ sở hữu trong thành ngữ được thay thế bằng mạo từ “the”, đặc biệt là những câu chứ giới từ “in”.

Ví dụ:

  • I was shot in the arm. (Tôi bị cắn vào tay)
  • She took me by the hand (Cô ấy nắm lấy tay tôi).

Một số lỗi sai thường gặp khi làm bài tập tính từ sở hữu

Muốn làm đúng bài tập về tính từ sở hữu, ngoài cách sử dụng trên, bạn cần chú ý tránh những lỗi sai sau đây:

Lỗi viết giữa “ It’s ” và “ Its ”

Cụm từ “It’s” không phải là tính từ sở hữu (possessive adjective), cũng không liên quan gì tới tính từ sở hữu (possessive adjective). Nó là viết tắt của “it is” hoặc “it has”, điều này 100% thuộc về quy tắc chính tả. Nếu bạn dùng It’s giống như Its thì đó là sai.

Nhầm lẫn giữa “Your” và “You’re”

  • “Your” là tính từ sở hữu mang nghĩa “của bạn”
  • “You’re” là viết tắt của “you are” theo quy tắc chính tả. “You are” mang nghĩa “Bạn là”.

Sự nhầm lẫn giữa “there”, “they’re” và “their.”

  • “Their” là tính từ sở hữu mang nghĩa “chúng tôi, chúng ta”
  • “They’re” là viết tắt của “they are” theo quy tắc chính tả.
  • “There” cũng giống như “Here”, là một từ chỉ địa điểm.

Sai lầm trong cách dùng “Whose” và “Who’s”

  • "Whose” là tính từ sở hữu mang nghĩa “của ai”
  • “Who’s” là viết tắt của “Who is” theo quy tắc chính tả.

Không sử dụng cách viết “his/her”

Để thuận tiện, khi không rõ giới tính của người sở hữu, người viết thường dùng gộp thành “his/her” nhưng trong ngữ pháp tiếng Anh thì điều này nên tránh.

Lưu ý về tính từ sở hữu trong tiếng anh

Khi sử dụng tính từ sở hữu, ngoài 5 cách dùng nêu trên, bạn cần lưu ý 2 vấn đề dưới đây để tránh nhầm lẫn khi làm bài tập.

Sự hòa hợp giữa tính từ sở hữu và chủ ngữ

Các tính từ sở hữu trong câu tiếng Anh được dùng tương ứng với đại từ nhân xưng chứ không phụ thuộc vào vật sở hữu.

Ví dụ: “My (của tôi)” tương ứng với “I (tôi)” và không phụ thuộc vào vật mà “My” sở hữu.

I go to school with my classmate. (Tôi đến trường với bạn cùng lớp).

Phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu

Bạn cần nắm vững cách dùng tính từ sở hữu và đại từ sở hữu để không bị nhầm lẫn giữa 2 loại từ này. Bảng dưới đây giúp bạn nắm rõ tính từ sở hữu, đại từ sở hữu tương ứng với mỗi đại từ nhân xưng trong tiếng Anh:

Đại từ nhân xưng

(Personal pronoun)

Tính từ sở hữu

(Possessive Adjective)

Đại từ sở hữu

(Possessive Pronoun)

I (tôi)

My (của tôi)

Mine (của tôi)

You (bạn)

Your (của bạn)

Yours (của bạn)

He (anh ấy, ông ấy)

His (của anh ấy, của ông ấy)

His (của anh ấy, của ông ấy)

She (cô ấy, chị ấy, bà ấy)

Her (của cô ấy,...)

Hers (của cô ấy,...)

It (nó)

Its (của nó)

We (chúng tôi, chúng ta)

Our (của chúng tôi,...)

Ours (của chúng tôi,...)

They (họ, chúng nó)

Their (của họ, của chúng nó)

Theirs (của họ, của chúng nó)

Ví dụ:

  • My cat is black. (Con mèo của tôi màu đen).
  • I have a black cat. It’s smaller than yours (yours = your black cat) (Tôi có 1 con mèo đen. Nó nhỏ hơn con mèo của bạn).

Các bài viết không thể bỏ lỡ \displaystyle

Tổng hợp kiến thức về đại từ sở hữu (Possesive pronouns) hay nhất

\displaystyle

[Possessive Noun] Danh từ sở hữu là gì?

\displaystyle

[TỔNG HỢP] Kiến thức đại từ trong tiếng Anh và bài tập đầy đủ

Bài tập tính từ sở hữu trong tiếng Anh

Qua phần kiến thức trên, bạn đã nắm được cách sử dụng tính từ sở hữu là gì, phân biệt được tính từ và đại từ sở hữu trong tiếng Anh lớp 6. Phần bài tập dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững toàn bộ kiến thức trên!

Bài 1: Chọn tính từ sở hữu tương ứng với các đại từ nhân xưng cho sẵn

Their house

Our mum

Its tail

Your eyes

My ball

His bike

Her dog

STT

Đại từ nhân xưng

Tính từ sở hữu

1

I

2

You

3

He

4

She

5

It

6

We

7

They

Bài 2: Chọn tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu điền vào chỗ trống

STT

Câu

Từ cần điền

1

This is _________ cat.

2

How old are __________ ?

3

Tom is riding _________ bike.

4

Why is _________ running?

5

What’s _________ name?

6

These are _________ pencil.

7

Do _________ like pizza?

8

_________ hair is very long.

9

Can _________ play here?

10

_________ eyes are big.

Bài 3: Chọn các tính từ sở hữu thích hợp để hoàn thành câu

my - your - his - her - its - our - their

1. She is happy with _________ job.

2. The children lost _________ way in the town.

3. Peter is showing _________ house to Susan.

4. I have a pet. _________ name is Baboo.

5. There is a mouse in _________ (we) bedroom.

6. Is that _________ (you) house ?

7. We bought _________ fruit yesterday.

8. The cat is hungry. This is _________ food.

9. You are a boy and _________ name is Marc.

10. I live in Paris with _________ family.

Don't put _________ (you) trainers on the bed !

My friend Lisa is drinking _________ water.

Xem thêm bài tập đại từ sở hữu: 100+ Bài tập đại từ sở hữu tiếng Anh có đáp án

Bài 4: Thay thế đại từ nhân xưng bằng tính từ sở hữu thích hợp

1. Where is _________ (I) book?

2. Here is (we) _________ teacher.

3. She goes to school with (she) _________ brother.

4. (They) _________ father works in a car factory.

5. (You) _________ laptop is very expensive.

6. (He) _________ favorite hobby is tennis.

7. (I) _________ husband and I want to go to Paris.

8. We want to see (it) _________ historical monuments.

9. Leila likes (she) _________ dog!

10. (It) _________ name is Bobby.

Đáp án bài tập về tính từ sở hữu

Bài 1:

1. My ball

2. Your eyes

3. His bike

4. Her dog

5. Its tail

6. Our mum

7. Their house

Bài 2:

1. my

2. you

3. his

4. she

5. its

6. our

7. they

8. her

9. I

10. their

Bài 3:

1. her

2. their

3. his

4. my

5. our

6. your

7. our

8. its

9. his

10. my

Bài 4:

1. my

2. our

3. her

4. their

5. your

6. his

7. my

8. its

9. her

10. its

FAQ - Một số câu hỏi thường gặp

1. Tính từ sở hữu là gì?

Tính từ sở hữu là từ dùng để chỉ sự sở hữu, cho biết một người hay vật nào đó thuộc về ai.

2. Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh gồm những từ nào?

Đại từ nhân xưng

Tính từ sở hữu

I

my

You

your

He

his

She

her

It

its

We

our

They

their

3. Tính từ sở hữu đứng ở vị trí nào trong câu?

Tính từ sở hữu đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

  • my book
  • her school
  • their house

4. Tính từ sở hữu có thay đổi theo số nhiều không?

Không. Tính từ sở hữu không thay đổi hình thức, dù danh từ theo sau là số ít hay số nhiều.

Ví dụ:

  • my friend
  • my friends

5. Tính từ sở hữu có đi kèm với mạo từ (a, an, the) không?

Không. Không dùng mạo từ trước danh từ đã có tính từ sở hữu.

  • Sai: the my book
  • Đúng: my book

6. Phân biệt tính từ sở hữu và đại từ sở hữu như thế nào?

Tính từ sở hữu

Đại từ sở hữu

my

mine

your

yours

his

his

her

hers

its

its

our

ours

their

theirs

Tính từ sở hữu: đi kèm danh từ. Ví dụ: my pen

Đại từ sở hữu: đứng độc lập, không cần danh từ. Ví dụ: This pen is mine.

7. Khi nào dùng “his”, khi nào dùng “her”?

  • Dùng his khi chủ sở hữu là nam.
  • Dùng her khi chủ sở hữu là nữ.

Ví dụ:

  • Nam: This is his bag.
  • Nữ: That is her bag.

8. “Its” và “It’s” có giống nhau không?

Không.

  • its là tính từ sở hữu của “it”.
  • it’s là dạng rút gọn của “it is” hoặc “it has”.

Ví dụ:

  • The cat is licking its tail.
  • It’s raining today.

9. Có dùng tính từ sở hữu với các bộ phận cơ thể không?

Có. Trong tiếng Anh, thường dùng tính từ sở hữu với bộ phận cơ thể.

Ví dụ:

  • She washes her hands.
  • He hurt his leg.

Trên đây là tổng hợp ngữ pháp và bài tập về tính từ sở hữu trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết này đã phần nào giúp bạn hiểu được cách dùng cũng như tránh nhầm lẫn với các loại từ liên quan. Hãy ôn tập và thực hành thường xuyên để nắm chắc cách sử dụng của loại từ này nhé!

Chúc các bạn học tốt!

Nguồn tham khảo

Possessive adjectives (my book) - Ngày truy cập: 02/08/2022

https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/grammar/online-grammar/possessive-adjectives

Possessive adjectives exercises - Ngày truy cập: 02/08/2022

https://agendaweb.org/exercises/grammar/possessive/adjectives-1

https://agendaweb.org/exercises/grammar/possessive/personal-possessive-adjective-1

https://agendaweb.org/exercises/grammar/possessive/determiners-write-3

https://www.myenglishpages.com/english/grammar-exercise-possessive-adjectives.php

#English General Chia sẻ ngay button-share Chia sẻ

Sao chép liên kết

Thông tin trong bài viết được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo và có thể thay đổi mà không cần báo trước. Quý khách vui lòng kiểm tra lại qua các kênh chính thức hoặc liên hệ trực tiếp với đơn vị liên quan để nắm bắt tình hình thực tế.

Bài viết liên quan
  • Tất tần tật tên tiếng anh bắt đầu bằng chữ Y ý nghĩa hay nhất
  • [TRỌN BỘ] Cấu trúc và các tính từ chỉ quan điểm trong tiếng Anh
  • 5+ app luyện phát âm tiếng Anh miễn phí chuẩn nhất hiện nay!
  • 5 Bí kíp dạy phát âm tiếng Anh lớp 2 cho bé tại nhà (dành cho ba mẹ)
  • Hướng dẫn học cách phát âm dʒ trong tiếng Anh chuẩn người bản ngữ
Bạn có đang quan tâm đến việc cho con học Tiếng Anh? Không Giúp bé giỏi Tiếng Anh Sớm Đăng ký ngay tại đây *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT *Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng ký ngay Nhận các nội dung mới nhất, hữu ích và miễn phí về kiến thức Giáo dục trong email của bạn *Vui lòng kiểm tra lại Email Đăng Ký Các Bài Viết Mới Nhất Tính giá trị biểu thức lớp 4: Cách làm + bài tập có lời giải Tính giá trị biểu thức lớp 4: Cách làm + bài tập có lời giải Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay [TẢI MIỄN PHÍ] 50+ Bộ đề thi tiếng Anh lớp 1 học kỳ 1 theo SGK có đáp án [TẢI MIỄN PHÍ] 50+ Bộ đề thi tiếng Anh lớp 1 học kỳ 1 theo SGK có đáp án Cách ôn đề thi thử trạng nguyên tiếng Việt lớp 4 hiệu quả Cách ôn đề thi thử trạng nguyên tiếng Việt lớp 4 hiệu quả Áp suất khí quyển là gì? Công thức, ví dụ và bài tập có đáp án Áp suất khí quyển là gì? Công thức, ví dụ và bài tập có đáp án Tính giá trị biểu thức lớp 4: Cách làm + bài tập có lời giải Tính giá trị biểu thức lớp 4: Cách làm + bài tập có lời giải Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay Tính từ sở hữu trong tiếng Anh cho trẻ em: Cách dùng & bài tập hay [TẢI MIỄN PHÍ] 50+ Bộ đề thi tiếng Anh lớp 1 học kỳ 1 theo SGK có đáp án [TẢI MIỄN PHÍ] 50+ Bộ đề thi tiếng Anh lớp 1 học kỳ 1 theo SGK có đáp án Cách ôn đề thi thử trạng nguyên tiếng Việt lớp 4 hiệu quả Cách ôn đề thi thử trạng nguyên tiếng Việt lớp 4 hiệu quả Áp suất khí quyển là gì? Công thức, ví dụ và bài tập có đáp án Áp suất khí quyển là gì? Công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Đăng ký tư vấn nhận ưu đãi

Monkey Junior

Mới! *Vui lòng kiểm tra lại họ tên *Vui lòng kiểm tra lại SĐT Bạn là phụ huynh hay học sinh ? Học sinh Phụ huynh *Bạn chưa chọn mục nào! Đăng Ký Mua Monkey Junior

Từ khóa » Tiếng Anh Tính Từ Sở Hữu Cách