Tỉnh ủy Quảng Ngãi – Wikipedia Tiếng Việt

Tỉnh ủy Quảng Ngãi

Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Khóa thứ I (2025–2030) Cơ cấu Tỉnh ủy
Bí thư Hồ Văn Niên
Phó Bí thư thường trực (1) U Huấn
Phó Bí thư (3) Nguyễn Hoàng GiangNguyễn Đức TuyĐinh Thị Hồng Minh
Thường vụ Tỉnh ủy (17) Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa I
Tỉnh ủy viên (68) Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt NamBộ Chính trịBan Bí thư Trung ương
Chức năng Cơ quan lãnh đạo Đảng giữa 2 kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi
Cấp hành chính Cấp tỉnh
Văn bản Ủy quyền Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bầu bởi Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi
Cơ quan Kiểm tra Kỷ luật Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Quảng Ngãi
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ Số 96 - Đường Nguyễn Nghiêm - Tỉnh Quảng Ngãi.
Lịch sử
Thành lập 2025
Cơ quan tương đương

{{{a}}}

Tỉnh ủy Quảng Ngãi hay còn được gọi Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi giữa hai kỳ Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi, do Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh bầu. Tỉnh ủy Quảng Ngãi có chức năng thi hành nghị quyết, quyết định của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ban Bí thư và Bộ Chính trị.

Ngày 18 tháng 6 năm 2025, Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 316-QĐ/TW thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trên cơ sở hợp nhất Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.[1]

Đứng đầu Tỉnh ủy là Bí thư Tỉnh ủy và thường là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng. Bí thư Tỉnh ủy hiện nay là Ủy viên Trung ương Đảng Hồ Văn Niên.[2]

Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 11 tháng 9 năm 2025, Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Tại đại hội, theo quyết định của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2025 - 2030 gồm 68 người; Ban Thường vụ gồm 17 người; Thường trực Tỉnh ủy gồm 5 người.[3]

  1. Hồ Văn Niên (1975), Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy
  2. U Huấn (1980), Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
  3. Nguyễn Đức Tuy (1973), Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh
  4. Nguyễn Hoàng Giang (1971), Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh
  5. Đinh Thị Hồng Minh (1970), Phó Bí thư Tỉnh ủy
  6. Lữ Ngọc Bình (1968), Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy
  7. Huỳnh Quốc Huy (1978), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy
  8. Trương Thị Linh (1976), Trưởng ban Nội chính Tỉnh ủy
  9. Ngô Văn Trọng (1969), Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
  10. Nguyễn Cao Phúc (1970), Phó Chủ tịch thường trực HĐND tỉnh
  11. Nguyễn Thế Hải (1969), Phó Chủ tịch HĐND tỉnh
  12. Y Ngọc (1977), Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh
  13. Y Thị Bích Thọ (1976), Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
  14. Lương Kim Sơn (1969), Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi
  15. Thượng tá Trần Thế Phan (1979), Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
  16. Đại tá Hồ Song Ân (1978), Giám đốc Công an tỉnh;
  17. Nguyễn Thanh Hà (1975), Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND phường Kon Tum.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quyết định số 316-QĐ/TW ngày 18/6/2025 của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi".
  2. ^ "Ông Hồ Văn Niên làm Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi".
  3. ^ "[Infographic]. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi, nhiệm kỳ 2025 - 2030".

Bài viết tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Bí thư Tỉnh ủy Việt Nam (2025 – 2030)
Bí thư Thành ủy thành phố trực thuộc trung ương, Bí thư Tỉnh ủy trong hệ thống Trung ương Đảng khóa XIV
Thành phố trực thuộc Trung ương (6)
  • Thủ đô Hà Nội: Bùi Thị Minh Hoài (Ủy viên Bộ Chính trị) - Nguyễn Duy Ngọc (Ủy viên Bộ Chính trị)
  • Thành phố Hồ Chí Minh: Trần Lưu Quang (Ủy viên Ban Bí thư)
  • Cần Thơ: Lê Quang Tùng
  • Đà Nẵng: Lương Nguyễn Minh Triết - Lê Ngọc Quang
  • Hải Phòng: Lê Tiến Châu
  • Huế: Nguyễn Văn Phương - Nguyễn Đình Trung
Miền Bắc (13)
  • Bắc Ninh: Nguyễn Hồng Thái
  • Hưng Yên: Nguyễn Hữu Nghĩa
  • Ninh Bình: Đặng Xuân Phong
  • Điện Biên: Trần Tiến Dũng
  • Lai Châu: Lê Minh Ngân
  • Sơn La: Hoàng Quốc Khánh - Hoàng Văn Nghiệm
  • Lào Cai: Trịnh Việt Hùng
  • Cao Bằng: Quản Minh Cường - Phan Thăng An
  • Lạng Sơn: Hoàng Văn Nghiệm - Hoàng Quốc Khánh
  • Phú Thọ: Trương Quốc Huy
  • Quảng Ninh: Vũ Đại Thắng - Quản Minh Cường
  • Thái Nguyên: Trịnh Xuân Trường
  • Tuyên Quang: Hầu A Lềnh
Miền Trung (9)
  • Hà Tĩnh: Nguyễn Duy Lâm
  • Nghệ An: Nguyễn Đức Trung - Nguyễn Khắc Thận
  • Quảng Trị: Lê Ngọc Quang - Nguyễn Văn Phương
  • Thanh Hóa: Nguyễn Doãn Anh
  • Khánh Hòa: Nghiêm Xuân Thành
  • Quảng Ngãi: Bùi Thị Quỳnh Vân (nữ) - Hồ Văn Niên
  • Đắk Lắk: Nguyễn Đình Trung - Lương Nguyễn Minh Triết
  • Gia Lai: Hồ Quốc Dũng - Thái Đại Ngọc
  • Lâm Đồng: Y Thanh Hà Niê Kđăm
Miền Nam (6)
  • Đồng Nai: Vũ Hồng Văn
  • Tây Ninh: Nguyễn Văn Quyết
  • An Giang: Nguyễn Tiến Hải
  • Cà Mau: Nguyễn Hồ Hải
  • Đồng Tháp: Ngô Chí Cường
  • Vĩnh Long: Trần Văn Lâu
  • In nghiêng: Miễn nhiệm, thay thế vị trí trong nhiệm kỳ
  • Liên quan: Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV & Bộ Chính trị khóa XIV

Từ khóa » Tỉnh ủy Quảng Ngãi Wiki