Tôm Bạc đất – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Tôm bạc đất | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Arthropoda |
| Lớp: | Malacostraca |
| Bộ: | Decapoda |
| Họ: | Penaeidae |
| Chi: | Metapenaeus |
| Loài: | M. ensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Metapenaeus ensis(De Haan, 1844) | |
| Các đồng nghĩa [1] | |
| |
Tôm bạc đất hay tôm đất, tôm chỉ lợ, tôm rảo, rảo đất (danh pháp hai phần: Metapenaeus ensis) là loài thuộc họ Tôm he.[2][3]
Phân bố
[sửa | sửa mã nguồn]Tôm phân bố rộng, từ vùng đầm phá đến vùng nước sâu 50m, độ mặn từ 35 - 50%o hoặc thấp hơn, chất đáy đa dạng từ bùn đến cát và chất đáy hỗn hợp.
Tôm rảo phân bố ở các vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: Ấn Độ, Srilanka, Malaisya, Nhật Bản, Trung Quốc, NewZealand, Australia.[4]
Đặc điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Tôm có chủy dạng sigma vượt quá mắt, ngọn chủy thấp; rãnh bên chủy không kéo dài đến gai thượng vị; không có sóng gan và sóng vùng vị trán; sóng vùng vị hốc mắt rõ ràng chiếm từ 2/3 phía sau khoảng cách giữa gai gan và bờ sau hốc mắt.
Con đực trưởng thành có đốt Dactylus ở chân hàm III dạng bình thường với chiều dài bằng 0,85 - 1 lần chiều dài đốt Propodus; chân ngực III vượt quá vảy râu một đoạn ít nhất bằng đốt Propodus; đường sóng lưng có từ đốt bụng thứ IV-VI.
Cơ thể tôm có màu trắng hơi trong, được điểm những chấm sắc tố xanh, đen và lục nhạt. Chân đuôi (Telson) có màu lục nhạt, rìa chân đuôi viền những lông tơ màu đỏ tía. Có sắc tố xanh ở rìa chân hàm (maxilliped) và chân bụng. Chân ngực có màu đỏ hồng.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Sammy De Grave (2010). "Metapenaeus ensis (De Haan, 1844)". World Register of Marine Species. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2011.
- ^ Jesse D. Ronquillo & Toshio Saisho (1993). "Early developmental stages of greasyback shrimp, Metapenaeus ensis (de Haan, 1844) (Crustacea, Decapoda, Penaeidae)". Journal of Plankton Research. Quyển 15 số 10. tr. 1177–1206. doi:10.1093/plankt/15.10.1177.
- ^ Pei-Li Gu and Siu-Ming Chan. "Cloning of a cDNA encoding a putative molt-inhibiting hormone from the eyestalk of the sand shrimp Metapenaeus ensis". Molecular Marine Biology and Biotechnology. Quyển 7 số 3. tr. 214–220. PMID 9701616.[liên kết hỏng]
- ^ M. L. D. Palomares và D. Pauly (chủ biên). Thông tin Metapenaeus ensis trên SeaLifeBase. Phiên bản tháng December năm 2021.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu liên quan tới Metapenaeus ensis tại Wikispecies
| Mã hiệu định danh bên ngoài cho Metapenaeus ensis | |
|---|---|
| Hệ thống phân loại NCBI | 32278 |
| ITIS | 95814 |
| WoRMS | 210392 |
| Còn có ở: Wikispecies, SeaLifeBase | |
- Lai, Lawrence W.C.; Lam, Ken K.H.; Lorne, F.T.; Wong, S.K. (2008). "Chapter 12. Economics of Gei Wai Shrimp Culture in Hong Kong: From Commercial Aquaculture to Bird Production". Trong Leung, Ping Sun; Engle, Carole R. (biên tập). Shrimp Culture: Economics, Market, and Trade. John Wiley & Sons. tr. 167–186. ISBN 9780470276563.
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Metapenaeus ensis |
|
| Penaeus ensis |
|
Bài viết liên quan đến Bộ Mười chân (Decapod) này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Tôm đất In English
-
Tôm đất | Vietnamese Translation - Tiếng Việt để Dịch Tiếng Anh
-
Tôm Hùm đất In English - Vietnamese-English Dictionary | Glosbe
-
Tôm In English - Vietnamese-English Dictionary | Glosbe
-
"Tôm Hùm đất" Tiếng Anh Là Gì? - EnglishTestStore
-
Tiệm Bánh Mì An Nam - [English Below] Bí Mật CHẢ RAM TÔM ĐẤT
-
Tiệm Bánh Mì An Nam - Facebook
-
Meaning Of 'tôm Sú' In Vietnamese - English
-
Cháo Tôm đất - Nhà Hàng Nét Huế
-
Chả Ram Tiếng Anh Là Gì
-
Các Yếu Tố Quan Trọng ảnh Hưởng đến Tôm đất Bố Mẹ
-
Các Quy định Pháp Lý Liên Quan đến Nhập Khẩu Tôm Hùm Đất
-
Quy Trình Và Thủ Tục Nhập Khẩu Tôm Hùm Đất Từ Nước Ngoài Về ...
-
Salad Tôm đất, Bơ Sáp Sốt Mè - Son Ha Garden