Tổng Hợp Mức Phạt Mới Nhất Theo NĐ 100.2019

1Bạn cần hỗ trợ? Tiêu điểm
  • Khai xuân năm 2026 Liên đoàn luật sư Việt Nam
  • Thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế
  • Dịch vụ luật sư bào chữa vụ án hình sự
  • Dịch vụ ly hôn tranh chấp quyền nuôi con, tranh chấp tài sản khi ly hôn
  • Đặt cọc xong phát hiện đất vướng quy hoạch
  • Tranh chấp hụi họ
  • Một số quy định mới về nhà ở xã hội theo NĐ 54/2026
  • Nghị Định 54/2026 về sửa đổi bổ sung NĐ 96/2024 về kinh doanh bất động sản
  • Nghị Định 28.2026 quy định các danh mục chất ma tuý và tiền chất
  • Tài sản sau ly hôn chia thế nào
Trang chủ / Tin tức hoạt động / Tổng hợp mức phạt mới nhất theo NĐ 100.2019

Tổng hợp mức phạt mới nhất theo NĐ 100.2019

Nghị Định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ 1.1.2020. . Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Luật Đức An tổng hợp

I. Mức phạt khi vượt đèn đỏ (Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Mức phạt khi vượt đèn đỏ

(Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông)

- Với xe ô tô: Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng (điểm a khoản 5 điều 5)

- Với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Phạt tiền từ 600.000 đồng – 01 triệu đồng (điểm e khoản 4 điều 6)

- Với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 01 – 02 triệu đồng (điểm đ khoản 5 điều 7)

- Đồng thời, người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dụng còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

- Với xe đạp, xe đạp máy, kể cả xe đạp điện: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng (điểm đ khoản 2 điều 8)

- Với người đi bộ: Phạt tiền từ 60.000 đến 100.000 đồng (điểm b khoản 1 điều 9)

- Với xe ô tô: phạt tiền từ 1,2 – 02 triệu đồng (điểm a khoản 5 điều 5)

- Với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện): Phạt tiền từ 300.000 – 400.000 đồng (điểm c khoản 4 điều 6)

- Với xe máy kéo, xe máy chuyên dụng: Phạt tiền từ 400.000 – 600.000 đồng ( điểm g khoản 4 điều 7)

- Không quy định về việc bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe với người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, máy kéo, xe máy chuyên dụng

- Với xe đạp, xe đạp máy, kể cả xe đạp điện: Phạt tiền từ 60.000 đến 80.000 đồng (điểm h khoản 2 điều 8)

- Với người đi bộ: Phạt tiền từ 50.000 đến 60.000 đồng (điểm b khoản 1 điều 9)

II. Mức phạt khi uống rượu bia

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Mức nồng độ cồn

Đối tượng

Mức phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Mức 1:

Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở

Ô tô

06 - 08 triệu đồng

Tước Bằng từ 10 - 12 tháng

Xe máy

02 - 03 triệu đồng

Xe đạp, xe đạp điện

80.000 - 100.000 đồng

Mức 2: Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở

Ô tô

16 - 18 triệu đồng

Tước Bằng từ 16 - 18 tháng

Xe máy

04 - 05 triệu đồng

Xe đạp, xe đạp điện

200.000 - 400.000 đồng

Mức 3:

Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở

Ô tô

30 - 40 triệu đồng

Tước Bằng 22 - 24 tháng

Xe máy

06 - 08 triệu đồng

Xe đạp

600 - 800.000 đồng

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Mức nồng độ cồn

Đối tượng

Mức phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Mức 1:

Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1l khí thở

Ô tô

02 – 03 triệu đồng

Tước bằng từ 01 tháng đến 03 tháng

Xe máy

Xe đạp, xe đạp điện

Mức 2: Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở

Ô tô

07 – 08 triệu đồng

Tước bằng từ 03 tháng đến 05 tháng

Xe máy

01 – 02 triệu đồng

Tước bằng từ 01 tháng đến 03 tháng

Xe đạp, xe đạp điện

Mức 3:

Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở

Ô tô

16 – 18 triệu đồng

Tước bằng từ 04 tháng đến 06 tháng

Xe máy

03 – 04 triệu đồng

Tước bằng từ 03 tháng đến 05 tháng

Xe đạp

III. Mức phạt sai làn

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Loại phương tiện

Mức phạt

Căn cứ

Xe ô tô

800.000 đồng - 1,2 triệu đồng;

Tước GPLX: 01 - 03 tháng

Điểm c khoản 4, điểm b khoản 12 Điều 5

Xe máy

300.000 - 400.000 đồng;

Tước GPLX: 02 - 04 tháng (nếu gây tai nạn giao thông)

Điểm g khoản 4, điểm c khoản 12 Điều 6

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

200.000 - 400.000 đồng;

Tước GPLX: 02 - 04 tháng (nếu gây tai nạn giao thông)

Điểm c khoản 3, điểm b khoản 9 Điều 7

Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác

50.000 - 60.000 đồng

Điểm a khoản 1 Điều 8

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Loại phương tiện

Mức phạt

Căn cứ

Xe ô tô

03 – 05 triệu đồng

Tước GPLX: 01 tháng đến 03 tháng

Điểm đ khoản 5, điểm b khoản 11 Điều 5

Xe máy

400.000 – 600.000 đồng

Điểm g khoản 3 Điều 6

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

400.000 – 600.000 đồng

bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

Điểm c khoản 3, điểm a khoản 10 Điều 7

Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác

80.000 – 100.000 đồng

Điểm a khoản 1 điều 8

IV. Mức phạt khi chạy quá tốc độ

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Mức nồng độ cồn

Đối tượng

Mức phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Mức 1:

chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

Ô tô

600.000 – 800.000 đồng (điểm a khoản 3 điều 5)

Xe máy

100.000 – 200.000 đồng (điểm c khoản 3 điều 6)

Mức 2: chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

Ô tô

2 – 3 triệu đồng (điểm đ khoản 6 điều 5)

Xe máy

500.000 – 1 triệu đồng (điểm a khoản 5 điều 6)

Mức 3:

chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

Ô tô

5 – 6 triệu đồng (điểm a khoản 7 điều 5)

Tước Bằng từ 01 tháng đến 03 tháng

Xe máy

3 – 4 triệu đồng

Tước bằng từ 01 tháng đến 03 tháng

Mức 4:

chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

Ô tô

7 – 8 triệu đồng (khoản 8 điều 5)

Tước bằng từ 02 tháng đến 04 tháng

Xe máy

3 – 4 triệu đồng

bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Mức nồng độ cồn

Đối tượng

Mức phạt tiền

Xử phạt bổ sung

Mức 1:

chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

Ô tô

800.000 – 1000.000 đồng (điểm a khoản 3 điều 5)

Xe máy

200.000 – 300.000 đồng (điểm c khoản 2 điều 6)

Mức 2: chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

Ô tô

3 – 5 triệu đồng (điểm i khoản 5 điều 5)

tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

Xe máy

600.000 – 1 triệu đồng (điểm a khoản 4 điều 6)

Mức 3:

chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h

Ô tô

6 – 8 triệu đồng (điểm a khoản 6 điều 5)

bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

Xe máy

4 – 5 triệu đồng (điểm a khoản 7 điều 6)

Mức 4:

chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; chạy quá tốc độ gây tai nạn giao thông

Ô tô

10 – 12 triệu đồng (điểm c khoản 7 điều 5)

bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

Xe máy

4 – 5 triệu đồng (điểm a khoản 7 điều 6)

Nghị định 100/2019 đã có những chế tài mạnh (nhiều quy định xử phạt mới, mức phạt tăng cao), đủ sức răn đe với những người thường xuyên vi phạm giao thông.

Bài viết liên quan

Tư vấn thủ tục tăng vốn công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Hội thảo Phòng chống xâm hại bạo hành trẻ em trong gia đình 2020

Thủ tục cấp sổ đỏ khi nhận thừa kế

Dịch vụ tư vấn soạn thảo Hợp đồng

Tư vấn soạn thảo Hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

Liên hệ nhanh qua Facebook

Luật Đức An

Bài mới đăng

  • Khai xuân năm 2026 Liên đoàn luật sư Việt Nam

  • Thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế

  • Dịch vụ luật sư bào chữa vụ án hình sự

  • Dịch vụ ly hôn tranh chấp quyền nuôi con, tranh chấp tài sản khi ly hôn

  • Đặt cọc xong phát hiện đất vướng quy hoạch

Xem nhiều

  • Thắc mắc về quy hoạch sử dụng đất

  • Đòi nợ sao cho đúng pháp luật?

  • Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

  • Điểm mới của Nghị định 01.2017 về Cấp GCNQSDĐ và bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

  • Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

© Copyright 2017, All Rights Reserved ;

Từ khóa » điểm 2 Khoản 8 điều 6 Nghị định 100