Tố Cáo Hành Vi Lừa đảo Qua Mạng Như Thế Nào? - Luật Hoàng Sa
Có thể bạn quan tâm
Hỏi:
Qua mạng xã hội, tôi bị lừa chuyển tiền thông qua thẻ cào điện thoại. Tôi muốn tố cáo kẻ lừa đảo thì phải làm như thế nào? Người đó sẽ phải chịu hình phạt như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại Điều 101 của Bộ luật tố tụng hình sự thì bạn có thể tố cáo hành vi lừa đảo đến cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận, huyện, nơi người đó cư trú, nếu không xác định được nơi cư trú của người đó, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi Công an quận, huyện, nơi bạn cư trú. Trong đơn tố cáo, bạn cần trình bày rõ nội dung sự việc và gửi kèm các bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo là có cơ sở (nội dung tin nhắn trên điện thoại, qua facebook, số điện thoại, địa chỉ facebook...). Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tùy tính chất, mức độ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể: - Theo quy định tại Điều 139 của Bộ luật hình sự, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu phạm tội thuộc quy định tại khoản 1 Điều 139 sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 2 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 3 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 4 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. - Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đó sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Từ khóa » Tố Cáo Lừa đảo Trên Mạng
-
Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng ở đâu? - Luật Hoàng Phi
-
Lừa đảo Qua Mạng: Tố Cáo ở đâu? Số điện Thoại Báo Lừa đảo?
-
Cách Lấy Lại Tiền Khi Bị Lừa đảo Trên Mạng - LuatVietnam
-
Chẳng May Bị Lừa đảo Qua Mạng, Dưới đây Là Các Cách Lấy Lại Số ...
-
Làm Thế Nào để Thu Hồi Tài Sản Khi Bị Lừa đảo đầu Tư Qua Mạng
-
Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng ở đâu? - Luật Long Phan
-
Lừa đảo Qua Mạng Bị Xử Lý Như Thế Nào?
-
Đường Dây Nóng Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng Bằng Số Nào? - Luật Sư X
-
Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng ở đâu, Hồ Sơ Tố Cáo Cần Chuẩn Bị Những Gì?
-
Cách Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng Và Quy định Pháp Luật Hiện Hành
-
Đường Dây Nóng Tố Cáo Lừa đảo Và Cách Xử Lý (Cập Nhật 2022)
-
Hướng Dẫn Cách Làm đơn Tố Cáo Hành Vi Lừa đảo Chiếm đoạt Tài Sản ...
-
Mẫu đơn Tố Cáo Mới Nhất Năm 2022 Và Cách Viết đơn Tố Cáo
-
Cần Làm Gì Khi Bị Lừa Đảo Qua Mạng? | TVPL
-
Tố Cáo Lừa đảo Qua Mạng ở đâu? Tư Vấn Hồ Sơ Tố Cáo
-
Cảnh Báo Tội Phạm
-
Phát Hiện Lừa đảo Qua Mạng, Tố Cáo Như Thế Nào? - Luat Su Bao Ho
-
Tố Cáo Hành Vi Lừa đảo Chiếm đoạt Tài Sản Qua Mạng - Luật Minh Gia
-
Thủ Tục Tố Cáo Lừa đảo Chiếm đoạt Tài Sản Theo Quy định 2022