Toán Lớp 6 - Chuyên đề Hỗn Số, Số Thập Phân, Phần Trăm

      • Mầm non

      • Lớp 1

      • Lớp 2

      • Lớp 3

      • Lớp 4

      • Lớp 5

      • Lớp 6

      • Lớp 7

      • Lớp 8

      • Lớp 9

      • Lớp 10

      • Lớp 11

      • Lớp 12

      • Thi vào lớp 6

      • Thi vào lớp 10

      • Thi Tốt Nghiệp THPT

      • Đánh Giá Năng Lực

      • Khóa Học Trực Tuyến

      • Hỏi bài

      • Trắc nghiệm Online

      • Tiếng Anh

      • Thư viện Học liệu

      • Bài tập Cuối tuần

      • Bài tập Hàng ngày

      • Thư viện Đề thi

      • Giáo án - Bài giảng

      • Tất cả danh mục

    • Mầm non
    • Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi Chuyển Cấp
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Chọn lớp Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lưu và trải nghiệm Đóng Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm! Đăng nhập ngay để nhận điểm Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169 VnDoc.com Lớp 6 Toán lớp 6 Chuyên đề Toán 6 Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm Bài tập ôn tập Số học lớp 6 Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 6 Môn: Toán Dạng tài liệu: Chuyên đề Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống Loại File: Word + PDF Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Chuyên đề hỗn số, số thập phân và phần trăm

  • A. Lý thuyết hỗn số, số thập phân và phần trăm
  • B. Bài tập vận dụng hỗn số, số thập phân và phần trăm

Chuyên đề hỗn số, số thập phân và phần trăm là dạng bài thường gặp trong chương trình môn Toán lớp 6. Để giúp các em học sinh nắm vững dạng bài này, VnDoc gửi tới các bạn tài liệu Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Toán lớp 6 hơn. Mời các bạn tham khảo.

A. Lý thuyết hỗn số, số thập phân và phần trăm

1. Hỗn số

– Hỗn số là sự kết hợp giữa một số nguyên và một phân số.

Ví dụ: 3\frac{2}{5};\ 1\frac{1}{7}\(3\frac{2}{5};\ 1\frac{1}{7}\)

– Muốn viết một phân số (lớn hơn 1), dưới dạng hỗn số: chia tử cho mẫu, thương tìm được là phần nguyên của hỗn số, số dư là tử của phân số kèm theo, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho. 

Ví dụ: \frac{11}{7}=1\frac{4}{7}\(\frac{11}{7}=1\frac{4}{7}\)

– Muốn viết một hỗn số dương dưới dạng một phân số, ta nhân phần số nguyên với mẫu rồi cộng với tử, kết quả tìm được là tử của phân số, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho. 

Ví dụ: 3\frac{1}{8}=\frac{25}{8}\(3\frac{1}{8}=\frac{25}{8}\)

– Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng hỗn số rồi đặt dấu trước kết quả nhận được. Cũng vậy, khi viết một hỗn số âm dưới dạng phân số, ta chỉ cần viết số đối của nó dưới dạng phân số rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được.

2. Số thập phân

– Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10.

– Số thập phân gồm có hai phần:

• Phần số nguyên viết bên phải dấu phẩy;

• Phần thập phân viết bên khác dấu phẩy.

– Hai số thập phân đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau. 

3. Phần trăm

– Tỉ số của hai số a và b tùy ý (b ≠ 0) là thương của phép chia số a cho số b, kí hiệu là a : b hoặc \frac{a}{b}\(\frac{a}{b}\)

– Chú ý:

• Ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm, tức là tỉ số dưới dạng \frac{a}{100}\(\frac{a}{100}\), kí hiệu a%.

• Tỉ số phần trăm của hai số a và b là \frac{a}{b}.100\%\(\frac{a}{b}.100\%\).

4. Các dạng toán cơ bản

4.1. Dạng 1: Viết phân số dưới dạng hỗn số và ngược lại

Phương pháp giải: Áp dụng quy tắc viết phân số dưới dạng hỗn số và quy tắc viết hỗn số dưới dạng phân số

Ví dụ 1: Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: \frac{6}{5};\frac{7}{3}; - \frac{{16}}{{11}}\(\frac{6}{5};\frac{7}{3}; - \frac{{16}}{{11}}\)

Lời giải:

\frac{6}{5} = \frac{{5 + 1}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} = 1 + \frac{1}{5} = 1\frac{1}{5}\(\frac{6}{5} = \frac{{5 + 1}}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} = 1 + \frac{1}{5} = 1\frac{1}{5}\)

\frac{7}{3} = \frac{{6 + 1}}{3} = \frac{6}{3} + \frac{1}{3} = 2 + \frac{1}{3} = 2\frac{1}{3}\(\frac{7}{3} = \frac{{6 + 1}}{3} = \frac{6}{3} + \frac{1}{3} = 2 + \frac{1}{3} = 2\frac{1}{3}\)

- \frac{{16}}{{11}} = \frac{{ - 16}}{{11}} = \frac{{ - 11 - 5}}{{11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}} =  - 1 - \frac{5}{{11}} =  - \left( {1 + \frac{5}{{11}}} \right) =  - 1\frac{5}{{11}}\(- \frac{{16}}{{11}} = \frac{{ - 16}}{{11}} = \frac{{ - 11 - 5}}{{11}} = \frac{{ - 11}}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}} = - 1 - \frac{5}{{11}} = - \left( {1 + \frac{5}{{11}}} \right) = - 1\frac{5}{{11}}\)

Ví dụ 2: Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: 5\frac{1}{7};6\frac{3}{4}; - 1\frac{{12}}{{13}}\(5\frac{1}{7};6\frac{3}{4}; - 1\frac{{12}}{{13}}\)

Lời giải:

5\frac{1}{7} = \frac{{5.7 + 1}}{7} = \frac{{36}}{7}\(5\frac{1}{7} = \frac{{5.7 + 1}}{7} = \frac{{36}}{7}\)

6\frac{3}{4} = \frac{{6.4 + 3}}{4} = \frac{{27}}{4}\(6\frac{3}{4} = \frac{{6.4 + 3}}{4} = \frac{{27}}{4}\)

- 1\frac{{12}}{{13}} =  - \frac{{1.13 + 12}}{{13}} =  - \frac{{25}}{{13}}\(- 1\frac{{12}}{{13}} = - \frac{{1.13 + 12}}{{13}} = - \frac{{25}}{{13}}\)

4.2. Dạng 2: Viết các phân số đã cho dưới dạng phân số thập phân, phần trăm và ngược lại

Phương pháp giải: khi viết cần lưu ý số chữ số của phần thập phân phải đúng bằng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.

Ví dụ 3: Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân): 3 dm, 85 cm, 52 mm

Lời giải:

3 dm = \frac{3}{{10}}\(\frac{3}{{10}}\)m = 0,3 m

85 cm = \frac{{85}}{{100}}\(\frac{{85}}{{100}}\)m = 0,85 m

52 mm = \frac{{52}}{{1000}}\(\frac{{52}}{{1000}}\)m = 0,052 m

Ví dụ 4: Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân và dùng kí hiệu phần trăm: \frac{7}{{25}};\frac{{19}}{4};\frac{{26}}{{65}}\(\frac{7}{{25}};\frac{{19}}{4};\frac{{26}}{{65}}\)

Lời giải:

\frac{7}{{25}} = \frac{{7.4}}{{25.4}} = \frac{{28}}{{100}} = 0,28 = 28\%\(\frac{7}{{25}} = \frac{{7.4}}{{25.4}} = \frac{{28}}{{100}} = 0,28 = 28\%\)

\frac{{19}}{4} = \frac{{19.25}}{{4.25}} = \frac{{475}}{{100}} = 4,75 = 475\%\(\frac{{19}}{4} = \frac{{19.25}}{{4.25}} = \frac{{475}}{{100}} = 4,75 = 475\%\)

\frac{{26}}{{65}} = \frac{{26:13}}{{65:13}} = \frac{2}{5} = \frac{{2.20}}{{5.20}} = \frac{{40}}{{100}} = 0,40 = 0,4 = 40\%\(\frac{{26}}{{65}} = \frac{{26:13}}{{65:13}} = \frac{2}{5} = \frac{{2.20}}{{5.20}} = \frac{{40}}{{100}} = 0,40 = 0,4 = 40\%\)

4.3. Dạng 3: Cộng trừ hỗn số

Phương pháp giải:

+ Khi cộng hai hỗn số ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép cộng phân số. Ta cũng có thể cộng phần nguyên với nhau, cộng phần phân số với nhau (khi hai hỗn số đều dương).

+ Khi trừ hai hỗn số, ta có thể viết chúng dưới dạng phân số rồi thực hiện phép trừ phân số. Ta cũng có thể lấy phần nguyên của số bị trừ trừ phần nguyên của số trừ, phần phân số của số bị trừ trừ phần phân số của số trừ, rồi cộng hai kết quả với nhau (khi hai hỗn số đều dương, số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ).

+ Khi hai hỗn số đều dương, số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ nhưng phần phân số của số bị trừ nhỏ hơn phần phân số của số trừ, ta phải rút một đơn vị ở phần nguyên của số bị trừ để thêm vào phần phân số, sau đó tiếp tục trừ như trên.

Ví dụ 5: Thực hiện các phép tính sau:

a, 1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9}\(1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9}\)

b, 3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}}\(3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}}\)

Lời giải:

a, Cách 1: 1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9} = \frac{7}{4} + \frac{{32}}{9} = \frac{{63}}{{36}} + \frac{{128}}{{36}} = \frac{{191}}{{36}} = 5\frac{{11}}{{36}}\(1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9} = \frac{7}{4} + \frac{{32}}{9} = \frac{{63}}{{36}} + \frac{{128}}{{36}} = \frac{{191}}{{36}} = 5\frac{{11}}{{36}}\)

Cách 2:

1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9} = 1\frac{{27}}{{36}} + 3\frac{{20}}{{36}} = \left( {1 + 3} \right) + \left( {\frac{{27}}{{36}} + \frac{{47}}{{36}}} \right) = 4 + \frac{{47}}{{36}} = 4 + 1 + \frac{{11}}{{36}} = 5\frac{{11}}{{36}}\(1\frac{3}{4} + 3\frac{5}{9} = 1\frac{{27}}{{36}} + 3\frac{{20}}{{36}} = \left( {1 + 3} \right) + \left( {\frac{{27}}{{36}} + \frac{{47}}{{36}}} \right) = 4 + \frac{{47}}{{36}} = 4 + 1 + \frac{{11}}{{36}} = 5\frac{{11}}{{36}}\)

b, Cách 1: 3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}} = \frac{{23}}{6} - \frac{{19}}{{10}} = \frac{{115}}{{30}} - \frac{{57}}{{30}} = \frac{{58}}{{30}} = 1\frac{{14}}{{15}}\(3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}} = \frac{{23}}{6} - \frac{{19}}{{10}} = \frac{{115}}{{30}} - \frac{{57}}{{30}} = \frac{{58}}{{30}} = 1\frac{{14}}{{15}}\)

Cách 2: 3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}} = 3\frac{{25}}{{30}} - 1\frac{{27}}{{30}} = 2\frac{{55}}{{30}} - 1\frac{{27}}{{30}} = 1\frac{{28}}{{30}} = 1\frac{{14}}{{15}}\(3\frac{5}{6} - 1\frac{9}{{10}} = 3\frac{{25}}{{30}} - 1\frac{{27}}{{30}} = 2\frac{{55}}{{30}} - 1\frac{{27}}{{30}} = 1\frac{{28}}{{30}} = 1\frac{{14}}{{15}}\)

4.4. Dạng 4: Nhân chia hỗn số

Phương pháp giải: Thực hiện phép nhân hoặc phép chia hai hỗn số bằng cách viết hỗn số dưới dạng phân số rồi làm phép nhân hoặc chia phân số.

Khi nhân hoặc chia một hỗn số với một số nguyên, ta có thể viết hỗn số dưới dạng một tổng của một số nguyên và một phân số.

Ví dụ 6: Thực hiện phép tính: 4\frac{3}{7}.2\(4\frac{3}{7}.2\)

Lời giải:

Cách 1: 4\frac{3}{7}.2 = \frac{{31}}{7}.2 = \frac{{31.2}}{7} = \frac{{62}}{7} = 8\frac{6}{7}\(4\frac{3}{7}.2 = \frac{{31}}{7}.2 = \frac{{31.2}}{7} = \frac{{62}}{7} = 8\frac{6}{7}\)

Cách 2: 4\frac{3}{7}.2 = \left( {4 + \frac{3}{7}} \right).2 = 4.2 + \frac{3}{7}.2 = 8 + \frac{6}{7} = 8\frac{6}{7}\(4\frac{3}{7}.2 = \left( {4 + \frac{3}{7}} \right).2 = 4.2 + \frac{3}{7}.2 = 8 + \frac{6}{7} = 8\frac{6}{7}\)

4.5. Dạng 5: Tính giá trị của biểu thức

Phương pháp giải: Để tính giá trị của các biểu thức số, ta cần chú ý:

+ Thứ tự thực hiện phép tính.

+ Căn cứ vào đặc điểm của các biểu thức có thể áp dụng tính chất các phép tính và quy tắc dấu ngoặc.

Ví dụ 7: Tính giá trị biểu thức sau: A = 11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)\(A = 11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right)\)

Lời giải:

\begin{array}{l} A = 11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right) = 11\frac{3}{{13}} - 2\frac{4}{7} - 5\frac{3}{{13}}\\  = \left( {11\frac{3}{{13}} - 5\frac{3}{{13}}} \right) - 2\frac{4}{7} = 6 - 2\frac{4}{7} = 5\frac{7}{7} - 2\frac{4}{7} = 3\frac{3}{7} \end{array}\(\begin{array}{l} A = 11\frac{3}{{13}} - \left( {2\frac{4}{7} + 5\frac{3}{{13}}} \right) = 11\frac{3}{{13}} - 2\frac{4}{7} - 5\frac{3}{{13}}\\ = \left( {11\frac{3}{{13}} - 5\frac{3}{{13}}} \right) - 2\frac{4}{7} = 6 - 2\frac{4}{7} = 5\frac{7}{7} - 2\frac{4}{7} = 3\frac{3}{7} \end{array}\)

4.6. Dạng 6: Các phép tính về số thập phân

Phương pháp giải: Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số và ngược lại phân số cũng được viết dưới dạng số thập phân. Các phép tính về số thập phân cũng có các tính chất như các phép tính về phân số.

B. Bài tập vận dụng hỗn số, số thập phân và phần trăm

Bài 1: Viết các phân số sau dưới dạng hỗn số: \frac{{18}}{5};\frac{{23}}{4};\frac{{ - 19}}{{11}};\frac{{ - 26}}{7};\frac{{137}}{{18}};\frac{{ - 139}}{{24}}\(\frac{{18}}{5};\frac{{23}}{4};\frac{{ - 19}}{{11}};\frac{{ - 26}}{7};\frac{{137}}{{18}};\frac{{ - 139}}{{24}}\)

Bài 2: Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số: 7\frac{1}{8};8\frac{5}{9}; - 2\frac{1}{{19}}; - 4\frac{2}{5};3\frac{{18}}{{19}}; - 2\frac{{27}}{{39}}\(7\frac{1}{8};8\frac{5}{9}; - 2\frac{1}{{19}}; - 4\frac{2}{5};3\frac{{18}}{{19}}; - 2\frac{{27}}{{39}}\)

Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 4\frac{3}{{17}};\frac{{158}}{{31}};\frac{{163}}{{32}};\frac{{141}}{{34}}\(4\frac{3}{{17}};\frac{{158}}{{31}};\frac{{163}}{{32}};\frac{{141}}{{34}}\)

Bài 4: Viết dưới dạng phân số thập phân, số thập phân và phần trăm: \frac{1}{4};\frac{{19}}{{20}};\frac{{310}}{{125}};\frac{{102}}{{15}};\frac{{84}}{{105}}\(\frac{1}{4};\frac{{19}}{{20}};\frac{{310}}{{125}};\frac{{102}}{{15}};\frac{{84}}{{105}}\)

Bài 5: Viết các phần trăm sau dưới dạng phân số, số thập phân: 6%, 9%, 125%, 120%, 15%

Bài 6: Viết các số thập phân sau dưới dạng phần trăm, phân số, hỗn số: 2,25; 2,5; 1,75; 1,6

Bài 7: Đổi ra mét và viết kết quả dưới dạng phân số thập phân: 34 cm, 524 mm, 70 mm, 93 dm

Bài 8: Thực hiện phép tính

\begin{array}{l} a)\,\,\,1\frac{3}{4} - 3\frac{5}{4}\\ b)\,\,\,3\frac{2}{5} + 6\frac{7}{5}\\ c)\,\,\,\, - 4\frac{{11}}{{12}} - 1\frac{1}{{12}}\\ d)\,\,\,1\frac{2}{5} + 2\frac{7}{9}\\ e)\,\,\,2\frac{3}{9} + 1\frac{1}{3} \end{array}\(\begin{array}{l} a)\,\,\,1\frac{3}{4} - 3\frac{5}{4}\\ b)\,\,\,3\frac{2}{5} + 6\frac{7}{5}\\ c)\,\,\,\, - 4\frac{{11}}{{12}} - 1\frac{1}{{12}}\\ d)\,\,\,1\frac{2}{5} + 2\frac{7}{9}\\ e)\,\,\,2\frac{3}{9} + 1\frac{1}{3} \end{array}\) \begin{array}{l} f)\,\,\,78\frac{1}{3} - 75\frac{1}{4}\\ g)\,\,\,7 - 1\frac{6}{7}\\ h)\,\,\,\, - 1\frac{2}{5} - 2\frac{3}{4} + 3\frac{5}{7}\\ i)\,\,\,2\frac{2}{{27}} - 1\frac{3}{8} - 1\frac{6}{{27}}\\ j)\,\,\,4\frac{1}{5} - 2\frac{{11}}{{12}} + 2\frac{3}{5} - 1\frac{5}{{12}} \end{array}\(\begin{array}{l} f)\,\,\,78\frac{1}{3} - 75\frac{1}{4}\\ g)\,\,\,7 - 1\frac{6}{7}\\ h)\,\,\,\, - 1\frac{2}{5} - 2\frac{3}{4} + 3\frac{5}{7}\\ i)\,\,\,2\frac{2}{{27}} - 1\frac{3}{8} - 1\frac{6}{{27}}\\ j)\,\,\,4\frac{1}{5} - 2\frac{{11}}{{12}} + 2\frac{3}{5} - 1\frac{5}{{12}} \end{array}\)

Bài 9: Trong 40 kg nước biển có 2 kg muối. Tính tỉ số % muối trong nước biển? 

Bài 10: Tính giá trị biểu thức sau: 

a) (33,7 - 31,5) + (57,6 – 55,4)

b) (85,5 + 4,5) – (12,02 + 7,98)

c) (15,25 + 3,75) x 4 + (20,71 + 5,29) . 5

d) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2

C. Đáp án

Bài 1:

\frac{{18}}{5} = 3\frac{3}{5};\frac{{23}}{4} = 5\frac{3}{4};\frac{{ - 19}}{{11}} =  - 1\frac{8}{{11}};\frac{{ - 26}}{7} =  - 3\frac{5}{7};\frac{{137}}{{18}} = 7\frac{{11}}{{18}};\frac{{ - 139}}{{24}} =  - 5\frac{{19}}{{24}}\(\frac{{18}}{5} = 3\frac{3}{5};\frac{{23}}{4} = 5\frac{3}{4};\frac{{ - 19}}{{11}} = - 1\frac{8}{{11}};\frac{{ - 26}}{7} = - 3\frac{5}{7};\frac{{137}}{{18}} = 7\frac{{11}}{{18}};\frac{{ - 139}}{{24}} = - 5\frac{{19}}{{24}}\)

Bài 2:

7\frac{1}{8} = \frac{{57}}{8};8\frac{5}{9} = \frac{{77}}{9}; - 2\frac{1}{{19}} =  - \frac{{39}}{{19}}; - 4\frac{2}{5} =  - \frac{{22}}{5};3\frac{{18}}{{19}} = \frac{{75}}{{19}}; - 2\frac{{27}}{{39}} =  - \frac{{105}}{{39}}\(7\frac{1}{8} = \frac{{57}}{8};8\frac{5}{9} = \frac{{77}}{9}; - 2\frac{1}{{19}} = - \frac{{39}}{{19}}; - 4\frac{2}{5} = - \frac{{22}}{5};3\frac{{18}}{{19}} = \frac{{75}}{{19}}; - 2\frac{{27}}{{39}} = - \frac{{105}}{{39}}\)

Bài 3: \frac{{141}}{{34}};4\frac{3}{{17}};\frac{{163}}{{32}};\frac{{158}}{{31}}\(\frac{{141}}{{34}};4\frac{3}{{17}};\frac{{163}}{{32}};\frac{{158}}{{31}}\)

Bài 4:

\begin{array}{l} \frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25 = 25\% \\ \frac{{19}}{{20}} = \frac{{95}}{{100}} = 0,95 = 95\% \\ \frac{{310}}{{125}} = \frac{{62}}{{25}} = \frac{{248}}{{100}} = 2,48 = 248\% \\ \frac{{102}}{{15}} = \frac{{34}}{5} = \frac{{680}}{{100}} = 6,8 = 680\% \\ \frac{{84}}{{105}} = \frac{4}{5} = \frac{{80}}{{100}} = 0,8 = 80\%  \end{array}\(\begin{array}{l} \frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25 = 25\% \\ \frac{{19}}{{20}} = \frac{{95}}{{100}} = 0,95 = 95\% \\ \frac{{310}}{{125}} = \frac{{62}}{{25}} = \frac{{248}}{{100}} = 2,48 = 248\% \\ \frac{{102}}{{15}} = \frac{{34}}{5} = \frac{{680}}{{100}} = 6,8 = 680\% \\ \frac{{84}}{{105}} = \frac{4}{5} = \frac{{80}}{{100}} = 0,8 = 80\% \end{array}\)

Bài 5:

\begin{array}{l} 6\%  = \frac{6}{{100}} = \frac{3}{{50}} = 0,06\\ 9\%  = \frac{9}{{100}} = 0,09\\ 125\%  = \frac{{125}}{{100}} = \frac{5}{4} = 1,25\\ 120\%  = \frac{{120}}{{100}} = \frac{6}{5} = 1,2\\ 15\%  = \frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}} = 0,15 \end{array}\(\begin{array}{l} 6\% = \frac{6}{{100}} = \frac{3}{{50}} = 0,06\\ 9\% = \frac{9}{{100}} = 0,09\\ 125\% = \frac{{125}}{{100}} = \frac{5}{4} = 1,25\\ 120\% = \frac{{120}}{{100}} = \frac{6}{5} = 1,2\\ 15\% = \frac{{15}}{{100}} = \frac{3}{{20}} = 0,15 \end{array}\)

Bài 6:

\begin{array}{l} 2,25 = \frac{{225}}{{100}} = \frac{9}{4} = 2,25 = 225\% \\ 2,5 = \frac{{250}}{{100}} = \frac{5}{2} = 2,5 = 250\% \\ 1,75 = \frac{{175}}{{100}} = \frac{7}{5} = 1,75 = 175\% \\ 1,6 = \frac{{160}}{{100}} = \frac{8}{5} = 1,6 = 160\%  \end{array}\(\begin{array}{l} 2,25 = \frac{{225}}{{100}} = \frac{9}{4} = 2,25 = 225\% \\ 2,5 = \frac{{250}}{{100}} = \frac{5}{2} = 2,5 = 250\% \\ 1,75 = \frac{{175}}{{100}} = \frac{7}{5} = 1,75 = 175\% \\ 1,6 = \frac{{160}}{{100}} = \frac{8}{5} = 1,6 = 160\% \end{array}\)

Bài 7:

\begin{array}{l} 34cm = \frac{{34}}{{100}}m = 0,34m\\ 524mm = \frac{{524}}{{1000}}m = 0,524m\\ 70mm = \frac{{70}}{{1000}}m = 0,07m\\ 93dm = \frac{{93}}{{10}}m = 9,3m \end{array}\(\begin{array}{l} 34cm = \frac{{34}}{{100}}m = 0,34m\\ 524mm = \frac{{524}}{{1000}}m = 0,524m\\ 70mm = \frac{{70}}{{1000}}m = 0,07m\\ 93dm = \frac{{93}}{{10}}m = 9,3m \end{array}\)

Bài 8:

\begin{array}{l} a)\,\,\,\frac{{ - 5}}{2}\\ b)\,\,\,\frac{{54}}{5}\\ c)\,\,\,\, - 6\\ d)\,\,\,\frac{{188}}{{45}}\\ e)\,\,\,\frac{{11}}{3} \end{array}\(\begin{array}{l} a)\,\,\,\frac{{ - 5}}{2}\\ b)\,\,\,\frac{{54}}{5}\\ c)\,\,\,\, - 6\\ d)\,\,\,\frac{{188}}{{45}}\\ e)\,\,\,\frac{{11}}{3} \end{array}\) \begin{array}{l} f)\,\,\,\frac{{37}}{{12}}\\ g)\,\,\,\frac{{36}}{7}\\ h)\,\,\,\,\frac{{ - 61}}{{140}}\\ i)\,\,\,\frac{{ - 113}}{{216}}\\ j)\,\,\,\frac{{37}}{{15}} \end{array}\(\begin{array}{l} f)\,\,\,\frac{{37}}{{12}}\\ g)\,\,\,\frac{{36}}{7}\\ h)\,\,\,\,\frac{{ - 61}}{{140}}\\ i)\,\,\,\frac{{ - 113}}{{216}}\\ j)\,\,\,\frac{{37}}{{15}} \end{array}\)

(Mời tải tài liệu về để xem trọn bộ 20 bài tập kèm với lời giải)

------------------

Tải về Chọn file muốn tải về:

Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm

646,9 KB
  • Tải tài liệu định dạng .doc

    239,5 KB
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này! Đóng 79.000 / tháng Mua ngay Đặc quyền các gói Thành viên PRO Phổ biến nhất PRO+ Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp 30 lượt tải tài liệu Xem nội dung bài viết Trải nghiệm Không quảng cáo Làm bài trắc nghiệm không giới hạn Tìm hiểu thêm Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
  • Chia sẻ bởi: Đậu Phộng
65 59.156 Bài viết đã được lưu Bài trước Mục lục Bài sau

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất Xóa Đăng nhập để Gửi Tìm bài trong mục này
  • Chuyên đề: Số tự nhiên

    • Tập hợp - Phần tử của tập hợp
    • Tập hợp các số tự nhiên
    • Ghi số tự nhiên
    • Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
    • Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
    • Phép nhân và phép chia số tự nhiên
    • Lũy thừa với số mũ tự nhiên và các phép toán
    • Thứ tự thực hiện các phép tính
    • Thứ tự thực hiện phép tính (Nâng cao)
    • Tính chất chia hết của một tổng
    • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
    • Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
    • Ước và bội
    • Số nguyên tố. Hợp số
    • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
    • Ước chung và ước chung lớn nhất
    • Bội chung và bội chung nhỏ nhất
    • Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6
  • Chuyên đề: Số nguyên

    • Tập hợp các số nguyên
    • Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
    • Phép cộng số nguyên
    • Phép trừ hai số nguyên
    • Chuyên đề cộng trừ số nguyên Toán lớp 6
    • Phép nhân số nguyên
    • Chuyên đề: Bội và ước của một số nguyên
  • Chuyên đề: Phân số

    • Mở rộng khái niệm phân số
    • Phân số bằng nhau
    • Tính chất cơ bản của phân số
    • Rút gọn phân số
    • Quy đồng mẫu nhiều phân số
    • So sánh phân số
    • Phép cộng phân số
    • Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
    • Phép trừ phân số
    • Phép nhân phân số
    • Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
    • Phép chia phân số
    • Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm
      • Hỗn số - Số thập phân - Phần trăm
      • Toán lớp 6 - Chuyên đề hỗn số, số thập phân, phần trăm
    • Tìm giá trị phân số của một số cho trước
      • Tìm giá trị phân số của một số cho trước
      • Toán lớp 6 - Chuyên đề tìm một số khi biết giá trị phân số của nó
      • Toán lớp 6 - Chuyên đề tìm giá trị phân số của một số cho trước
    • Tìm tỉ số của hai số
      • Tìm tỉ số của hai số
      • Toán lớp 6 - Chuyên đề tìm tỉ số của hai số
  • Chuyên đề: Số thập phân

  • Chuyên đề: Một số hình phẳng

  • Chuyên đề: Tính đối xứng trong hình phẳng

  • Chuyên đề: Các hình hình học cơ bản

    • Chuyên đề: Điểm - Đường thẳng
    • Ba điểm thẳng hàng
    • Đường thẳng đi qua hai điểm
    • Tia
    • Đoạn thẳng
    • Độ dài đoạn thẳng
    • Khi nào thì AM + MB = AB?
    • Trung điểm của đoạn thẳng
    • Toán lớp 6 - Chuyên đề về góc
  • Chuyên đề: Một số yếu tố thống kê và xác suất

  • Chuyên đề ôn thi học sinh giỏi

    • Số thập phân
    • Dữ liệu và xác suất thực nghiệm
    • Phân số
    • Nguyên lí Dirichlet
    • Số chính phương
    • Số nguyên
    • Hình học trực quan
    • Một số hình phẳng trong thực tiễn
    • Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng và tam giác
    • Góc và các vấn đề liên quan
    • Số nguyên tố và hợp số
  • Lớp 6 Lớp 6

  • Toán lớp 6 Toán lớp 6

  • Chuyên đề Toán 6 Chuyên đề Toán 6

  • Bài tập Toán 6 Bài tập Toán 6

  • Đề thi Khảo sát lớp 6 Đề thi Khảo sát lớp 6

  • Đề thi giữa kì 1 lớp 6 Đề thi giữa kì 1 lớp 6

  • Đề thi học kì 1 lớp 6 Đề thi học kì 1 lớp 6

  • Đề thi giữa kì 2 lớp 6 Đề thi giữa kì 2 lớp 6

  • Đề thi học kì 2 lớp 6 Đề thi học kì 2 lớp 6

  • Thi học sinh giỏi lớp 6 Thi học sinh giỏi lớp 6

  • Đề kiểm tra 1 tiết, 45 phút lớp 6 Đề kiểm tra 1 tiết, 45 phút lớp 6

  • Đề kiểm tra 15 phút lớp 6 Đề kiểm tra 15 phút lớp 6

  • Toán 6 Kết nối tri thức Toán 6 Kết nối tri thức

  • Giải Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo Giải Toán 6 Chân Trời Sáng Tạo

  • Toán lớp 6 sách Cánh Diều Toán lớp 6 sách Cánh Diều

Tham khảo thêm

  • Bài tập Toán lớp 6 nâng cao: Tập hợp số tự nhiên

  • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Tìm một số khi biết giá trị phân số của nó

  • Bài tập nâng cao Toán lớp 6: Hỗn số, số thập phân, phần trăm

  • Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6

  • 70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học (Có lời giải)

  • Bài tập Toán lớp 6: Tập hợp các số tự nhiên

  • Bài tập ôn tập Toán lớp 6: Phân số

  • Toán lớp 6 - Chuyên đề phép cộng phân số

  • Chuyên đề cộng trừ số nguyên Toán lớp 6

  • Bài tập Toán lớp 6: Tập hợp - Phần tử của tập hợp

🖼️

Bài tập Toán 6

  • Chuyên đề cộng trừ số nguyên Toán lớp 6

  • Bài tập Toán lớp 6: Tập hợp các số tự nhiên

  • Tổng hợp một số dạng Toán tìm X lớp 6

  • 70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học (Có lời giải)

  • Bài tập ôn tập Toán lớp 6: Phân số

  • Bài tập Toán lớp 6 nâng cao: Tập hợp số tự nhiên

Xem thêm 🖼️

Gợi ý cho bạn

  • Bài tập tiếng Anh 7 i-Learn Smart World Unit 1

  • Phân tích giá trị nhân đạo của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

  • Ngữ pháp Tiếng Anh 7 Unit 1 Free time

  • Bài tập Tiếng Anh 9 i-Learn Smart World Unit 1

Xem thêm

Từ khóa » Bài Tập Hỗn Số Lớp 6