Tổng Công Ty Xây Dựng Trường Sơn – Wikipedia Tiếng Việt

Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân kỳQuân hiệu
Quốc gia Việt Nam
Thành lập19 tháng 5 năm 1959; 66 năm trước (1959-05-19)
Phân cấpDoanh nghiệp Quân đội
Quy mô15.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huyKm6+500 đại lộ Thăng Long, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tên khácBinh đoàn 12
Chỉ huy
Tư lệnh Nguyễn Hữu Ngọc
  • x
  • t
  • s

Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn tên quân sự là Binh đoàn 12 (tiền thân là Đoàn 559) là đoàn công binh và vận tải quân sự chiến lược phụ trách vận tải trên tuyến hậu cần chiến lược Đường Trường Sơn, trực thuộc Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam, nay trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19 tháng 5 năm 1959, Thường trực Tổng Quân ủy Trung ương chính thức giao nhiệm vụ cho "Đoàn công tác quân sự đặc biệt" mở đường Trường Sơn, chi viện cho chiến trường miền Nam.[2]

Đầu tháng 6 năm 1959, Đoàn 559 tổ chức đội khảo sát mở tuyến vào Nam bắt đầu từ Khe Hó, phát triển về hướng Tây Nam, điểm đặt trạm cuối cùng là Pa Lin, kế cận trạm tiếp nhận của Liên khu 5.[2]

Ngày 13/8/1959, sau 8 ngày đêm, chuyến hàng đầu tiên vượt Trường Sơn đã được đưa tới Tà Riệp.[2]

Cuối tháng 6 năm 1961, mở đường mới nối liền Đường 12 ở Lằng Khằng tới Pác Nha Năng. Tháng 12 năm 1961 đã thông tới Đường số 9 ở Mường Phìn tỉnh Savannakhet.[2]

Năm 1961, với tuyến mới mở, Đoàn 559 đã vận chuyển giao cho Khu 5 với 317 tấn vũ khí, trang bị, vận chuyển tiếp tế hành quân 91 tấn gạo, tiếp tế cho Mặt trận Trị - Thiên 29 tấn gạo, muối; bảo đảm cho bộ đội Khu 5 ra trực tiếp lấy 324 tấn gạo; đưa đón 7.664 cán bộ, chiến sĩ qua tuyến đường cho các chiến trường và 616 người từ Nam ra Bắc[2]

Lúc đầu Đoàn 559 chỉ có Tiểu đoàn 301 với 440 người làm nhiệm vụ soi, mở tuyến đường, gùi thồ một số hàng, đón đưa một số cán bộ, chiến sĩ từ miền Bắc vào miền Nam. Đoàn 559 từng bước phát triển nhiều đơn vị: bộ binh, phòng không, công binh, vận tải ô tô, vận tải đường sông (suối), đường ống xăng dầu... đủ sức bảo đảm hành quân, cơ động các lực lượng tăng cường cho các chiến trường, tác chiến (độc lập và phối hợp với các lực lượng bạn), bảo vệ tuyến vận tải chiến lược và tham gia nhiệm vụ quốc tế.[2]

Năm 1960, Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh ra quyết định nâng quy mô, tổ chức Đoàn 559 thành đơn vị tương đương cấp sư đoàn và thành lập Trung đoàn 70, năm 1961 thành lập thêm Trung đoàn 71.[2]

Ngày 3 tháng 4 năm 1965, Quân ủy Trung ương ra nghị quyết số 54/QUTƯ nâng quy mô tổ chức Đoàn 559 (tương đương cấp sư đoàn) lên thành một đơn vị tương đương cấp quân đoàn đặt dưới sự lãnh đạo về mọi mặt của Quân ủy Trung ương.

Đến tháng 6 năm 1970, Quân ủy Trung ương tổ chức lại Đoàn 559 thành đơn vị tương đương quân đoàn do Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng Tư lệnh lãnh đạo, chỉ huy; lực lượng gồm có 5 bộ tư lệnh khu vực (tương đương sư đoàn): 470, 471, 472, 473 và 571 với gần 30 binh trạm, mặt trận 968 (sau chuyển thành Sư đoàn bộ binh 968) và hàng chục trung đoàn, tiểu đoàn binh chủng, bộ đội chuyên môn. Quân số đến tháng 4 năm 1975 lên tới hơn 90.000 người.[3]

Năm 1965 mở các đường ô tô: Đường 128 song song với đường 129, Đường 20, Đường 12; Mở các tuyến đường thồ: Đường B44, B46 và C4...Năm 1966, Bộ Tư lệnh 559 bỏ Tuyến, thành lập 7 Binh trạm nhằm tăng cường chỉ huy trực tiếp.[2]

Cuối năm 1969, đường ống dẫn xăng dầu từ hậu phương vào chiến trường theo 2 trục: Đường 12 và Đường 18 đã hoàn thành. Hệ thống thông tin tải ba từ Sở chỉ huy Bộ Tư lệnh đến Sở chỉ huy các Binh trạm, Trung đoàn, Tiểu đoàn, Đại đội...trên toàn hệ thống đường bộ, đường sông, đường giao liên đã thông suốt, liên tục.[2]

Cuối năm 1970, Bộ Tư lệnh 559 Thành lập Bộ Tư lệnh khu vực 470, Bộ Tư lệnh Hậu cứ 571 (tương đương cấp sư đoàn), thành lập thêm Cục Tham mưu Phòng không, Cục Chuyên gia, Cục Sản xuất và Văn phòng Bộ Tư lệnh, sáp nhập Sư đoàn quân tình nguyện 968 và Đoàn chuyên gia quân sự 565 về trực thuộc Bộ Tư lệnh 559.[2]

Ngày 29/7/1970, Quân ủy Trung ương quyết định đổi tên Bộ Tư lệnh 559 thành Bộ Tư lệnh Trường Sơn trực thuộc Bộ Tổng Tư lệnh và Quân ủy Trung ương, giao nhiệm vụ cho Bộ Tư lệnh Trường Sơn thống nhất lãnh đạo, chỉ huy tất cả các lực lượng hoạt động của ta tại Trung, Hạ Lào[2]

Tháng 6 năm 1971, thành lập thêm 3 Bộ Tư lệnh khu vực: 471, 472, 473. Mở tuyến đường kín chạy ban ngày dài 800 km từ Long Đại đến Tà Xẻng và mở thêm nhiều tuyến đường mới nối các trục dọc, trục ngang và kéo dài tuyến đường ống vào phía nam.[2]

Giữa năm 1973, được phê chuẩn của Bộ, 2 Bộ Tư lệnh khu vực 571 và 473 được tổ chức thành 2 sư đoàn binh chủng: F571 ô tô vận tải và F473 công binh[2]

Giữa năm 1974, để chuẩn bị lực lượng, thế trận và phương thức vận tải trong giai đoạn cuối của sự nghiệp giải phóng miền Nam, được đồng ý của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Trường Sơn đã thành lập Sư đoàn ô tô vận tải cơ động 471 và chuyển 2 Bộ Tư lệnh khu vực 472 và 470 thành 2 sư đoàn công binh, thành lập thêm 1 sư đoàn công binh mới là F565...Tuyến đường ống xăng dầu đã tới Bù Gia Mập (Đông Nam Bộ) và phát triển tuyến thông tin trên cả hai tuyến Đông và Tây Trường Sơn nối thẳng đến chiến trường Nam Bộ, bảo đảm vận chuyển cả hai mùa mưa nắng, rút ngắn thời gian vận chuyển từ 22-28 ngày xuống còn 7-10 ngày.[2]

Lực lượng Bộ đội Trường Sơn năm 1973-1975 bao gồm 9 sư đoàn (có 42 trung đoàn từ 4 sư đoàn công binh, 2 sư đoàn ô tô vận tải cơ động, 1 sư đoàn bộ binh, 1 sư đoàn phòng không, 1 đoàn chuyên gia quân sự) và 21 trung đoàn trực thuộc, quân số hơn 10 vạn cán bộ, chiến sĩ và 1 vạn thanh niên xung phong.[2]

Tháng 10/1977, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Binh đoàn 12 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn trên cơ sở lực lượng chủ yếu của Bộ đội Trường Sơn, làm nhiệm vụ xây dựng cơ bản, xây dựng thủy lợi, thủy điện, đường giao thông trên những địa bàn trọng yếu của đất nước tại 21 tỉnh, thành phố và 5 tỉnh nước bạn Lào.[2]

Tên gọi qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh chống Mỹ:

  • 1959: Đoàn 559
  • 1965: Bộ Tư lệnh 559
  • 1970: Bộ Tư lệnh Trường Sơn

Sau ngày giải phóng:

  • 1977: Binh đoàn 12
  • 1989: Binh đoàn 12 - Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tư lệnh, Tổng Giám đốc: Thiếu Tướng Nguyễn Hữu Ngọc (QĐ 768 ngày 3/7/2023 do Chủ tịch nước ký)
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng Giám đốc, Bí thư Đảng ủy: Đại tá Nguyễn Thế Lực
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng Giám đốc: Đại tá Nguyễn Tuấn Anh
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng giám đốc: Đại tá Khương Tất Thắng
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng giám đốc: Đại tá Võ Khắc Hùng
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng giám đốc: Đại tá Lê Tiến Dũng
  • Phó Tư lệnh, Phó Tổng giám đốc: Đại tá Trần Bạch Dương

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1968-1970

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1973-1975

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Phòng Dự án
  • Phòng Kinh tế Kỹ thuật
  • Phòng Tài chính Kế toán
  • Phòng Xe máy - Thiết bị
  • Phòng Tổ chức Lao động
  • Phòng Chính trị
  • Văn phòng
  • Phòng Thanh tra Kiểm soát
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng
  • Bảo tàng Đường Hồ Chí Minh
  • Ban quản lý dự án
  • Công ty TNHH MTV XD 384 (Lữ đoàn 384)
  • Công ty TNHH MTV XD 99 (Lữ đoàn 99)
  • Công ty TNHH MTV XD 470 (Lữ đoàn 470)
  • Công ty TNHH MTV XD 472 (Lữ đoàn 472, Sư đoàn 472, Bộ Tư lệnh 472 trước đây, nay đã không còn phiên hiệu quân sự)
  • Công ty TNHH MTV 17 (Lữ đoàn 17, Trung đoàn 17 trước đây, nay đã không còn phiên hiệu quân sự)
  • Công ty TNHH MTV 492
  • Công ty Cổ phần Trường Sơn 185 (Lữ đoàn 185, Lữ đoàn 552 trước đây, nay đã không còn phiên hiệu quân sự)
  • Công ty Cổ phần Trường Sơn 532 (Lữ đoàn 532, Trung đoàn 532 trước đây, nay đã không còn phiên hiệu quân sự)
  • Công ty Cổ phần Trường Sơn 145
  • Công ty 98 (Lữ đoàn 98)
  • Chi nhánh Miền Trung
  • Chi nhánh Miền Nam
  • Chi nhánh Trường Sơn 26
  • Chi nhánh Trường Sơn 28
  • Chi nhánh Trường Sơn 29
  • Chi nhánh Trường Sơn 97
  • Trường Trung cấp Cầu đường và Dạy nghề
  • Các Ban điều hành thi công dự án

Khen thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huân chương Sao vàng (1999)[2]
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (1967)[2]
  • Danh hiệu đơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (1979)[2]

Lãnh đạo qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn trưởng, Tư lệnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại tá Võ Bẩm - Đoàn trưởng Đoàn 559 (05/1959 - đầu 1965)
  • Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ (đầu 1965 - cuối 1965)
  • Đại tá Hoàng Văn Thái (cuối 1965- cuối 1966)
  • Trung Tướng Đồng Sĩ Nguyên (cuối 1966 - 1976)
  • Phan Quang Tiệp, Thiếu tướng
  • 1989 - 2000: Đỗ Xuân Diễn, Thiếu tướng
  • 2000 - 2004: Phạm Văn Sang, Thiếu tướng
  • 2005 - 2012, Lương Sỹ Nhung, Thiếu tướng
  • 2013-07/2015, Đỗ Giang Nam, Thiếu tướng
  • 08/2015-09/2016, Nguyễn Đức Thuận, Đại tá
  • 10/2016 đến 02/2020, Nguyễn Anh Tuấn, Thiếu tướng
  • 03/2020 đến nay, Nguyễn Hữu Ngọc, Thiếu tướng

Chính ủy

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Thiếu tướng Phan Trọng Tuệ (đầu 1965 - cuối 1965)
  • Đại tá Vũ Xuân Chiêm (cuối 1965-1972)
  • Đại tá Đặng Tính (1972-1973)
  • Đại tá Hoàng Thế Thiện (1973-1975), Thiếu tướng (tháng 4 năm 1974)
  • Đại tá Lê Xy (1975-1976)
  • Thiếu tướng Võ Sở (Phó Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy)
  • 1998-2005: Nguyễn Bá Tòng, Thiếu tướng (Phó Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy)
  • 2005 - 2010: Trần Thanh Hải, Thiếu tướng
  • 2010 - 09/2016: Đào Văn Tân, Thiếu tướng (2010)
  • 10/2016 - 2024: Đại tá Vũ Phúc Hậu (Phó Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy)
  • 2024 : Đại tá Nguyễn Thế Lực (Phó Tư lệnh, Bí thư Đảng ủy)

Phó Tư lệnh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại tá Trần Ngọc Giao, Cục trưởng Cục Vận tải - kiêm Phó Tư lệnh Đoàn 559 (1966-1968).
  • Thiếu tướng Phan Khắc Hy
  • Thiếu tướng Nguyễn An
  • Nguyễn Tường Lân (Thứ trưởng) Bộ Giao thông Vận tải
  • Thiếu tướng Hoàng Kiện (1973-1974)
  • Đại tá Đặng Hương
  • Đại tá Nguyễn Linh Anh
  • Đại tá Trần Văn Phúc (? - 2000)
  • Đại tá Nguyễn Xuân Điều (1994 - 2000)
  • Thiếu tướng Lương Sỹ Nhung (1999-2004)
  • Đại tá Mai Duy Trinh
  • Đại tá Nguyễn Hữu Quế (2005-2017)
  • Đại tá Đặng Công Huynh
  • Đại tá Nguyễn Vũ Hùng (2011-2015)
  • Đại tá Đào Văn Tuấn (2014 - 2018)
  • Đại tá Nguyễn Tuấn Anh (2014 - 2022)
  • Đại tá Cao Quang Chiến (2017 - 2022)
  • Thiếu tướng Nguyễn Hữu Ngọc (2016 - 3/2020)
  • Đại tá Nguyễn Tuấn Anh (2017 - nay)
  • Đại tá Ông Vĩnh Hòa (2020 - 2022)
  • Đại tá Khương Tất Thắng (01/2022 - nay)
  • Đại tá Võ Khắc Hùng (08/2023 - nay)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn tham gia xây dựng cầu vượt biển dài nhất Việt Nam".
  2. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s "TÓM TẮT LỊCH SỬ BỘ ĐỘI TRƯỜNG SƠN". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2014.
  3. ^ Từ điển Báck khoa Quân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 2004
  • x
  • t
  • s
Quân đội nhân dân Việt Nam – Bộ Quốc phòng Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Quân đội
  • Bộ Quốc phòng
  • Dân quân tự vệ
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
  • Pháo
  • Tên lửa
Trang bị
  • Trang bị
  • Lục quân
  • Hải quân
  • Không quân
  • Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng–Đô đốc
  • Trung tướng–Phó Đô đốc
  • Thiếu tướng–Chuẩn Đô đốcĐại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu táĐại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úyThượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Cấp hiệu
  • Phù hiệu
  • Quân phục
  • Mười lời thề danh dựTổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lươngNgân sách Quốc phòng
  • Sách trắng về quốc phòng
Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ĐảngQuân ủy Trung ương
Nhà nướcHội đồng quốc phòng và an ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng và An ninh
Chính phủBộ Quốc phòng
Cơ quan tư pháp
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Chính trị-đoàn thểHội Cựu chiến binh
Khối cơ quan
  • Tổng cục
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
Khối cơ sở
  • Quân chủng
  • Quân khu
  • Binh chủng
  • Bộ Tư lệnh
  • Quân đoàn
  • Sư đoàn
  • Lữ đoàn
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Dân quân Tự vệ
  • Bộ Chỉ huy quân sự (Thành phố  • Tỉnh)
  • Ban Chỉ huy quân sự (Quận  • Huyện)
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng (Thành phố  • Tỉnh)
  • Hải đội Biên phòng
Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Lãnh đạo (6)
  • Bộ trưởng
  • Tổng Tham mưu trưởng
  • Chủ nhiệm Tổng cục Chính trịThứ trưởng
  • Phó Tổng Tham mưu trưởng
  • Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
Tổng cục (6)
  • Bộ Tổng Tham mưu
  • Tổng cục Chính trịTổng cục Hậu cần
  • Tổng cục Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Quân chủng (4)
  • Hải quân
  • Phòng không – Không quân
  • Bộ đội Biên phòng
  • Cảnh sát biển
Binh chủng (5)
  • Đặc công
  • Công binh
  • Tăng – Thiết giáp
  • Hóa học
  • Thông tin Liên lạc
Quân khu (7)
  • Quân khu 1
  • Quân khu 2
  • Quân khu 3
  • Quân khu 4
  • Quân khu 5
  • Quân khu 7
  • Quân khu 9
Quân đoàn (2)
  • Quân đoàn 12
  • Quân đoàn 34
Bộ Tư lệnh (4)
  • Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
  • Bộ Tư lệnh Thủ đô
  • Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng
  • Bộ Tư lệnh Pháo binh – Tên lửa
Học viện (6)Trường Sĩ quan (3)
  • Học viện Quốc phòng
  • Học viện Chính trị
  • Học viện Lục quân
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • Học viện Quân Y
  • Học viện Hậu cần
  • Đại học Trần Quốc Tuấn
  • Đại học Nguyễn Huệ
  • Đại học Chính trị
Cục và tương đươngtrực thuộc Bộ (14)
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Tài chính
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
  • Cục Kinh tế
  • Cục Khoa học Quân sự
  • Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Điều tra Hình sự
  • Cục Thi hành án
  • Vụ Pháp chế
  • Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam
  • Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng
Bệnh viện (3)
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
  • Bệnh viện Trung ương Quân đội 175
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Viện nghiên cứu (5)
  • Viện Chiến lược Quốc phòng
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Viện Quan hệ Quốc tế về Quốc phòng
  • Viện Thiết kế
Trung tâm (2)
  • Trung tâm Thông tin Khoa học Quân sự
  • Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga
Doanh nghiệp (14)
  • Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội
  • Tổng công ty Trực thăng Việt Nam
  • Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
  • Tổng Công ty Thành An
  • Tổng Công ty 15
  • Tổng Công ty 16
  • Tổng Công ty Đông Bắc
  • Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân
  • Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô
  • Tổng Công ty Thái Sơn
  • Tổng Công ty 319
  • Tổng Công ty 36
  • Tổng Công ty Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị
  • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Tổ chức chi tiết của Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Tổng Tham mưu
  • Văn phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Tác chiến
  • Cục Quân lực
  • Cục Tác chiến Điện tử
  • Cục Quân huấn
  • Cục Bản đồ
  • Cục Cơ yếu
  • Cục Nhà trường
  • Cục Dân quân Tự vệ
  • Cục Cứu hộ Cứu nạn
  • Cục Hậu cần
  • Lữ đoàn 144
  • Đoàn Nghi lễ Quân đội
Tổng cục Chính trị
  • Văn phòng
  • Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương
  • Cục Chính trị
  • Cục Tổ chức
  • Cục Cán bộ
  • Cục Tuyên huấn
  • Cục Bảo vệ An ninh Quân đội
  • Cục Chính sách
  • Cục Dân vận
  • Cục Hậu cần
  • Ban Công đoàn Quốc phòng
  • Ban Thanh niên Quân đội
  • Ban Phụ nữ Quân đội
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
  • Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật Quân đội
  • Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam
  • Điện ảnh Quân đội nhân dân
  • Báo Quân đội nhân dân
  • Tạp chí Quốc phòng Toàn dân
  • Tạp chí Văn nghệ Quân đội
  • Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
  • Trung tâm Phát thanh Truyền hình Quân đội
  • Đoàn 871
Tổng cục Kỹ thuật
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Quân khí
  • Cục Xe-Máy
  • Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự
  • Trường Cao đẳng Công nghệ và Kỹ thuật Ôtô
  • Viện Kỹ thuật Cơ giới Quân sự
  • Xí nghiệp Liên hợp Z751
Tổng cục Hậu cần
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Doanh trại
  • Cục Quân nhu
  • Cục Xăng dầu
  • Cục Vận tải
  • Cục Quân y
  • Bệnh viện 354
  • Bệnh viện 105
  • Bệnh viện 87
  • Nhà hát Chèo Quân đội
  • Tổng Công ty 28
  • Trường Cao đẳng nghề số 13
Tổng cục Tình báo
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Học viện Khoa học Quân sự
  • Cục 11
  • Cục 12
  • Cục 16
  • Cục 25
  • Cục 71
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Viện 26
  • Viện 70
  • Viện 78
  • Viện Cơ cấu chiến lược
  • Trung tâm 72
  • Trung tâm 75
  • Trung tâm 501
  • Lữ đoàn 74
  • Lữ đoàn 94
  • Đoàn K3
Tổng cục CNQP
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Quản lý Công nghệ
  • Viện Công nghệ Quốc phòng
  • Viện Vũ khí
  • Viện Thiết kế tàu quân sự
  • Viện Thuốc phóng-Thuốc nổ
  • Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Ba Son
  • Tổng Công ty Sông Thu
  • Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng
  • Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội
Quân chủng Hải quân
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
  • Vùng 5
  • Học viện Hải quân
  • Lữ đoàn 954
  • Lữ đoàn 126
  • Lữ đoàn 189
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân
  • Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn
  • Viện Kỹ thuật Hải quân
  • Viện Y học Hải quân
Quân chủng PK-KQ
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Phòng không Lục quân
  • Học viện Phòng không - Không quân
  • Trường Sĩ quan không quân
  • Sư đoàn 361
  • Sư đoàn 363
  • Sư đoàn 365
  • Sư đoàn 367
  • Sư đoàn 370
  • Sư đoàn 371
  • Sư đoàn 372
  • Sư đoàn 375
  • Sư đoàn 377
  • Lữ đoàn 918
  • Lữ đoàn 28
  • Lữ đoàn 18
  • Viện Kỹ thuật PK-KQ
  • Viện Y học PK-KQ
  • Tổng Công ty Xây dựng Công trình Hàng không
Bộ đội Biên phòng
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
  • Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  • Cục Cửa khẩu
  • Học viện Biên phòng
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố
  • Lữ đoàn 21
  • Hải đoàn 18
  • Hải đoàn 28
  • Hải đoàn 38
  • Hải đoàn 48
Cảnh sát biển
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Nghiệp vụ và pháp luật
  • Vùng 1
  • Vùng 2
  • Vùng 3
  • Vùng 4
Học viện Quốc phòng
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần-Kỹ thuật
  • Cục Huấn luyện Đào tạo
  • Tạp chí Nghệ thuật Quân sự
  • Viện Khoa học Nghệ thuật Quân sự
  • Các Khoa (Chiến lược, Chiến dịch, CTĐ-CTCT, Lý luận Mác-Lê nin)
Học viện Chính trị
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
  • Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự
Học viện Kỹ thuật QS
  • Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt
  • Viện Đào tạo và Nghiên cứu Việt-Nga
Học viện Quân y
  • Bệnh viện 103
  • Viện bỏng Quốc gia
  • Các Khoa và Bộ môn
Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Cục Chính trị-Tổ chức
  • Cục Chứng thực số và Bảo mật Thông tin
  • Cục Cơ yếu 893
  • Cục Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ mật mã
  • Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  • Học viện Kỹ thuật Mật mã
  • Viện Khoa học Công nghệ Mật mã

Từ khóa » Thiếu Tướng Lương Sỹ Nhung