Tổng Hợp Ngữ Pháp HSK 2

Ngữ pháp HSK 2 Bài 6

1. Đại từ nghi vấn 怎么(zěnme)

Cấu trúc: 怎么 + Động từ(V) / Tính từ(Adj)

Hỏi nguyên nhân của sự việc, biểu thị sự kỳ lạ, ngạc nhiên, kinh ngạc. Ví dụ:

Chủ ngữ Vị ngữ
怎么 V/Adj
怎么 不高兴
今天 怎么 这么热
昨天你们 怎么 都没去打篮球?

你怎么不高兴。Nǐ zěnme bù gāoxìng.Bạn sao không vui.

今天怎么这么热。Jīntiān zěnme zhème rè.Hôm nay sao nóng như vậy.

昨天你们怎么都没去打篮球?Zuótiān nǐmen zěnme dōu méi qù dǎ lánqiú?Hôm qua các bạn sao đều không đi đánh bóng rổ?

2. Sự lặp lại lượng từ

Sau lượng từ lặp lại biểu thị ý nghĩa “từng … một” hoặc “mỗi một … ”, thường dùng để nhấn mạnh mỗi một thành viên trong phạm vi nào đó đều có những đặc điểm nhất định, phía sau thường dùng “都(dōu)”.

Có thể diễn đạt theo cấu trúc sau:

“每(měi) + Lượng từ + 都(dōu)……” có nghĩa“từng … một” hoặc “mỗi một … đều”

Chủ ngữ AA
同学们 个个 都很高兴
这个商店的衣服 件件 都很漂亮
这个星期(我) 天天 都吃羊肉

同学们个个都很高兴。Tóngxuémen ge ge dōu hěn gāoxìng.Các bạn học mỗi một người đều rất vui.

这个商店的衣服件件都很漂亮。Zhège shāngdiàn de yīfu jiàn jiàn dōu hěn piàoliang.Quần áo của cửa hàng này mỗi một bộ đều rất đẹp.

这个星期(我)天天都吃羊肉。Zhège xīngqī (wǒ) tiāntiān dōu chī yángròu.Tuần này tôi mỗi một ngày đều ăn thịt dê.

3. Cặp liên từ “因为(yīnwèi)……,所以(suǒyǐ)……”

Kết nối hai mệnh đề biểu thị quan hệ nhân quả, mệnh đề trước chỉ ra nguyên nhân, mệnh đề sau chỉ ra kết quả. Khi sử dụng có thể sử dụng cả hai “因为 và 所以” hoặc cũng có thể lược bỏ một “因为/所以”. Ví dụ:

因为她生病了,所以没去学校。Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ méi qù xuéxiào.Bởi vì cô ấy bệnh rồi nên không đến trường.

因为她每天跑步,所以身体很好。Yīnwèi tā měitiān pǎobù, suǒyǐ shēntǐ hěn hǎo.Bởi vì cô ấy chạy bộ mỗi ngày nên sức khỏe rất tốt.

因为昨天下雨,所以我们都没去(打篮球)。Yīnwèi zuótiān xià yǔ, suǒyǐ wǒmen dōu méi qù (dǎ lánqiú).Bởi vì hôm qua trời mưa nên chúng tôi đều không đi ( đánh bóng rổ).

Pages: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

Từ khóa » Cách Dùng Zenme Và Name