Tôn Cuộn Là Gì? 1 Cuộn Tôn Nặng Bao Nhiêu Tấn?

Tôn cuộn này được làm từ thép cán nguội. Sau quá trình làm sạch, tôn sẽ được phủ một lớp phụ gia để giúp tăng độ bám dính. Sau đó phủ một lớp sơn ngoại thất để bảo vệ. Sơn giúp tôn có thể tăng sức đề kháng môi trường và tạo tính thẩm mỹ cao.

1,1 Thép cán nguội là gì?

Thép cán nguội (gọi tắt CRC hay CRS), là thép cuộn sau khi được cán nóng sẽ trải qua quá trình giảm dần độ dày thép bằng cách làm nguội, đưa nhiệt độ về gần đến nhiệt độ phòng.

Thép cuộn cán nguội có một số khác biệt hơn so với các loại thép cuộn khác:

  • Loại thép này chỉ thay đổi hình dạng, không bị biến đổi cấu tạo vật chất của thép, do đó nó thường có giá thành cao hơn
  • Thép cuộn cán nguội có tính thẩm mỹ cao, bề mặt trắng sáng, độ bóng cao, độ dày thấp hơn hẳn so với thép cán nóng
  • Mép biên thẳng và sắc mép, không bị xù xì hay gợn sóng
  • Quy trình bảo quản phức tạp hơn nếu không dễ bị rỉ sét
  • Độ bền cao: hàm lượng cacbon trong thép cuộn cán nguội thấp hơn thép cuộn cán nóng vì vậy nó có khả năng chịu lực và chịu va đập tốt hơn

a) Quy cách và tiêu chuẩn của loại thép này:

  • Chiều dày: 0.15 mm – 4 mm
  • Chiều rộng: 600 đến 1.250 mm
  • Chiều dài: 2.440 mm – 6.000m/cuộn

Các mác thép thường được sử dụng: Q195 – Q235A – St12 – St13 – St14 – SPCC – SPCD – SPCE – DC01 – DC03 – CS Type A – CS Type B – SGC41 – SGC45 – SGC440…

b), Ứng dụng thép cán nguội

Thép cán nguội với ưu điểm nổi trội là độ sắc nét, chịu tải cao, đặc biệt phù hợp với những lĩnh vực/ngành nghề đòi hỏi khả năng chịu lực tốt, bề mặt hoàn thiện cao như:

  • Chế tạo phụ tùng xe ô tô, máy bay, mô tô, xe máy
  • Sản xuất đồ nội thất gia đình như tủ quần áo, giường ngủ, khung nhôm cửa kính…
  • Công nghiệp nhẹ: giá đỡ, đèn, hộp…
  • Cơ khí như các bộ phận máy móc, bu lông, bánh răng… và các bộ phận máy móc khác
  • Sản xuất thiết bị gia dụng như bếp, tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, lò nướng…
  • Sản xuất tôn lợp mái, tôn công nghiệp

Tùy vào đặc điểm mỗi loại mà màu sắc, độ dày tôn cuộn mỏng, tôn cuộn dày và cách sử dụng cũng khác nhau.

1,2 1 cuộn tôn nặng bao nhiêu tấn?

Trọng lượng một cuộn thép dao động trong khoảng 200 kg/cuộn – 450 kg/cuộn, có những trường hợp có thể lên đến 20.000 kg/cuộn. Vì vậy trọng lượng 1 cuộn tôn nặng cũng dao động khoảng 200kg-500kg tương đương 0,5 tấn đến 1 tấn

Công thức cơ bản để tính trọng lượng của tôn cuộn được tính như sau:

m (kg) = T (mm) x W (mm) x L (mm) x 7,85

Trong đó:

  • m là trọng lượng
  • T là độ dày tôn, 
  • W là chiều rộng tôn, 
  • L là chiều dài tôn và 
  • 7,85 là khối lượng riêng của sắt thép (7850kg/m3) – chất liệu làm tôn.

Ví dụ: 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem thì nặng bao nhiêu?

Theo công thức trên, ta có:

  • T (độ dày của tôn) = 3 zem = 0,3mm = 0,0003m (vì 1 zem = 0,1mm);
  •  W (chiều rộng của tôn) = 1m = 1.000mm
  • L (chiều dài của tôn) = 1m = 1.000mm;

Áp dụng công thức tính trọng lượng tôn: 

m(kg) = T(m) x W(m) x L(m) x 7850 = 0,00035 x 1 x 1 x 7850 = 2,975 (kg)

Vậy 1m2 tôn có độ dày 3,5 zem nặng 2,975 kg

Vì vậy, 1m2 kim loại tấm có độ dày 3,5 zem và nặng 2.975 kg 

1,3 Tiêu chuẩn sản xuất tôn cuôn

Các sản phẩm mà các thương hiệu lớn sản xuất như Hoa sen, Hòa Phát, Đông A, Phương Nam … ..Đây đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn công nghệ Nhật Bản JIS G3312: 1994, Tiêu chuẩn Châu Âu EN10169, Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A755 / A755-03 và các tiêu chuẩn cụ thể của từng thương hiệu.

Tiêu chuẩn

Quy cách sản phẩm

Độ dày (mm)

0.16 ÷ 0.8

Chiều rộng (mm)

914 ÷ 1250

Trọng lượng cuộn (tấn)

Tối đa 10

Độ dày lớp màng sơn (µm)

06 ÷ 30

1.4, Ưu điểm tôn cuộn

Trên thực tế tôn cuộn sở hữu những ưu điểm vượt trội như sau:

  • Khả năng chống ăn mòn cao
  • Chống ăn mòn cao giúp bảo vệ lớp phủ sạch sẽ, sáng hơn, không úa màu, không tạo vết
  • Siêu nhẹ và bền bỉ với thời gian
  • Chính vì nhờ khả năng chống ăn mòn mà tôn cuộn có độ bền tốt, trường tồn với thời gian. Đặc biệt, siêu nhẹ nên khá dễ vận chuyển
  • Tôn siêu sáng và bắt màu
  • Khả năng tạo màu rất tốt thông qua quá trình mạ và lớp sơn phủ này có độ bền cực tốt
  • Dễ dàng vận chuyển
  • Tôn được cán mỏng và cuộn thành từng cuộn. Do đó, rất thuận tiện trong quá trình vận chuyển
  • Thích hợp cho nhiều môi trường khác nhau. Nhiệt đới, ven biển (nơi có tính ăn mòn cao), khu vực ẩm ướt….
  • Thiết kế và mẫu mã đa dạng, đẹp mắt phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau
  • Có khả năng định hình và chống va đập.
  • Khả năng chống ăn mòn gấp 4 lần so với sắt mạ kẽm

1,5 ứng dụng tôn cuộn

Ứng dụng trong thực tế của tôn cuộn

  • Nhờ những ưu điểm nổi trội, tôn cuộn đã đánh bật được nhiều sản phẩm, vật liệu khác và ngày càng được ưa chuộng. Và dòng sản phẩm này được ứng dụng như sau:
  • Sử dụng trong trang trí nội và ngoại thất cho các công trình nhà ở và kiến trúc lớn nhỏ
  • Dùng để lợp mái tôn, chống ồn, chống nóng. Giúp bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động từ tia UV, ánh nắng mặt trời, gió bão…
  • Sử dụng để thiết kế các đồ dùng gia dụng, đồ dùng nhà bếp
  • Dùng để bảo ôn các thiết bị điện lạnh, thiết bị điện tử
  • Sản xuất các loại vỏ cho 1 số thiết bị điện tử điện lạnh như vỏ máy giặt, tủ lạnh, vỏ máy tính
  • Dùng để làm hệ thống ống nước và hệ thống thoát nước….

Từ khóa » Tôn Mạ Kẽm Dạng Cuộn