Trong hóa học, chúng ta định nghĩa axit là các hợp chất hóa học có thể hòa tan trong nước và có vị chua, thông thường biểu diễn dưới dạng công thức tổng quát HxAy....xem thêm ...
(có 8 lượt vote)
Axit Fluoroantimonic - H2FSbF6
Công thức hóa học: H2FSbF6
Tính chất:
Phân hủy nhanh và phát nổ khi tiếp xúc với nước. Vì đặc điểm này, axit fluoroantimonic không thể sử dụng trong dung môi có nước. Nó chỉ được dụng trong môi trường axit flohydric.
Tạo ra khí độc mạnh. Khi nhiệt độ tăng, axit fluoroantimonic phân hủy và tạo ra khí hydro florua (axit flohydric).
Axit fluoroantimonic mạnh hơn 20 nghìn tỉ lần axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc 100%. Axit fluoroantimonic có giá trị H0 (hàm độ axit Hammett) cao nhất là -31,3.
Có thể làm tan chảy thủy tinh và nhiều vật liệu khác, cũng như hầu hết mọi hợp chất hữu cơ (toàn bộ cơ thể chúng ta chẳng hạn). Axit này được chứa trong lọ đựng bằng PTFE (polytetrafluoroethylene).
3. Ứng dụng:
Axit fluoroantimonic được sử dụng trong kỹ thuật hóa và hóa hữu cơ để phát triển các hợp chất hữu cơ không phụ thuộc vào dung môi
Nó còn được sử dụng làm chất xúc tác của quá trình alkyl hóa và acyl hóa trong lĩnh vực hóa dầu. Siêu axit nói chung được sử dụng để tổng hợp và biểu thị đặc tính của carboncation.
Axit fluoroantimonic có thể làm tan chảy thủy tinh và nhiều vật liệu khác(có 5 lượt vote)
Axit carborane - H(CHB11Cl11)
Công thức hóa học: H(CHB11Cl11)
Tính chất:
Axit carborane có thể xem là loại siêu axit đơn mạnh nhất thế giới, có độ pH=-18
Đây là axit có độ ăn mòn thấp đến mức có thể thao tác bằng tay trần
3. Ứng dụng:
Teflon là lớp chống dính thường được sử dụng phổ biến trong đồ dùng nhà bếp, có thể chứa carborane.
Làm chất xúc tác cho quá trình crackinh hydrocacbon và đồng phân hóa n- ankan để tạo thành các isoalkanes phân nhánh
Được sử dụng như các axit Brønsted mạnh, chọn lọc để tổng hợp hóa học tốt, trong đó tính ưa nucleophin thấp của phản ứng có lợi
Trong hóa học hữu cơ cơ học, dùng để nghiên cứu các chất trung gian cation phản ứng.
Trong tổng hợp vô cơ, tính axit vô song của chúng có thể cho phép phân lập các loài ngoại lai như muối của xenon proton.
Cấu trúc của Axit carborane(có 2 lượt vote)
Axit pecloric – HClO4
Công thức hóa học: HClO4
Tính chất:
HClO4 là một hợp chất vô cơ thường ở dạng lỏng, không có màu, đây là một axit rất mạnh so với nitric và axit sulfuric
Không chỉ là axit mạnh axit pecloric còn là chất oxi hóa mạnh, dễ tan trong nước và tạo với nước những hidrat, dễ bị phân hủy dưới áp suất thường, khi đun đến nhiệt độ 100 độ C, sẽ hóa lỏng màu đỏ nâu và gây nổ
3. Ứng dụng:
Axit pecloric được điều chế hàng năm lên đến triệu tấn với công dụng chủ yếu để tạo ra amôni peclorat, chất này được sử dụng để chế tạo nhiên liệu tên lửa.
Được sử dụng trong chạm, khắc lên bề mặt nhôm, môlybđen và một số kim loại khác.
Axit này cũng là một dung môi hữu ích trong sắc ký trao đổi ion.
Axit pecloric(có 2 lượt vote)
Axit cloric – HClO3
Công thức hóa học: HClO3
Tính chất:
Đây là hợp chất axit của Clo và một hóa chất có tính axit mạnh
Axit cloricthường tồn tại ở dạng dung dịch trong suốt, không màu, dễ cháy và rất độc hại
3. Ứng dụng:
Axit cloric được dùng để điều chế các loại muối clorat như: natri, canxi, magiê, strontium, chì, đồng và bạc clorat.
Dùng để sản xuất vinyl clorua cho ống PVC.
Axit cloric còn là chất tiền ổn định của clo dioxide và được sử dụng trong sản xuất điện hóa ammonium perchlorate có độ tinh khiết cao.
Còn được ứng dụng trong làm sạch và chất tẩy rửa.
Axit cloric(có 3 lượt vote)
Axit hydroiodic - HI
Công thức hóa học: HI
Tính chất:
Axit hydroiodic thuộc nhóm axit không oxy hóa mạnh (cùng với axit hydrochloric và axit hydrobromic).
Nó có mùi hăng, ăn mòn kim loại và vải.
Ở dạng khan (hydro iodua), nó là chất khí không màu với màu vàng / nâu.
HI không dễ cháy, nhưng tiếp xúc lâu với lửa hoặc nhiệt độ cao có thể khiến thùng chứa của bạn bị vỡ và phát nổ.
Axit hydroiodic và hydro iodua là độc hại, hít phải, nuốt hoặc tiếp xúc với da với các chất này có thể gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
3. Ứng dụng:
Axit hydroiodic được sử dụng trong điều chế iodide.
Nó cũng được sử dụng để phân tách ete để thu được iodua và rượu alkyl, còn được sử dụng như một chất khử.
Sử dụng trong tinh chế kim loại, hệ thống ống nước, tẩy trắng, khắc, mạ điện, chụp ảnh, khử trùng, đạn dược, sản xuất phân bón, làm sạch kim loại và loại bỏ rỉ sét
Trong sản xuất, HI còn dùng làm chất tẩy rửa nhà vệ sinh, kim loại và thoát nước, tẩy rỉ sét, trong pin và làm sơn lót cho móng tay nhân tạo.
Axit hydroiodic(có 2 lượt vote)
Axit bromhidric – HBr
Công thức hóa học: HBr
Tính chất:
Axit bromhidric được biết đến là một axit mạnh và được tạo thành khi hòa tan phân tử khí hidro bromua trong nước.
Axit bromhidric mạnh hơn axit clohidric và là một trong các axit vô cơ mạnh nhất được biết đến.
HBr là chất lỏng không màu và tan trong nước.
3. Ứng dụng:
Axit bromhidric thường sử dụng chủ yếu để điều chế các muối bromua, đặc biệt là kẽm bromua, canxi bromua cũng như natri bromua.
Đây cũng được xem như một chất hữu ích trong việc điều chế các hợp chất brom hữu cơ. Một số ete bị phân ly khi dùng HBr.
Axit bromhidric cũng là chất xúc tác cho các phản ứng ankyl hóa và giúp tách chiết các quặng.
Một trong những hợp chất brom hữu cơ quan trọng trong công nghiệp được điều chế từ HBr là anlyl bromua, axit bromaxetic và tetrabromobisphenol.
Axit bromhidric(có 2 lượt vote)
Axit clohydric – HCl
Công thức hóa học: HCl
Tính chất:
Axit clohydric còn được gọi là chloronium được hình thành khi khí hydro clorua (HCl) hòa tan trong nước.
Là một dung dịch không mùi, không màu của hydro, clo và nước.
Là một axit mạnh, khả năng ăn mòn mạnh.
HCl là axit được tìm thấy trong dịch dạ dày.
3. Ứng dụng:
Sản xuất các hợp chất hữu cơ, vô cơ
Loại bỏ vết bẩn kim loại
Là hóa chất có tác dụng tẩy sạch hồ bơi
Làm sạch muối
Có vai trò trong trung hòa và kiểm soát độ pH
Sử dụng trong quá trình tái tạo nhựa giúp cây trao đổi ion
Tiêu hóa thức ăn trong dạ dày
Tham gia vào quá trình sản xuất dầu
Axit clohydric(có 5 lượt vote)
Axit sunfuric - H2SO4
Công thức hóa học: H2SO4
Tính chất:
Axit sulfuric là axit mạnh, ăn mòn kim loại mạnh, có thể ăn mòn nhiều kim loại như sắt và nhôm ngay cả khi bị pha loãng và rất nguy hiểm nếu ở dạng đậm đặc
Axit sulfuric đặc là một chất lỏng nhờn không màu.
Axit này hòa tan được trong nước và giải phóng nhiệt.
Axit sulfuric gây ra bỏng hóa học nghiêm trọng, cũng như bỏng nhiệt từ phản ứng mất nước tỏa nhiệt.
3. Ứng dụng:
Là thành phần trong pin chì, chất tẩy rửa cống
Sản xuất hóa chất, giấy bóng kính
Tham gia vào quá trình lọc dầu, chế tạo kim loại, xử lý nước
Ứng dụng trong dược phẩm
Sử dụng trong công nghiệp giấy, tách dầu cao, điều chỉnh độ pH
Tham gia vào quá trình sản xuất phân bón, thuốc diệt cỏ
Axit sulfuric(có 1 lượt vote)
Axit nitric - HNO3
Công thức hóa học: HNO3
Tính chất:
Axit nitric hay aqua fortis, axit azotic, nitroalcohol là một axit khoáng mạnh có tính oxy hóa.
Ở dạng tinh khiết, axit có dạng chất lỏng không màu.
Theo thời gian, axit bị oxy hóa thành màu vàng, phân hủy thành nitơ oxit và nước.
4. Ứng dụng:
Là thành phần của chất nổ
Sản xuất mực, thuốc nhuộm, nhựa
Sử dụng trong sản xuất amoni nitrat cho phân bón
Thử nghiệm hóa chất trong phòng thí nghiệm
Sử dụng trong quá trình phân hủy các mẫu nước
Đóng vai trò chất oxy hóa trong các tên lửa nhiên liệu lỏng
Góp phần tổng hợp chất hữu cơ
Axit nitric nồng độ thấp sử dụng trong chế biến gỗ
Axit nitricTrên đây là danh sách 9 loại axit mạnh nhất trong hóa học. Hy vọng bài viết đã đem lại cho bạn những kiến thức bổ ích.# hóa học# axit# axit mạnh nhất# Axit Fluoroantimonic# Axit sunfuric# Gửi phản hồi bài viết cho AllTop
Hãy đăng nhập để bình luận
Đăng nhập bằng facebook hoặc google để bình luận .
FacebookGoogleLiên quanMới nhấtCùng tác giảTop 5 Kim loại hoạt động hóa học kém nhất529000Top 5 loại hóa chất khủng khiếp nhất trong lịch sử55300Top 15 Trò chơi chuyển tiết, giữa tiết và trong giờ học cho học sinh tiểu học hay và thú vị nhất15253800Top 14 Bài văn kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học (lớp 5) hay nhất14307600Top 18 Bài văn giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt (lớp 8) hay nhất181500