Tôn (thép) – Wikipedia Tiếng Việt
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
Bài viết này có nhiều vấn đề. Xin vui lòng giúp cải thiện hoặc thảo luận về những vấn đề này bên trang thảo luận. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa những thông báo này)
|
Tôn (thép) (tole) đôi khi được hiểu là (nhưng không hoàn toàn đồng nhất với) thép tấm, thép tấm cuộn, thép lá, thép băng, thép dải,... Như vậy tôn thép là loại vật liệu được làm từ các tấm kim loại (mà cụ thể là thép) cán mỏng.
Đôi khi tôn được hiểu với nghĩa hẹp, là loại vật liệu thép tấm mỏng, mạ màu (hoặc mạ kẽm, mạ hợp kim nhôm kẽm), cán sóng dùng để lợp mái nhà hoặc lợp trần (tôn laphong).
Các loại tôn
[sửa | sửa mã nguồn]Công nghệ sản xuất chủ yếu ra tôn đi từ luyện kim, trong đó thép được đúc thành phôi thép tấm cán nóng, phổ biến nhất là dạng cuộn, đến đây đôi khi được gọi tên là "tôn đen", "tôn cán nóng",[1] sau đó tôn đen qua các bước là tẩy rỉ, cán nguội,[2] mạ kẽm,[3] mạ hợp kim nhôm kẽm, mạ màu, mạ kim. Trong quá trình đó, tôn có thể trải qua các bước trung gian giữa các khâu như phủ dầu, cắt biên, xẻ băng, cắt tấm, uốn sóng. Tùy thuộc vào các khâu công nghệ mà tôn trải qua mà nó có các tên chuyên biệt như tôn tẩy rỉ, tôn cán nguội, tôn mạ, tôn mạ kẽm, tôn lạnh (chỉ loại mạ hợp kim nhôm kẽm), tôn mạ màu, tôn cán sóng, tôn lợp....
Tùy thuộc vào công năng và mục đích sử dụng, mỗi sản phẩm tôn không nhất thiết phải trải qua tất cả các khâu nêu trên.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "The Differences Between Hot and Cold Rolled Steel". Nationalmaterial.
- ^ "COMMON USES FOR COLD ROLLED STRIP STEEL". meadmetals.
- ^ btv1 (ngày 24 tháng 7 năm 2023). "Galvanized steel: Prices, Dimensions, Standards, and Weight". Stavianmetal (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Vật liệu xây dựng
- Công nghệ
- Luyện kim
- Kim loại
- Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Trang thiếu chú thích trong bài
- Trang cần được biên tập lại
- Tất cả bài viết cần được wiki hóa
- Bài có nhiều vấn đề
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » Tôn Mạ Chì Là Gì
-
Tôn Mạ Là Gì ? Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tôn Mạ Kẽm Và Tôn Màu ?
-
Giúp Bạn Phân Biệt Tôn Mạ Kẽm Và Tôn Mạ Nhôm Kẽm - Tôn Vikor
-
Thép Cuộn Mạ điện Là Gì - 6 ưu điểm Vượt Trội Không Thể Bỏ Qua
-
THÉP CUỘN MẠ CHÌ
-
Tôn Mạ Kẽm Là Gì? Phân Loại Tôn Mạ Kẽm Chi Tiết Nhất - Tôn Pomina
-
Thép Cuộn Mạ Chì
-
Sự Khác Biệt Giữa Tôn Mạ Nhôm Và Tôn Mạ Kẽm
-
Thép Mạ điện Là Gì? Các Loại Thép Có Thể Làm Cửa Thép Vân Gỗ
-
Tìm Hiểu, Phân Loại, Phân Biệt Và So Sánh Các Loại Tôn
-
Thép Mạ điện (GA/EG)
-
Thép Mạ Kẽm Là Gì? Tìm Hiểu Về Thép Mạ Kẽm A-Z (update) - Đa Hình
-
Tìm Hiểu Từ A đến Z Về Tôn Cuộn Mạ Kẽm - BÁO GIÁ THÉP TẤM
-
Báo Giá Tôn Cuộn Mạ Kẽm Sumikin, Đông Á, Hoa Sen, Phương Nam,...
-
Tôn Mạ Kẽm Có Nhanh Bị Gỉ Sét Không?