Tổ Sư – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Tổ sư (zh. 祖師, ja. soshi) thường được hiểu là những vị Tổ trong Thiền tông. Tổ sư là những Đại sư đã thấu hiểu Phật pháp, đã được truyền tâm ấn qua cách "Dĩ tâm truyền tâm" và truyền lại cho những Pháp tự. Biểu tượng của việc "Truyền tâm ấn" là pháp y và Bát, gọi ngắn là "y bát". Theo truyền thuyết, 28 vị Tổ sư Ấn Độ kế thừa nhau sau Phật Thích-ca để truyền bá Thiền tông và Bồ-đề-đạt-ma—vị Tổ thứ 28 tại đây—được xem là Tổ thứ nhất của Thiền Trung Quốc.
Vị Tổ thứ 6 tại Trung Quốc là Huệ Năng không chính thức truyền y bát lại cho ai và vì vậy, biểu tượng này và với nó là danh hiệu Tổ sư thất truyền. Nhưng Huệ Năng lại có năm vị đệ tử đắc pháp xuất sắc—được thời nhân gọi là Ngũ đại tông tượng—là những vị đã khai sáng và phát triển nhiều nhánh thiền quan trọng.
Năm vị Đại Thiền sư được tôn là Ngũ đại tông tượng của Lục tổ:
- Thanh Nguyên Hành Tư
- Nam Nhạc Hoài Nhượng
- Nam Dương Huệ Trung
- Vĩnh Gia Huyền Giác
- Hà Trạch Thần Hội.
Trong những nhánh thiền này (xem Ngũ gia thất tông), những vị Thiền sư xuất sắc được các tăng ni cũng như giới Cư sĩ tôn sùng và gọi là Tổ sư.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
- Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
- Dumoulin, Heinrich:
| Bảng các chữ viết tắt |
|---|
| bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán |
Bài viết chủ đề Phật giáo này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Sơ khai Phật giáo
- Đại sư Phật giáo
- Thiền sư
- Thiền tông
- Triết lý Phật giáo
- Trang thiếu chú thích trong bài
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Sư Tổ Của Thiền Tông
-
Thiền Tông – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tổ Sư đời Thứ 6 Của Phật Giáo Thiền Tông Trung Hoa Là Người Việt ...
-
33 Vị Tổ Thiền Tông - Vườn Hoa Phật Giáo
-
8. Cuộc đời Và Ngộ đạo Của 36 Vị Tổ Sư Thiền Tông Ấn Độ – Trung Hoa
-
Những điều Kỳ đặc Về Tổ Sư Thiền Tông Bồ Đề Đạt Ma
-
Vị Tổ Thiền Tông đời Thứ 3: Tôn Giả Thương Na Hòa Tu
-
8. Cuộc đời Và Ngộ đạo Của 36 Vị Tổ Sư Thiền Tông
-
Sơ Tổ Thiền Tông Việt Nam – Thiền Sư Khương Tăng Hội - Làng Mai
-
Các Tổ Sư Và Tông Phái Thiền Tại Trung Quốc - Thư Viện Hoa Sen
-
33 Vị Tổ Thiền Tông - Tổ Sư Huệ Năng Phần 1 - YouTube
-
33 Vị Tổ Thiền Tông - Tổ Sư Ca Diếp Phần 1 - YouTube
-
Cuộc đời Và Ngộ đạo Của 36 Vị Tổ Sư Thiền Tông - Đĩa 08 - YouTube
-
Tổ Sư Thiền Tông đời Thứ Nhất: Tổ Ma Ha Ca Diếp
-
Tổ Sư Thiền Tông đời Thứ Hai: Tổ A Nan Đà