Tống Vi Tử – Wikipedia Tiếng Việt
| Tống Vi tử宋微子 | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Vua chư hầu Trung Quốc (chi tiết...) | |||||
| Vua nước Tống | |||||
| Tiền nhiệm | Không có (quân chủ khai quốc) | ||||
| Kế nhiệm | Tống Vi Trọng | ||||
| Thông tin chung | |||||
| Mất | Trung Quốc | ||||
| Hậu duệ |
| ||||
| |||||
| Chính quyền | Nhà Thương, nước Tống | ||||
| Thân phụ | Đế Ất nhà Thương | ||||
Tống Vi tử (chữ Hán: 宋微子), tính Tử (子), thị Tống (宋), tên là Khải (啟), còn được gọi là Vi tử (微子), Tống Vi tử Khải (宋微子啟), Vi tử Khải (微子啟), là vị vua đầu tiên của nước Tống – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tử Khải vốn là con lớn của Đế Ất nhà Thương. Ông có một người em là Thụ (Đế Tân), nhưng mẹ ông xuất thân không sang nên Tân được vua cha chọn làm người kế vị. Chính sự thời Đế Ất đã suy, đến khi Thụ lên ngôi càng suy hơn. Thụ chỉ hưởng lạc, ham tửu sắc. Vi tử nhiều lần can gián nhưng Thụ không nghe. Do Thụ tàn ác nên dù được ban thuỵ là Đế Tân nhưng nhà Chu còn đặt thêm thuỵ là Trụ.
Khoảng giữa thế kỷ 11 TCN, con Tây bá Cơ Xương – một chư hầu của nhà Ân – là Cơ Phát tập hợp chư hầu nổi dậy diệt nhà Thương, lập ra nhà Chu, tức là Chu Vũ Vương. Chu Vũ Vương phong đất cho các em, người trong họ và công thần làm chư hầu.
Chu Vũ Vương biết lòng người còn nhớ nhà Ân, nên phong cho Vũ Canh – một người con khác của Trụ - tiếp tục cai trị đất Ân. Các vùng xung quanh nhà Ân còn chưa hoàn toàn thần phục nhà Chu, nên Chu Vũ Vương chia làm ba khu vực: phía bắc Triều Ca đến đất Bội[1] phong cho em trai là Hoắc Thúc Xử (霍叔處); phía đông Triều Ca là đất Vệ[2] phong cho là Quản Thúc Tiên, phía tây Triều Ca là đất Dung[3] phong cho Sái Thúc Độ. Tử Khải được Chu Vũ Vương phong tại đất Triều Tiên.
Trên danh nghĩa, ba người em của Chu Vũ vương có trách nhiệm giúp đỡ Vũ Canh nhưng trên thực tế, Chu Vũ Vương dùng họ để giám sát, kiềm chế ông, vì vậy sử gọi họ là "Tam giám".
Kết cục
[sửa | sửa mã nguồn]Chu Vũ Vương lên ngôi chỉ ít năm sau thì qua đời. Thái tử Tụng còn nhỏ lên nối ngôi, tức là Chu Thành Vương. Chu Công Đán được Chu Vũ Vương uỷ thác phụ chính cho cháu.
Vũ Canh ở đất Ân nhân cơ hội nhà Chu mới dựng nên định khôi phục nhà Ân. Do sự thuyết phục của Vũ Canh, cả ba người em của Chu Vũ vương là Quản Thúc Tiên, Hoắc Thúc Xử và Sái Thúc Độ đều đồng tình chống lại Chu Công Đán và Chu Thành Vương. Chu Công mang quân đi đông chinh. Sau 3 năm, Chu Công Đán đánh bại được quân của Vũ Canh. Vũ Canh và Quản Thúc Tiên bị Chu Công giết chết; Hoắc Thúc Xử và Sái Thúc Độ bị bắt đi đày.
Chu Công Đán bèn cải phong cho Vi tử Khải từ đất Triều Tiên xa xôi về đất Ân cũ, gọi là nước Tống, để giữ hương hỏa nhà Ân. Ông trở thành vị vua đầu tiên nước Tống – chư hầu nhà Chu từ năm 1113 TCN.
Sau này không rõ Vi tử Khải mất năm nào. Em ông là Tử Diễn lên nối ngôi, tức là Tống Vi trọng.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Vũ Canh
- Chu Vũ Vương
- Chu Công
- Đế Tân
- Tống Vi Trọng
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Sử ký Tư Mã Thiên, các thiên:
- Ân bản kỷ
- Chu bản kỷ
- Tống Vi Tử thế gia
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Khu vực Bội, huyện Thang Âm, Hà Nam, Trung Quốc
- ^ Huyện Kỳ, Hà Nam, Trung Quốc
- ^ Tây nam Tân Hương, Hà Nam, Trung Quốc
| |||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước Tấn (40 vua) | Đường Thúc • Tiệp • Vũ hầu • Thành hầu • Lê hầu • Tĩnh hầu • Ly hầu • Hiến hầu • Mục hầu • Thương Thúc • Văn hầu • Chiêu hầu • Hiếu hầu • Ngạc hầu • Ai hầu • Tiểu Tử • Dẫn • Vũ công • Hiến công • Hề Tề • Trác Tử • Huệ công • Hoài công • Văn công • Tương công • Linh công • Thành công • Cảnh công • Lệ công • Điệu công • Bình công • Chiêu công • Khoảnh công • Định công • Xuất công • Ai công • U công • Liệt công • Hoàn công • Tĩnh công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Sở (44 vua) | Hùng Tảo • Hùng Lệ • Hùng Cuồng • Hùng Dịch • Hùng Ngải • Hùng Hắc Đán • Hùng Thắng • Hùng Dương • Hùng Cừ • Hùng Chí • Hùng Duyên • Hùng Dũng • Hùng Nghiêm • Hùng Sương • Hùng Tuân • Hùng Ngạc • Nhược Ngao • Tiêu Ngao • Phần Mạo • Vũ vương • Văn vương • Đổ Ngao • Thành vương • Mục vương • Trang vương • Cung vương • Khang vương • Giáp Ngao • Linh vương • Bình vương • Chiêu vương • Huệ vương • Giản vương • Thanh vương • Điệu vương • Túc vương • Tuyên vương • Uy vương • Hoài vương • Khoảnh Tương vương • Khảo Liệt vương • U vương • Ai vương • Phụ Sô • Xương Bình quân | ||||||||||||||||||||||||
| Khương Tề (31 vua) | Thái công • Đinh công • Ất công • Quý công • Ai công • Hồ công • Hiến công • Vũ công • Lệ công • Văn công • Thành công • Trang công • Hy công • Tương công • Vô Tri • Hoàn công • Vô Khuy • Hiếu công • Chiêu công • Xá • Ý công • Huệ công • Khoảnh công • Linh công • Trang công • Cảnh công • An Nhũ Tử • Điệu công • Giản công • Bình công • Tuyên công • Khang công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Tần (34 vua) | Trọng • Trang công • Tương công • Văn công • Ninh công • Xuất tử • Vũ công • Đức công • Tuyên công • Thành công • Mục công • Khang công • Cung công • Hoàn công • Cảnh công • Ai công • Huệ công • Điệu công • Lệ Cung công • Tháo công • Hoài công • Giản công • Huệ công • Xuất công • Hiến công • Hiếu công • Huệ Văn vương • Vũ vương • Chiêu Tương vương • Hiếu Văn vương • Trang Tương vương • Thủy Hoàng • Nhị Thế • Tử Anh | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Yên (43 vua) | Khắc • Chỉ • Vũ • Hiến • Hòa • 4 đời chưa xác định • Huệ hầu • Ly hầu • Khoảnh hầu • Ai hầu • Trịnh hầu • Mục hầu • Tuyên hầu • Hoàn hầu • Trang công • Tương công • Tiền Hoàn công • Tuyên công • Chiêu công • Vũ công • Tiền Văn công • Ý công • Huệ công • Điệu công • Cộng công • Bình công • Tiền Giản công • Hiếu công • Thành công • Mẫn công • Hậu Giản công • Hậu Hoàn công • Hậu Văn công • Dịch vương • Khoái • Tử Chi • Chiêu vương • Huệ vương • Vũ Thành vương • Hiếu vương • Hỉ | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Vệ (44 vua) | Khang Thúc • Khang bá • Khảo bá • Tự bá • Ốt bá • Tĩnh bá • Trinh bá • Khoảnh hầu • Ly hầu • Cung bá • Vũ công • Trang công • Hoàn công • Châu Dụ • Tuyên công • Huệ công • Kiềm Mâu • Huệ công (lần 2) • Ý công • Đái công • Văn công • Thành công • Thúc Vũ • Thành công (lần 2) • Hà • Thành công (lần 3) • Mục công • Định công • Hiến công • Thương công • Hiến công (lần 2) • Tương công • Linh công • Xuất công • Hậu Trang công • Ban Sư • Khởi • Xuất công (lần 2) • Điệu công • Kính công • Chiêu công • Hoài công • Thận công • Thanh công • Thành hầu • Bình hầu • Tự quân • Hoài quân • Nguyên quân • Giác | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Trịnh (23 vua) | Hoàn công • Vũ công • Trang công • Chiêu công • Lệ công • Chiêu công (lần 2) • Tử Vỉ • Tử Anh • Lệ công (lần 2) • Văn công • Mục công • Linh công • Tương công • Điệu công • Thành công • Li công • Giản công • Định công • Hiến công • Thanh công • Ai công • Cung công • U công • Nhu công • Khang công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Tống (32 vua) | Vi Tử Khải • Vi Trọng • Kê • Đinh công • Mẫn công • Dương công • Lệ công • Li công • Huệ công • Đái công • Vũ công • Tuyên công • Mục công • Thương công • Trang Công • Mẫn công • Tiền Phế công • Hoàn công • Tương công • Thành công • Chiêu công • Văn công • Cung công • Bình công • Nguyên công • Cảnh công • Tử Khải • Chiêu công • Điệu công • Hưu công • Hoàn công • Dịch Thành quân • Khang vương | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Trần (27 vua) | Hồ công • Thân công • Tương công • Hiếu công • Thận công • U công • Hi công • Vũ công • Di công • Bình công • Văn công • Hoàn công • Đà • Lệ công • Trang công • Tuyên công • Mục công • Cung công • Linh công • Chinh Thư • Thành công • Ai công • Lưu • Khí Tật • Huệ công • Hoài công • Mẫn công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Lỗ (35 vua) | Bá Cầm • Khảo công • Dương công • U công • Ngụy công • Lệ công • Hiến công • Chân công • Vũ công • Ý công • Phế công • Hiếu công • Huệ công • Ẩn công • Hoàn công • Trang công • Mẫn công • Hi công • Văn công • Tuyên công • Thành công • Tương công • Dã • Chiêu Công • Định công • Ai công • Điệu công • Nguyên công • Mục công • Cung công • Khang công • Cảnh công • Bình công • Văn công • Khoảnh công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Ngô (25 vua) | Thái Bá • Trọng Ung • Quý Giản • Thúc Đạt • Chu Chương • Hùng Toại • Kha Tương • Cường Cưu Di • Dư Kiều Nghi Ngô • Kha Lư • Chu Giao • Khuất Vũ • Di Ngô • Cầm Xử • Chuyển • Phả Cao • Câu Ty • Khứ Tề • Thọ Mộng • Chư Phàn • Dư Sái • Dư Muội • Liêu • Hạp Lư • Phù Sai | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Sái (24 vua) | Thúc Độ • Trọng Hồ • bá Hoang • Lệ hầu • Vũ hầu • Di hầu • Ly hầu • Cung hầu • Đái hầu • Tuyên hầu • Hoàn hầu • Ai hầu • Mục hầu • Trang hầu • Văn hầu • Cảnh hầu • Linh hầu • Bình hầu • Điệu hầu • Chiêu hầu • Thành hầu • Thanh hầu • Nguyên hầu • Tề | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Tào (26 vua) | Thúc Chấn Đạc • Thái bá • Trọng quân • Cung bá • Hiếu bá • Di bá • U bá • Đái bá • Huệ bá • Thạch Phủ • Mục công • Hoàn công • Trang công • Ly công • Chiêu công • Cung công • Văn công • Tuyên công • Thành công • Vũ công • Bình công • Điệu công • Thanh công • Ẩn công • Tĩnh công • Bá Dương | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Kỷ (21 vua) | Đông Lâu công • Tây Lâu công • Đề công • Mưu Thú công • Mỗi Vong • Vũ công • Tĩnh công • Cung công • Đức công • Thành công • Hoàn công • Hiếu công • Văn công • Bình công • Điệu công • Ẩn công • Ly công • Mẫn công • Ai công • Xuất công • Giản công | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Hàn (11 vua) | Cảnh hầu • Liệt hầu • Văn hầu • Ai hầu • Ý hầu • Ly hầu • Tuyên Huệ vương • Tương vương • Ly vương • Hoàn Huệ vương • Phế vương | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Triệu (11 vua) | Liệt hầu • Vũ hầu • Kính hầu • Thành hầu • Túc hầu • Vũ Linh vương • Huệ Văn vương • Hiếu Thành vương • Điệu Tương vương • U Mục vương • Đại vương Gia | ||||||||||||||||||||||||
| Nước Ngụy (8 vua) | Văn hầu • Vũ hầu • Huệ Thành vương • Tương vương • Chiêu vương • An Ly vương • Cảnh Mẫn vương • Giả | ||||||||||||||||||||||||
| Điền Tề (8 vua) | Thái công • Phế công • Hoàn công • Uy vương • Tuyên vương • Mẫn vương • Tương vương • Kiến | ||||||||||||||||||||||||
| Một số chư hầu khác |
| ||||||||||||||||||||||||
| |
|---|---|
| |
|
| |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tác giả: Hứa Trọng Lâm • Lục Tây Tinh • Vương Thế Trinh | |||||||
| Nhân vật |
| ||||||
| Phim truyền hình |
| ||||||
| Phim điện ảnh |
| ||||||
| Trò chơi điện tử |
| ||||||
Từ khóa » Vi Tử Khải
-
Tử Khải – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tử Khải - Wikiwand
-
Tống Vi Tử - Wikiwand
-
Tống Vi Tử – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Tống Vi Tử – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Tống Vi Tử – China Wiki 2022 - Tiếng Việt
-
Cục Xuất Nhập Cảnh Việt Nam
-
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CẤP HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG ...
-
Cổng Kê Khai Bảo Hiểm Xã Hội điện Tử (BHXH điện Tử)
-
Triển Khai Giai đoạn 1 Hóa đơn điện Tử Tại 6 Tỉnh, Thành Phố Từ Tháng ...
-
Trang Chủ - Cổng Thông Tin Bộ Y Tế
-
Hướng Dẫn Khai Báo C/O điện Tử - EcoSys
-
Bố Tôi Mất, Tôi Muốn đăng Ký Khai Tử Thì Phải Chuẩn Bị Những Giấy Tờ ...