Toán Lớp 5 Trang 32: Luyện Tập Chung

Giải Toán lớp 5 trang 32 Cánh Diều Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 5 Môn: Toán Dạng tài liệu: Giải bài tập Bộ sách: Cánh diều Loại File: PDF + Word Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Giải Toán 5 trang 32 Bài 11: Hỗn số Cánh diều gồm hướng dẫn giải chi tiết cho từng hỏi và bài tập, được trình bày khoa học, dễ hiểu giúp các em nắm vững kiến thức được học trong bài. Mời các em tham khảo giải Toán lớp 5 Cánh diều.

Toán lớp 5 trang 32 Cánh diều

  • Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 2
  • Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 3
  • Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 4

Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 2

a) Đọc các hỗn số sau:

 Hỗn số

b) Viết các hỗn số sau: bốn và sáu phần bảy; chín và một phần năm.

c) Viết một hỗn số rồi đố bạn chỉ ra phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.

Hướng dẫn giải:

a) Đọc các hỗn số:

3\frac{3}{4}\(3\frac{3}{4}\) đọc là: Ba và ba phần tư

5\frac{1}{4}\(5\frac{1}{4}\) đọc là: Năm và một phần tư

2\frac{3}{5}\(2\frac{3}{5}\) đọc là: Hai và ba phần năm

3\frac{5}{8}\(3\frac{5}{8}\) đọc là: Ba và năm phần tám

4\frac{5}{6}\(4\frac{5}{6}\) đọc là: Bốn và năm phần sáu

b) Viết:

Bốn và sáu phần bảy : 4\frac{6}{7}\(4\frac{6}{7}\)

Chín và một phần năm: 9\frac{1}{5}\(9\frac{1}{5}\)

c)

Hỗn số

Phần nguyên

Phần phân số
1\frac{4}{7}\(1\frac{4}{7}\) 1 \frac{4}{7}\(\frac{4}{7}\)
7\frac{2}{3}\(7\frac{2}{3}\) 7 \frac{2}{3}\(\frac{2}{3}\)

Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 3

Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu):

Hỗn số

Hướng dẫn giải:

Cách viết hỗn số thành phân số: Lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử sổ s và giữ nguyên mẫu số.

a) 2\frac{1}{4}=\frac{2\times4+1}{4}=\frac{9}{4}\(2\frac{1}{4}=\frac{2\times4+1}{4}=\frac{9}{4}\)

b) 5\frac{2}{3}=\frac{5\times3+2}{3}=\frac{17}{3}\(5\frac{2}{3}=\frac{5\times3+2}{3}=\frac{17}{3}\)

c) 4\frac{3}{10}=\frac{4\times10+3}{10}=\frac{43}{10}\(4\frac{3}{10}=\frac{4\times10+3}{10}=\frac{43}{10}\)

d) 7\frac{29}{100}=\frac{7\times100+29}{100}=\frac{729}{100}\(7\frac{29}{100}=\frac{7\times100+29}{100}=\frac{729}{100}\)

Toán lớp 5 tập 1 trang 32 Bài 4

Quan sát sơ đồ sau và nói cho bạn nghe thông tin về chiều dài quãng đường giữa các địa điểm.

Hỗn số

Hướng dẫn giải:

Quãng đường từ nhà Linh đến thư viện dài  2\frac{1}{4}\(2\frac{1}{4}\) km.

Quãng đường từ thư viện đến trường học dài  1\frac{1}{4}\(1\frac{1}{4}\) km.

Quãng đường từ nhà Huy đến trường học dài  1\frac{1}{4}\(1\frac{1}{4}\) km.

>> Xem bài giải chi tiết: Toán lớp 5 Bài 11: Hỗn số

Từ khóa » Toán Lớp 5 Trang 32 Bài 4