TỔNG HỢP CÔNG THỨC VẬT LÝ 11 | Cộng đồng Học Sinh Việt Nam
Có thể bạn quan tâm
- Diễn đàn Bài viết mới Tìm kiếm trên diễn đàn
- Đăng bài nhanh
- Có gì mới? Bài viết mới New media New media comments Status mới Hoạt động mới
- Thư viện ảnh New media New comments Search media
- Story
- Thành viên Đang truy cập Đăng trạng thái mới Tìm kiếm status cá nhân
Tìm kiếm
Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề Search Tìm nâng cao… Everywhere Đề tài thảo luận This forum This thread Chỉ tìm trong tiêu đề By: Search Advanced…- Bài viết mới
- Tìm kiếm trên diễn đàn
- Thread starter phuongngtl
- Ngày gửi 17 Tháng năm 2019
- Replies 0
- Views 69,688
- Bạn có 1 Tin nhắn và 1 Thông báo mới. [Xem hướng dẫn] để sử dụng diễn đàn tốt hơn trên điện thoại
- Diễn đàn
- VẬT LÍ
- TÀI LIỆU VẬT LÍ
- Kiến thức Vật lí cơ bản
- Kiến thức cơ bản Vật lí 11
phuongngtl
Học sinh mới
Thành viên 17 Tháng năm 2019 1 6 1 24 Nghệ An THPT chuyên đại học vinh
[TẶNG BẠN] TRỌN BỘ Bí kíp học tốt 08 môn
Chắc suất Đại học top - Giữ chỗ ngay!! ĐĂNG BÀI NGAY để cùng trao đổi với các thành viên siêu nhiệt tình & dễ thương trên diễn đàn. 1/ Công thức lực điện và điện trường Định luật Coulomb F = k.(q1.q2 / ε.r2) (N) Trong đó: - k = 9.109 Nm2 / C2 : Hệ số tỉ lệ
- q1, q2 (đơn vị C): độ lớn điện tích của 2 tích điểm
- ε : hằng số của điện môi
- r (đơn vị m): là khoảng cách của 2 điện tích
- Nếu q > 0 thì ta có F cùng phương và cùng chiều với E
- Nếu q < 0 thì ta có F cùng phương nhưng ngược chiều với E
- Độ lớn của cường độ điện trường: F = |q|. E
- Cường độ điện trường do 1 tích điểm tạo ra có độ lớn: E = k. (|Q| / ε.r2) ( k = 9.109Nm2 / C2)
- Chiều của cường độ điện trường:
- Nếu Q > 0 thì E hướng xa q
- Nếu Q < 0 thì E hướng vào q
(Trong đó ta có là cường độ điện trường tạo ra bởi các q1, q2, q3 … tại điểm ta xét.) Trường hợp có 2 cường độ điện trường - E1 và E2 cùng phương cùng hướng với nhau thì: E = E1 + E2
- E1 và E2 cùng phương cùng ngược với nhau thì: E = |E1 – E2|
- E1 và E2 vuông góc với nhau thì:
- E1 và E2 hợp với nhau 1 góc α thì:
- C: diện dung của tụ điện có đơn vị là fara (F)
- Q : điện tích trên tụ điện được đo bằng đơn vị C
- U : hiệu điện thế giữa hai đầu của tụ điện có đơn vị là V
Điện trở của dây đồng chất và có tiết diện đều R = p . l / S Trong đó: - p: điện trở suất của dây dẫn
- l: chiều dài của dây dẫn
- S: tiết diện của dây dẫn
- A (đơn vị là J) là công của lực lạ tạo ra sự di chuyển điện tích giữa 2 cực của nguồn điện
- q: độ lớn của điện tích khi di chuyển
- Eb = n. E
- rb = n.r
- Eb = E
- rb = r / n
- Eb = m. E
- rb = r . m / n
- F = 96.500C/mol chính là số Faraday – hằng số của mọi chất.
- A: là khối lượng mol nguyên tử của chất được giải phóng ra ở điện cực.
- N: là hoá trị của chất được giải phóng ra ở điện cực
- B: cảm ứng từ có đơn vị là T
- I: cường độ dòng điện qua dây dẫn, đơn vị A
- l: chiều dài của dây dẫn, đơn vị m
- α : là góc hợp bởi B và l
- q: điện tích hạt mang điện, đơn vị C
- v: vận tốc hạt mang điện, đơn vị m/s
- B: từ trường ở nơi hạt mang điện chuyển động, đơn vị T
- α : là góc hợp bởi B và v
- I1.I2: cường độ dòng điện qua 2 dây dẫn, đơn vị A
- l: chiều dài của dây dẫn tính lực tương tác, đơn vị m
- r : khoảng cách của 2 dây dẫn
- R: bán kính vòng dây, đơn vị m
- N: số lượng vòng dây, đơn vị vòng
- l: chiều dài ống dây, đơn vị m
- N: số lượng vòng dây, đơn vị vòng
- Nếu B1 và B2 cùng phương cùng hướng nhau thì B = B1 + B2
- Nếu B1 và B2 cùng phương ngước hướng nhau thì B = |B1 + B2|
- Nếu B1 và B2 vuông góc với nhau thì
- ∆Φ : độ biến thiên của từ thông
- ∆t: thời gian từ thông biến thiên
- ∆ / ∆t: là tốc độ biến thiên của từ thông
- N: số vòng dây, đơn vị vòng
- S: tiết diện của ống dây, đơn vị m
- l: chiều dài của ống dây, đơn vị m
- L: hệ số tự cảm, đơn vị V
- ∆i : độ biến thiên của cường độ dòng điện
- ∆t: thời gian cường độ dòng điện biến thiên
- ∆i / ∆t: là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện
- n21= n2 / n1
- n12 = 1 / n21
- D : độ tụ của thấu kính (đơn vị dp)
- f: tiêu cự của thâu kính (đơn vị m)
- R1; R2 : bán kính của các mặt cong (đơn vị m)
- n : chiết suất của chất làm kính.
- Nếu vật thật thì d > 0 và vật đứng trước kính
- Nếu vật ảo thì d < 0 và vật đứng sau kính
- Nếu ảnh thật thì d’ > 0 và vật đứng sau kính
- Nếu ảnh ảo thì d’ < 0 và vật đứng trước kính
Ta có : d2 = l – d1’ và d1’ + d2 = l Số phóng đại của ảnh sau cùng : k = k1.k2 Số bội giác: G = α / α0 = tan α / tan α0 4/ Các loại kính ngắm chừng ở vô cực Kính lúp : G∞ = OCc / f = Đ / f Kính hiển vi: G∞ = |k1|.G2 = D/ f1.f2 Kính thiên văn: G∞ = f1 / f2 Sự tạo ảnh bởi thấu kính - Diễn đàn
- VẬT LÍ
- TÀI LIỆU VẬT LÍ
- Kiến thức Vật lí cơ bản
- Kiến thức cơ bản Vật lí 11
- Vui lòng cài đặt tỷ lệ % hiển thị từ 85-90% ở trình duyệt trên máy tính để sử dụng diễn đàn được tốt hơn.
Từ khóa » Công Thức Q Vật Lý 11
-
Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2 - Kiến Guru
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 11 Đầy Đủ Và Chi Tiết 7 Chương
-
Công Thức Vật Lý 11 .Chương 1: Điện Tích - điện Trường Doc - 123doc
-
Công Thức Vật Lý Lớp 11 - Slideshare
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lí Lớp 11 Chi Tiết, đầy đủ Cả Năm Hay Nhất
-
Công Thức Vật Lý Lớp 11
-
Công Thức Vật Lý 11 Tổng Hợp đầy đủ Và Chi Tiết - Lý Thuyết Vật Lý 11
-
[PDF] TÓM TẮT CÔNG THỨC VÀ LÍ THUYẾT VẬT LÝ 11 - Havamath
-
Tóm Tắt Công Thức Vật Lý Lớp 11
-
Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Chi Tiết Và đầy đủ Nhất - TÀI LIỆU RẺ
-
(PDF) CÔNG THỨC GIẢI NHANH VẬT LÝ 11
-
Tổng Hợp Công Thức Vật Lí 11 - Hocmai
-
[PDF] CÔNG THỨC GIẢI NHANH VẬT LÝ 11 ( )
-
Q Là Gì Trong Vật Lý? Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Lớp 8 - GiaiNgo