Tổng Hợp Các Phụ Phí Trong Vận Tải Hàng Không Quốc Tế - Chuyển ...

Dịch vụ vận tải hàng không có tốc độ và thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh nhất, song chúng cũng có cước phí cao nhất trong các loại hình vận tải hàng hóa. Vậy vận tải hàng hóa hàng không sẽ bao gồm những loại phí nào? Hãy cùng theo dõi chi tiết ở nội dung dưới đây.

Nội dung bài viết

  • Thông tin chung về dịch vụ vận tải hàng không
  • Tìm hiểu về phụ phí trong hoạt động vận tải hàng không quốc tế
  • Phân loại các phụ phí trong vận tải hàng không quốc tế
    • Phí D/O (Delivery Order)
    • Phí THC (Terminal Handling Charge)
    • Phí AWB (Airway Bill)
    • Phí SCC (Security Charge)
    • Phí FWB (Forward Bill) và FHL
    • Phí tách Bill

Thông tin chung về dịch vụ vận tải hàng không

các phụ phí trong vận tải hàng không
Các dịch vụ vận tải hàng không đang triển khai hiện nay

Dịch vụ hàng không ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây phát triển cực kỳ mạnh mẽ, nó được thể hiện ở việc ngày càng có nhiều sự tham gia của các hãng hàng không lớn như Vietnam Airline, Vietjet, Jetstar, Bamboo Away và mới nhất là Viettravel Airlines và Vasco. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng mở rất nhiều đường bay đến các nước trong khu vực và trên thế giới để đảm bảo hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa diễn ra thuận lợi. Hiện tại, các hãng hàng không đang cung cấp rất nhiều gói dịch vụ khác nhau, có thể kể đến một số dịch vụ cơ bản như:

  • Dịch vụ bay thông thường: Đây là loại hình dịch vụ có mức cước phí vận tải thấp hơn so với các dịch vụ hàng không khác. Thời gian vận chuyển hàng hóa chỉ mất vài ngày vì phải transit qua nhiều hãng hàng không khác nhau. Thông thường mất 1 – 2 ngày vận chuyển trong khu vực Châu Á và 2 – 3 ngày nếu di chuyển trong khu vực Châu Âu.
  • Dịch vụ bay nhanh: Dịch vụ này có cước phí cao hơn dịch vụ máy bay thông thường nhưng bù lại thời gian vận chuyển nhanh hơn. Nếu di chuyển đến các quốc gia ở khu vực Châu Á là 2 – 7 giờ và khu vực Châu Âu được thực hiện trong 24 giờ.
  • Dịch vụ bay trực tiếp: Chỉ áp dụng cho trường hợp bay đến các địa điểm gần như nội địa Việt Nam, khu vực Châu Á có đường bay thẳng hay không qua transit.
  • Dịch vụ bay kết hợp: Là loại hình vận tải được kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau như đường hàng không – đường biển, đường hàng không – đường bộ. Hình thức này đảm bảo được thời gian vận chuyển và tiết kiệm được chi phí đang kể cho các doanh nghiệp.
  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa đặc biệt: Dịch vụ này dành riêng cho các mặt hàng có tính chất đặc biệt như hàng tươi sống theo quy định của IATA, hàng thuộc nhóm nguy hiểm.
  • Dịch vụ vận chuyển hàng nội địa: Là dịch vụ vận tải hàng không hoạt động trong phạm vi nội địa Việt Nam.

Tìm hiểu về phụ phí trong hoạt động vận tải hàng không quốc tế

các phụ phí trong vận tải hàng không
Cước phí vận tải hàng không là khoản tiền mà người chủ lô hàng sẽ phải chi trả cho hãng hàng không trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa.

Cước phí vận tải hàng không là khoản tiền mà người chủ lô hàng sẽ phải chi trả cho hãng hàng không trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Hoặc có thể là việc chi trả tất cả các chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa từ cảng đến cảng đích.

Trên thực tế, khi vận chuyển hàng hóa quốc tế các doanh nghiệp luôn ưu tiên vận chuyển qua đường hàng không. Bởi loại hình vận tải này đáp ứng được tốc độ, thời gian và an toàn hàng hóa tốt nhất trong các loại hình vận tải.

Để sử dụng dịch vụ vận tải hàng không, các doanh nghiệp sẽ phải trả rất nhiều chi phí và phụ phí đi kèm. Riêng hoạt động vận tải hàng không quốc tế, các phụ phí này sẽ được áp dụng tùy thuộc vào từng ngành hàng khác nhau. Cụ thể:

Cước GRC: Là cước phí áp dụng cho các loại hàng vận chuyển hàng không thông thường. Có nghĩa là những mặt hàng này không gây nguy hiểm và không cần bảo quản một cách nghiêm ngặt theo quy định. Mức cước phí GRC sẽ được tính theo khối lượng của từng loại hàng hóa như sau:

  • Mức min: Hàng hóa vận chuyển có mức phí tối thiểu, nhỏ nhất
  • Mức – 45: Các loại hàng có trọng lượng nhỏ hơn 45kg
  • Mức +45: Áp dụng cho mức hàng hóa nằm trong khoảng lớn hơn 45kg – 100kg
  • Mức +100: Áp dụng cho mức hàng trong khoảng trên 100kg – 500kg
  • Mức +500: Áp dụng cho mức hàng hóa có trọng lượng trên 500kg – 1000kg
  • Mức +1000: Áp dụng cho mức hàng hóa trên 1000kg.

Cước tối thiểu (M): Cước phí này áp dụng cho các loại hàng hóa đặc biệt có trọng lượng thấp nhất.

Cước hàng đặc biệt (SRC): Cước phí này áp dụng cho hàng hóa nguy hiểm, dễ cháy nổ nên sẽ tính cước phí rất cao đối với những mặt hàng này.

Ngoài những cước phí vận chuyển hàng hóa cơ bản trên, người sử dụng dịch vụ sẽ phải chi trả cho các loại cước theo nhóm, cước thuê bao, cước gửi hàng nhanh, chậm, cước chung của từng loại hàng hóa. Tùy theo từng mặt hàng, trọng lượng, khoảng cách mà cước phí vận tải hàng không sẽ được áp dụng một mức chi phí hoàn toàn khác nhau.

Phân loại các phụ phí trong vận tải hàng không quốc tế

Các phụ phí trong vận tải hàng không
Các phụ phí trong vận tải hàng không quốc tế

Như đã nói ở trên, để vận chuyển hàng hóa hàng không quốc tế ngoài cước phí cơ bản, người sử dụng dịch vụ sẽ phải chi trả cho rất nhiều loại phụ phí khác nhau. Cụ thể:

Phí D/O (Delivery Order)

D/O là phí dịch vụ phát sinh trong quá trình giao hàng, dễ hiểu là khi hàng hóa được vận chuyển đến sân bay hãng hàng không sẽ phải tiến hành lập lệnh giao hàng. Lúc này, người nhận sẽ phải mang lệnh giao hàng D/O để xuất trình với hải quan và mang hàng về kho của mình.

Phí THC (Terminal Handling Charge)

Phí THC là phí bốc xếp hàng hóa, nó được tính khi hàng hóa sẽ được bốc xếp từ phương tiện vận tải lên máy bay hau vận chuyển từ máy bay xuống xe tải. Chi phí THC cụ thể sẽ được tính dựa trên trọng lượng hàng hóa, nếu số lượng đơn hàng quá lớn các đơn vị vận chuyển cũng sẽ tính thêm chi phí tăng ca cho dịch vụ.

Phí AWB (Airway Bill)

AWB được hiểu là một loại biên nhận được hãng hàng không phát hành hoặc thông qua các đại lý ủy quyền. Giấy tờ này sẽ bao gồm biên lai giao hàng được dùng làm bằng chứng cho hợp đồng vận chuyển. Tuy nhiên, giấy tờ này chỉ giúp bạn hoàn tất thủ tục giao hàng, chứ không chứng minh bạn là người sở hữu hàng hóa.

Phí SCC (Security Charge)

Phí SCC là phí soi an ninh trong vận chuyển hàng hóa hàng không. Mức phí này khá thấp và chi trả cho dịch vụ kiểm tra an ninh, bảo vệ sân bay để bảo đảm hàng hóa được vận chuyển một cách an toàn.

Phí FWB (Forward Bill) và FHL

Phụ phí vận tải hàng không còn bao gồm phí FWB và FHL. Trong đó phí FWL là phí truyền dữ liệu thông tin vận đơn chính cho một cửa quốc gia. Còn FHL là  phí chi trả cho việc truyền dữ liệu thông tin cho vận đơn phụ.

Phí tách Bill

Phí tách bill chỉ áp dụng cho những đơn hàng được gộp từ nhiều đơn hàng nhỏ lại với nhau. Và khi đã vận chuyển đến cảng đích, người sử dụng dịch vụ sẽ phải đóng thêm phí tách bill để tách hàng của mình ra theo đúng quy định.

Trên đây là các phụ phí trong vận tải hàng không quốc tế mà doanh nghiệp sẽ phải chi trả khi sử dụng dịch vụ. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về cước phí vận chuyển hàng hóa quốc tế, hãy liên hệ đến Atlexpress để được tư vấn tốt nhất.

Rate this post

Từ khóa » Fhl Là Phí Gì