Tốc độ Chạy Xe Trong Và Ngoài Thành Phố Là Bao Nhiêu?
Có thể bạn quan tâm
- Giới thiệu
- Bảng giá dịch vụ Việt Luật
- Liên hệ Việt Luật
- Trang chủ
- Thành lập công ty
- Thành lập công ty TNHH 1 thành viên
- Thành lập công ty TNHH 2 thành viên
- Thành lập công ty cổ phần
- Thành lập chi nhánh công ty
- Thành lập địa điểm kinh doanh công ty
- Thay đổi đăng ký kinh doanh
- Tạm ngừng kinh doanh
- Giải thể công ty/doanh nghiệp
- Dịch vụ Kế toán – Thuế
- Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
- Thông báo phát hành hóa đơn
- Dịch vụ khác
- Kiến thức Pháp lý
- Kiến thức pháp lý
- Liên hệ
- Trang chủ
- Kiến thức pháp lý
- Tốc độ chạy xe trong và ngoài thành phố là bao nhiêu?
- 13/08/2021
- Việt Hùng
- Cateogries Kiến thức pháp lý
Chào luật sư, khi điều khiển phương tiện giao thông chạy quá tốc độ cho phép thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Vậy xin hỏi luật sư, pháp luật quy định tốc độ tối đa mà các phương tiện giao thông được phép chạy là bao nhiêu?
TRẢ LỜI Căn cứ pháp lý Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông trên đường bộ.
Nội dung tư vấn Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty dịch vụ tư vấn Việt Luật. Chúng tôi xin đưa ra giải đáp cho bạn như sau: Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT đưa ra những quy định rất cụ thể về quy định liên quan tới tốc độ đối với xe cơ giới cũng như các xe máy chuyên dùng trong quá trình tham gia lưu thông trên đường bộ. Điều 6 và Điều 7 Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ tối đa cho phép của xe cơ giới trong và ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) áp dụng chung cho cả xe ô tô, xe mô tô, xe máy và các loại xe tương tự (trừ những nơi có biển báo quy định cụ thể). Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư tối đa là 60 km/h trên đường đôi, có dải phân cách giữa và đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. Với đường 2 chiều không có giải phân cách giữa và đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông cư được quy định: – Đối với xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn: + Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa cho phép là 90km/h. + Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa cho phép là 80km/h. – Đối với xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: + Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa cho phép là 80km/h. + Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa cho phép là 70km/h. – Đối với ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô: + Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa cho phép là 70km/h. + Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa cho phép là 60km/h. – Đối với ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác: + Đường đôi (có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa cho phép là 60km/h. + Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới: tốc độ tối đa cho phép là 50km/h. Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) khi tham gia giao thông được xác định theo báo hiệu đường bộ và không quá 40 km/h. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ. Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường cao tốc không vượt quá 120 km/h. Trên đây là toàn bộ giải đáp của Việt Luật liên quan đến tốc độ tối đa cho phép khi tham gia giao thông. Nếu còn vướng mắc, chưa hiểu rõ hay cần sự hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến miễn phí 0965999345 hoặc gửi thông tin qua Email để được hỗ trợ kịp thời!
Chia sẻ bài viết: Thẻ liên quan: Tổng đài 0965 999 345
LS Nguyễn Liên
Liên hệ qua Facebook
CV Khánh Linh
Liên hệ qua Facebook
CV Bảo Anh
Liên hệ qua Facebook
Trụ sở Hà Nội
- Địa chỉ: Tầng 5, Số 45 Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, TP Hà Nội
- Điện thoại: 02437.856.856 / 0965.999.345
- Email: [email protected]
- Website: tuvanvietluat.com
Văn phòng Tp.HCM
- Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, TP.HCM
- Điện thoại: 078.222.222.9
- Email: [email protected]
- Website: fb.com/congtyvietluat
HOTLINE 0968.29.33.66 LUẬT SƯ TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Yêu cầu tư vấn Đặt lịch tư vấn Yêu cầu báo giáBài viết liên quan
-
5 loại giấy tờ cần phải sửa đổi khi đổi sang căn cước ...
-
Thủ tục mua bán xe máy cũ
-
Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp
-
Quy định của luật đấu thầu về bảo đảm dự thầu
-
So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
-
Thành lập công ty du lịch lữ hành quốc tế
Việt Luật là công ty uy tín, chuyên thực hiện các thủ tục về doanh nghiệp. Chúng tôi luôn tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ hàng đầu tại Việt Nam và luôn nhận được phản hồi tốt […]
-
Đóng hộ kinh doanh cá thể
Trong quá trình kinh doanh, không ít hộ kinh doanh cá thể buộc phải ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoàn toàn do thay đổi định hướng, thua lỗ, chuyển sang thành lập doanh nghiệp hoặc vì lý do cá […]
-
Thành lập công ty thời trang
Ngành thời trang luôn nằm trong nhóm lĩnh vực kinh doanh sôi động, có tốc độ tăng trưởng nhanh và sức cạnh tranh cao. Từ kinh doanh quần áo, giày dép, phụ kiện đến xây dựng thương hiệu thời trang […]
-
Lợi ích khi thành lập công ty so với ...
Khi bắt đầu kinh doanh, nhiều cá nhân phân vân nên thành lập công ty hay đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Mỗi mô hình có ưu và nhược điểm riêng, tuy nhiên trong dài hạn, thành lập công […]
-
Dịch vụ thành lập công ty tại Đồng Nai
Thành lập công ty tại Đồng Nai đang là lựa chọn hàng đầu của nhiều cá nhân, nhà đầu tư trong và ngoài nước nhờ vị trí chiến lược, hạ tầng công nghiệp phát triển mạnh và chính sách thu […]
Zalo
Inbox
Gọi ngay
Bản đồ
Liên hệ
Từ khóa » Tốc độ Chạy Xe Máy Trong Thành Phố
-
Tốc độ Tối đa Của Các Loại Xe Khi Tham Gia Giao Thông
-
Giới Hạn Tốc độ Xe Máy Là Bao Nhiêu? - OKXE
-
Tốc độ Tối đa Của Xe Máy, ô Tô Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu?
-
Tốc độ Cho Phép Của Xe Máy Theo Quy định 2022 - Luật Sư X
-
Quy định Về Tốc độ Tối đa Của Xe Máy Trong Khu Dân Cư
-
Quy định Tốc độ Xe Máy Khi Tham Gia Giao Thông 2022 - VinFast
-
Xe Máy được Chạy Tốc độ Tối đa Bao Nhiêu Km/h? - Báo Tuổi Trẻ
-
Tốc độ Tối đa Của Xe Máy Trên Quốc Lộ - Luật Hoàng Phi
-
Tốc độ Tối đa Của Xe Máy Trong Khu Dân Cư Là Bao Nhiêu Km/h ?
-
Tốc độ Tối đa Của Xe Máy Trong đô Thị Là 50 Km/h Hay 60 Km/h? - Zing
-
Những Quy định Tốc độ Xe Máy Khi Tham Gia Giao Thông 2021
-
Tốc độ Cho Phép Khi Tham Gia Giao Thông Của Từng Loại Xe
-
Xe Máy được Chạy Tốc độ Tối đa Ngoài Khu Vực đông Dân Cư 70km/h
-
Quy định Về Tốc độ Lưu Thông Của Xe Cơ Giới Và Xe Máy Chuyên Dùng ...
-
Quy định Tốc độ Tối đa Cho Phép đối Với Xe Máy Và ô Tô Mới Nhất
-
Quy định Về Tốc độ Tối đa Của Các Loại Xe Khi Tham Gia Giao Thông
-
XE MÁY ĐƯỢC CHẠY TỐC ĐỘ TỐI ĐA BAO NHIÊU KM/H?
-
Quy định Về Tốc độ Xe ô Tô Cập Nhật Mới Nhất 2022 - Vinaser
-
Quy định Mới Về Tốc độ Xe Khi Tham Gia Giao Thông