Tôi Không Phải Robot – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nội dung
  • 2 Diễn viên Hiện/ẩn mục Diễn viên
    • 2.1 Diễn viên chính
    • 2.2 Hỗ trợ
      • 2.2.1 Đội Santa Maria
      • 2.2.2 Tài chính KM
      • 2.2.3 Nhân vật xung quanh Kim Min-kyu
      • 2.2.4 Nhân vật xung quanh Jo Ji-ah
    • 2.3 Khách mời
  • 3 Nhạc phim Hiện/ẩn mục Nhạc phim
    • 3.1 OST Phần 1
    • 3.2 OST Phần 2
    • 3.3 OST Phần 3
    • 3.4 OST Phần 4
  • 4 Đánh gia
  • 5 Ghi chú
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia 2017 South Korean television seriesBản mẫu:SHORTDESC:2017 South Korean television series Đừng nhầm với the I Am Not a Robot hoặc reCAPTCHA.
Tôi không phải robotI'm Not a Robot
Tên khácShe's Not a Robot?!
Thể loại
  • Lãng mạn-hài hước
  • Khoa học ảo tưởng[1]
Sáng lậpHan Hee của MBC
Kịch bảnKim Sun-mi
Đạo diễnJung Dae-yoon
Diễn viên
  • Yoo Seung-ho
  • Chae Soo-bin
  • Um Ki-joon
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập32[a]
Sản xuất
Giám chếKim Jin-chun
Nhà sản xuấtYoo Hyun-jong
Bố trí cameraMáy quay đơn
Thời lượng35 phút[a]
Đơn vị sản xuấtMay Queen Pictures
Nhà phân phốiMBC
Trình chiếu
Kênh trình chiếuMBC
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Định dạng âm thanhDolby Digital
Phát sóng6 tháng 12 năm 2017 (2017-12-06) – nay (nay)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Trang mạng chính thức khác

Tôi Không Phải Robot (tiếng Hàn: 로봇이 아니야; Romaja: Robosi Aniya) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2017 có sự tham gia cửa Yoo Seung-ho, Chae Soo-bin và Um Ki-joon. Được phát sóng trên kênh MBC vào mỗi thứ tư và thứ năm hàng tuần vào lúc 21:55 (KST) từ ngày 6 tháng 12 năm 2017.[3][4][5]

Nội dung

[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Min-kyu (Yoo Seung-ho) sống một cuộc sống cô lập do bị dị ứng với con người. Anh bị phát ban và lan truyền rất nhanh sang khắp cơ thể khi anh tiếp xúc với người khác qua da. Jo Ji-ah (Chae Soo-bin) là một cô gái cố gắng tạo lập một cuộc sống riêng bằng cách tạo dựng một mảng kinh doanh. Tuy nhiên, sau khi gặp Min-kyu, cô giả vờ trở thành một người máy thay thế vai trò của Aji-3 robot. Người máy Aji-3 được chế tạo bởi bạn trai cũ của Ji-ah - giáo sư Hong Baek-hyun (Um Ki-joon) và đồng đội anh. Người máy được kiểm tra thử nghiệm bởi thiên tài Min-kyu, tuy nhiên một tai nạn nên pin của người máy bị hỏng. Do Baek-hyun lấy hình tượng Ji-ah để làm người máy, cả đội quyết định tuyển dụng cô để thay thế cho Aji.3. Sau một thời gian tiếp xúc Min-kyu và Ji-ah đã phải lòng nhau.

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Yoo Seung-ho vai Kim Min-kyu (29 tuổi)
Là chủ tịch hội đồng quản trị của tập đoàn KM và sở hữu cổ đông lớn nhất công ty này. Anh có chỉ số IQ rất cao với 159 điểm nhưng lại mắc phải chứng bệnh hiếm thấy là "dị ứng với con người", tức là không thể tiếp xúc với người khác qua da. Theo hợp đồng kinh doanh, anh là chủ sở hữu của Aji-3 - một người máy được gửi đến để anh kiểm tra. Anh đã biểu lộ tình cảm và yêu Jo Ji-ah, người thay thế cho Aji-3 sau khi pin bị hỏng.
  • Chae Soo-bin vai Jo Ji-ah (28 tuổi) / Aji-3
  • Jo Ji-ah: Một doanh nhân trẻ đầy nhiệt huyết với trí tuệ xúc cảm cao và có kiến thức sâu rộng về cơ khí do ảnh hưởng từ cha cô tại một trung tâm sửa xe. Cô được tuyển dụng bởi Santa Maria để tạm thời thay thế cho Aji-3 đang bị hỏng, cô cũng là người duy nhất có thể tiếp xúc trực tiếp với Kim Min-kyu mà không khiến anh bị nổi "dị ứng da người". Cô có IQ 94 điểm.
  • Aji-3: Người máy giống con người nhất thế giới trong số các mô hình trí tuệ nhân tạo đã được phát hành.
  • Um Ki-joon vai Hong Baek-kyun (34 tuổi)
Bạn trai cũ của Ji-ah là một giáo sư giỏi thiết kế về người máy và là người chế tạo ra android tên là Aji-3. Anh đã tạo Aji-3 dựa trên hình mẫu bạn gái cũ, Ji-ah.

Hỗ trợ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Santa Maria

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Park Se-wan vai Pi (30 tuổi)
  • Song Jae-ryong vai Hoktal (33 tuổi)
  • Kim Min-kyu vai Ssanip (31 tuổi)

Tài chính KM

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kang Ki-young vai Hwang Yoo-chul (28 tuổi)
Bạn thân thời thơ ấu của Min-kyu và là người đại diện kiêm CEO của công ty.
  • Hwang Seung-eon vai Ye Ri-el (28 tuổi)
Bạn thời thơ ấu và là mối tình đầu của Min-kyu.
  • Son Byong-ho vai Hwang Do-won
Cha của Yoo-chul và là chủ tịch của công ty.
  • Lee Byung-joon vai Ye Sung-tae
Cha của Ri-el và là một trong những người thành lập công ty.
  • Lee Hae-young vai Yoon Jeon-moo
Giám đốc điều hành tập đoàn KM.

Nhân vật xung quanh Kim Min-kyu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Um Hyo-sup vai bác sĩ Oh Park-sa
Bác sĩ của Min-kyu, người duy nhất hiểu rõ tình trạng bệnh của anh.
  • Kim Ha-kyun vai Butler Sung

Nhân vật xung quanh Jo Ji-ah

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Seo Dong-won vai Jo Jin-bae
Anh trai của Ji-ah, đội trưởng đội nghiên cứu của tài chính KM.
  • Lee Min-ji vai Sun-hye (28 tuổi)
Bạn của Ji-ah, chủ quán cà phê.
  • Yoon So-mi vai Hong-ju (28 tuổi)
Bạn cùng trường của Ji-ah, vợ của Jin-bae.
  • ? vai Jo Dong-hyun (8 tuổi)
Con của Jin-bae và Hong-ju.

Khách mời

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ahn Se-ha
  • Lee Si-eon
  • Park Chul-min
  • Hong Yoon Hwa vai cặp đôi trong nhà tắm công cộng (tập 10)
  • Kim Min Ki vai cặp đôi trong nhà tắm công cộng (tập 10)

Nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]

OST Phần 1

[sửa | sửa mã nguồn]
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcCa sĩThời lượng
1."Something"Seo Dong-seongPark Sung-il, Uncle SamSung-hoon (Brown Eyed Soul)03:15
2."Something" (Inst.) Park Sung-il, Uncle Sam 03:15
Tổng thời lượng:06:30

OST Phần 2

[sửa | sửa mã nguồn]
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcCa sĩThời lượng
1."Know Me" (날 알아줄까)LohiLohiStella Jang03:35
2."Know Me" (Inst.) Lohi 03:35
Tổng thời lượng:07:10

OST Phần 3

[sửa | sửa mã nguồn]
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcCa sĩThời lượng
1."Words Of Your Heart" (마음의 말)Lee Chi-hoonChoi Jae-manKim Yeon-ji05:05
2."Words Of Your Heart" (Inst.) Choi Jae-man 05:05
Tổng thời lượng:10:10

OST Phần 4

[sửa | sửa mã nguồn]
STTNhan đềPhổ lờiPhổ nhạcArtistThời lượng
1."Loving A Thing With All One's Heart" (마음 다해 사랑하는 일)Kim Dam-soKim Dam-soDamsonegongbang03:46
2."Loving A Thing With All One's Heart" (Inst.) Kim Dam-so 03:46
Tổng thời lượng:07:32

Đánh gia

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong bảng dưới đây, màu xanh thể hiện cho đánh giá thấp và màu đỏ đại diện cho đánh giá cao.
  • NR thể hiện bộ phim này không nằm trong bảng xếp hạng 20 chương trình hằng ngày trong ngày đó.
Tập# Ngày phát sóng Tỉ lệ người xem
Đánh gia TNmS[6] AGB Nielsen[7]
Toàn quốc Seoul Toàn quốc Seoul
1 6 tháng 12 năm 2017 4.0% (NR) 4.4% (NR) 4.1% (NR) 4.5% (NR)
2 4.3% (NR) 5.1% (NR) 4.5% (NR) 5.3% (NR)
3 7 tháng 12 năm 2017 3.3% (NR) 3.9% (NR) 3.0% (NR) 3.6% (NR)
4 3.4% (NR) 4.0% (NR) 3.1% (NR) 3.7% (NR)
5 13 tháng 12 năm 2017 3.0% 3.4% 2.8% 3.2%
6 3.4% 3.7% 3.1% 3.4%
7 14 tháng 12 năm 2017 4.3% 5.1% 2.9% 3.7%
8 4.8% 5.5% 3.4% 4.0%
9 20 tháng 12 năm 2017 3.4% 4.1% 2.6% 3.3%
10 3.9% 4.5% 3.3% 3.8%
11 21 tháng 12 năm 2017 2.7% 3.1% 2.6% 3.0%
12 3.3% 4.2% 3.2% 4.1%
13 27 tháng 12 năm 2017 3.1% 3.2% 2.4% 2.5%
14 3.7% 3.9% 2.7% 2.8%
15 28 tháng 12 năm 2017 3.1% 3.7% 2.8% 3.4%
16 3.3% 3.8% 3.1% 3.6%
17 3 tháng 1 năm 2018 3.3% (NR) 3.4% (NR) 3.3% (NR) 3.5% (NR)
18 3.9% (NR) 4.2% (NR) 3.6% (NR) 3.9% (NR)
19 4 tháng 1 năm 2018 3.3% (NR) 3.9% (NR) 2.5% (NR) 3.3% (NR)
20 3.8% (NR) 4.0% (NR) 3.5% (NR) 3.7% (NR)
21 10 tháng 1 năm 2018
22
23 11 tháng 1 năm 2018
24
25 17 tháng 1 năm 2018
26
27 18 tháng 1 năm 2018
28
29 24 tháng 1 năm 2018
30
31 25 tháng 1 năm 2018
32
Trung bình % % % %

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Để lách luật Hàn Quốc về ngăn chặn quảng cáo thương mại giữa các tập phim, giống như trước đây mỗi tập phim dài 70 phút nay được chia thành 2 tập mỗi tập dài 35 phút, với hai tập như vậy họ có thể chèn quảng cáo ở giữa chúng.[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "'로봇이 아니야' 강기영-황승언-박세완-서동원-이민지-김기두, 개성파 라인업 확정(공식)". Naver (bằng tiếng Hàn). Sedaily. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  2. ^ Park, Jin-hai (ngày 16 tháng 5 năm 2017). "Drama viewers angry over commercial breaks". Press Reader. The Korea Times. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  3. ^ Hong, You-kyoung. "Yoo Seung-ho joins cast of 'I'm Not a Robot'". Joins. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  4. ^ Kim, Mi-hwa. "유승호X채수빈X엄기준, '로봇이 아니야' 출연 확정(공식)". Naver (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ "'로봇이 아니야' 김하균-손병호-이병준-엄효섭, 베테랑 라인업(공식)". Naver (bằng tiếng Hàn). Sedaily. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  6. ^ "TNMS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu". TNMS Ratings (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ "AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu". AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.

Liên kết

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức (bằng tiếng Hàn Quốc)
  • Tôi không phải Robot trên HanCinema
  • Tôi không phải Robot trên Internet Movie Database
  • Tôi không phải Robot tại MyDramaList
  • Tôi không phải Robot tại Daum (bằng tiếng Hàn Quốc)
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tôi_không_phải_Robot&oldid=74592491” Thể loại:
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2017
  • Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
  • Phim truyền hình MBC, Hàn Quốc
  • Phim truyền hình hài kịch lãng mạn Hàn Quốc
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Hàn (ko)
  • Bài có mô tả ngắn
  • Mô tả ngắn giống như Wikidata
  • Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
  • Danh sách ca khúc có các lỗi đầu vào
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Hàn Quốc (ko)
  • MyDramaList title ID giống như Wikidata
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tôi không phải Robot 32 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tôi Là Robot Phim Hàn