Toán 6 Kết Nối Tri Thức Bài 23: Mở Rộng Phân Số. Phân Số Bằng Nhau
Có thể bạn quan tâm
Dưới đây là lý thuyết và bài tập minh họa về bài Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau. Bài học đã được HỌC247 biên soạn ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và có các bài tập minh họa giúp các em dễ dàng nắm được nội dung chính của bài.
ATNETWORK YOMEDIA1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Mở rộng khái niệm phân số
1.2. Hai phân số bằng nhau
1.3. Tính chất cơ bản của phân số
2. Bài tập minh họa
3. Luyện tập
3.1. Bài tập tự luận
3.2. Trắc nghiệm
3.3. Bài tập SGK
4. Hỏi đáp
Tóm tắt lý thuyết
1.1. Mở rộng khái niệm phân số
Ta gọi \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in Z, b\neq 0\) là một phân số, a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số.
Ví dụ: \(\frac{1}{2};\frac{{ - 2}}{3};\frac{3}{{ - 4}};\frac{{ - 5}}{{ - 6}};...\) là những phân số.
Chú ý:
- Số nguyên a cũng được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{a}{1}\).
- Phân số âm: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên khác dấu.
- Phân số dương: là phân số có tử và mẫu là các số nguyên cùng dấu.
1.2. Hai phân số bằng nhau
Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu tích chéo \(a.d=b.c\).
Ví dụ 1:
\(\dfrac{-5}{3}=\dfrac{10}{-6}\) vì \((-5).(-6)=3.10\) \((=30)\);
\(\dfrac{-4}{9} \neq \dfrac{-5}{11}\) vì \(-4.11\neq 9.(-5)\)
1.3. Tính chất cơ bản của phân số
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{a.m}{b.m}, m \in Z, m\neq0\)
Ví dụ: \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{{2.2}}{{5.2}} = \dfrac{4}{{10}};\,\,\,\dfrac{9}{4} = \dfrac{{9.3}}{{4.3}} = \dfrac{{27}}{{12}}\)
- Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{a:n}{b:n}, n \in\) ƯC(a,b)
Ví dụ: \(\dfrac{9}{{24}} = \dfrac{{9:3}}{{24:3}} = \dfrac{3}{8};\,\,\,\dfrac{8}{6} = \dfrac{{8:2}}{{6:2}} = \dfrac{4}{3}\)
Bài tập minh họa
Câu 1: Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số?
a) \(\dfrac{4}{7}\) b) \(\dfrac{0,25}{-3}\) c) \(\dfrac{-2}{5}\)
d) \(\dfrac{6,23}{7,4}\) e) \(\dfrac{3}{0}\)
Hướng dẫn giải
Cách viết cho ta phân số là a, c
Cách viết b, d có tử số là số thập phân nên không cho ta phân số
Cách viết e có mẫu số bằng 0 nên không cho ta phân số
Câu 2: Có thể khẳng định ngay các cặp phân số sau đây không bằng nhau, tại sao?
a) \(\dfrac {-2}{5}\) và \(\dfrac {2}{5}\)
b) \(\dfrac {4}{-21}\) và \(\dfrac {5}{20}\)
c) \(\dfrac {-9}{-11}\) và \(\dfrac {7}{-10}\)
Hướng dẫn giải
a) Vì \(\dfrac {-2}{5}<0\) và \(\dfrac {2}{5}>0\) nên \(\dfrac {-2}{5}<\dfrac {2}{5}\) hay hai phân số này không bằng nhau.
b) Vì \(\dfrac {4}{-21}<0\) và \(\dfrac {5}{20}>0\) nên \(\dfrac {4}{-21}<\dfrac {5}{20}\) hay hai phân số này không bằng nhau.
c) Vì \(\dfrac {-9}{-11}>0\) và \(\dfrac {7}{-10}<0\) nên \(\dfrac {-9}{-11}>\dfrac {7}{-10}\) hay hai phân số này không bằng nhau.
Câu 3: Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương:
\(a)\dfrac{5}{{ - 17}}\) \(b)\dfrac{{ - 4}}{{ - 11}}\) \(c)\dfrac{a}{b}\,\,\left( {a,b \in ,b < 0} \right)\)
Hướng dẫn giải
Ta có
\(\begin{array}{l} \dfrac{5}{{ - 17}} = \dfrac{{5.\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 17} \right).\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{ - 5}}{{17}}\\ \dfrac{{ - 4}}{{ - 11}} = \dfrac{{\left( { - 4} \right).\left( { - 1} \right)}}{{\left( { - 11} \right).\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{4}{{11}}\\ \dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.\left( { - 1} \right)}}{{b.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}} \end{array}\)
\(\left( {do\,\,b < 0\,\,nên\,\, - b > 0} \right)\)
Luyện tập Bài 23 Chương 6 Toán 6 KNTT
Qua bài giảng này giúp các em học được:
- Biết dùng phân số để biểu thị số phần như nhau trong thực tế
- Biểu diễn được số nguyên ở dạng phân số
- Nhận xét và giải thích được hai phân số bằng nhau
3.1. Bài tập tự luận về Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Câu 1: Trong các cách viết sau cách viết nào cho ta phân số: \(\dfrac{2}{0};\dfrac{5,34}{3};\dfrac{4}{2,4};\dfrac{-1}{4};\dfrac{2}{-7}\)
Câu 2: Chứng tỏ các cặp số sau đây bằng nhau:
a) \(\dfrac{a}{-b}\) và \(\dfrac{-a}{b}\)
b) \(\dfrac{-a}{-b}\) và \(\dfrac{a}{b}\)
Câu 3: Tìm các số x, y, z thỏa: \(\dfrac{4}{5}=\dfrac{12}{x}=\dfrac{y}{20}=\dfrac{8(y-x)}{z}\)
Câu 4: Chứng minh rằng: \(\dfrac{-22}{55}=\dfrac{-26}{65}\)
3.2. Bài tập trắc nghiệm về Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Để cũng cố bài học xin mời các em cũng làm Bài kiểm tra Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 23 để kiểm tra xem mình đã nắm được nội dung bài học hay chưa.
-
Câu 1:
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số ?
- A. \(\dfrac{{ - 5,7}}{{13,1}}\)
- B. \(\dfrac{{ - 8}}{0}\)
- C. \(\dfrac{7}{1}\)
- D. \(\dfrac{6}{0}\)
-
Câu 2:
Viết dạng tổng quát của các phân số bằng với phân số \(\dfrac{{24}}{{75}}\)
- A. \(\dfrac{{ - 8k}}{{25k}},k \in Z\)
- B. \(\dfrac{{8k}}{{25k}}, k \in Z, k \ne 0\)
- C. \(\dfrac{{ - 8k}}{{5k}},k \in Z,k \ne 0\)
- D. \(\dfrac{8}{{25}}\)
-
Câu 3:
Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số:
- A. \(\frac{{12}}{0}\)
- B. \(\frac{{ - 4}}{5}\)
- C. \(\frac{3}{{0,25}}\)
- D. \(\frac{{4,4}}{{11,5}}\)
Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức và nắm vững hơn về bài học này nhé!
3.3. Bài tập SGK về Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau
Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Toán 6 Kết nối tri thức Chương 6 Bài 23 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.
Giải câu hỏi trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Luyện tập 1 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Tranh luận trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 1 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 2 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 3 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 4 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Luyện tập 2 trang 5 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 5 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 6 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hoạt động 7 trang 6 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Luyện tập 3 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Luyện tập 4 trang 7 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.1 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.2 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.3 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.4 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.5 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.6 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.7 trang 8 SGK Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.1 trang 5 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.1 trang 5 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.3 trang 5 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.4 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.5 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.6 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.7 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.8 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.9 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Giải bài 6.10 trang 6 SBT Toán 6 Kết nối tri thức tập 2 - KNTT
Hỏi đáp Bài 23 Chương 6 Toán 6 KNTT
Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Toán HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!
Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!
-- Mod Toán Học 6 HỌC247
NONE Bài học cùng chương
Bộ đề thi nổi bật
UREKA AANETWORK
XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6
Toán 6
Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo
Toán 6 Kết Nối Tri Thức
Toán 6 Cánh Diều
Giải bài tập Toán 6 CTST
Giải bài tập Toán 6 KNTT
Giải bài tập Toán 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Toán 6
Ngữ văn 6
Ngữ Văn 6 CTST
Ngữ Văn 6 KNTT
Ngữ Văn 6 Cánh Diều
Soạn Văn 6 CTST
Soạn Văn 6 KNTT
Soạn Văn 6 Cánh Diều
Văn mẫu 6
Tiếng Anh 6
Giải Tiếng Anh 6 CTST
Giải Tiếng Anh 6 KNTT
Giải Tiếng Anh 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 CTST
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 KNTT
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Cánh Diều
Giải Sách bài tập Tiếng Anh 6
Khoa học tự nhiên 6
Khoa học tự nhiên 6 CTST
Khoa học tự nhiên 6 KNTT
Khoa học tự nhiên 6 Cánh Diều
Giải bài tập KHTN 6 CTST
Giải bài tập KHTN 6 KNTT
Giải bài tập KHTN 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6
Tin học 6
Tin học 6 CTST
Tin học 6 KNTT
Tin học 6 Cánh Diều
Giải bài tập Tin học 6 CTST
Giải bài tập Tin học 6 KNTT
Giải bài tập Tin học 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Tin học 6
Lịch sử và Địa lý 6
Lịch sử & Địa lí 6 CTST
Lịch sử & Địa lí 6 KNTT
Lịch sử & Địa lí 6 Cánh Diều
Giải bài tập LS và ĐL 6 CTST
Giải bài tập LS và ĐL 6 KNTT
Giải bài tập LS và ĐL 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Lịch sử và Địa lí 6
Công nghệ 6
Công Nghệ 6 CTST
Công Nghệ 6 KNTT
Công Nghệ 6 Cánh Diều
Giải bài tập Công Nghệ 6 CTST
Giải bài tập Công Nghệ 6 KNTT
Giải bài tập Công Nghệ 6 Cánh Diều
Trắc nghiệm Công nghệ 6
Cộng đồng
Hỏi đáp lớp 6
Tư liệu lớp 6
Đề thi
Đề thi giữa HK1 lớp 6
Đề thi giữa HK2 lớp 6
Đề thi HK1 lớp 6
Đề thi HK2 lớp 6
Xem nhiều nhất tuần
Video Toán nâng cao lớp 6
Văn mẫu về Đêm nay Bác không ngủ
Văn mẫu về Sơn Tinh, Thủy Tinh
Văn mẫu về bài thơ Lượm
Lịch sử và Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại
YOMEDIA YOMEDIA ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Bỏ qua Đăng nhập ×Thông báo
Bạn vui lòng đăng nhập trước khi sử dụng chức năng này.
Đồng ý ATNETWORK ON
QC Bỏ qua >>
Từ khóa » Tóm Tắt Toán 6 Filetype Pdf Kết Nối Tri Thức
-
Tổng Hợp Lý Thuyết Toán Lớp 6 Chi Tiết | Kết Nối Tri Thức
-
Tóm Tắt Toán 6 Kết Nối Tri Thức Filetype Pdf - Xây Nhà
-
SGK Toán 6 KNTT
-
Tóm Tắt Toán 6 Filetype PDF Kết Nối Tri Thức
-
Lý Thuyết Toán Lớp 6 Hay, Ngắn Gọn | Kết Nối Tri Thức - Haylamdo
-
Lý Thuyết Học Kì 1 Hay, Ngắn Gọn | Kiến Thức Trọng Tâm Toán 6
-
[PDF] Kết Nối Tri Thức - Toán 6 - SGV
-
Tổng Hợp Kiến Thức Cơ Bản Môn Toán Lớp 6
-
Lý Thuyết Tập Hợp Toán 6 KNTT Với Cuộc Sống - Kết Nối Tri Thức
-
TopList #Tag: Tóm Tắt Toán 6 Filetype PDF Kết Nối Tri Thức
-
Sách Giáo Khoa Toán 6 (tập 2) (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống)
-
Tóm Tắt Lý Thuyết Toán Lớp 6 Chương 3: Số Nguyên | Kết Nối Tri Thức
-
Lý Thuyết Công Nghệ Lớp 6 đầy đủ, Chi Tiết | Kết Nối Tri Thức