Toxic (bài Hát) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Bối cảnh thực hiện
  • 2 Danh sách bài hát và định dạng
  • 3 Xếp hạng Hiện/ẩn mục Xếp hạng
    • 3.1 Xếp hạng tuần
    • 3.2 Xếp hạng cuối năm
  • 4 Chứng nhận
  • 5 Lịch sử phát hành
  • 6 Tham khảo
  • 7 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bài này viết về bài hát của Britney Spears. Đối với những định nghĩa khác liên quan, xem Toxic (định hướng).
"Toxic"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album In the Zone
Mặt B"Me Against the Music"
Phát hành13 tháng 1 năm 2004 (2004-01-13)
Thu âmTháng 6, 2003 (Stockholm, Thuỵ Điển và Hollywood, California)
Thể loạiDance
Thời lượng3:18
Hãng đĩaJive
Sáng tác
  • Cathy Dennis
  • Christian Karlsson
  • Pontus Winnberg
  • Henrik Jonback
Sản xuấtBloodshy & Avant
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Me Against the Music" (2003) "Toxic" (2004) "Everytime" (2004)
Video âm nhạc
"Toxic" trên YouTube

"Toxic" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Britney Spears nằm trong album phòng thu thứ tư của cô, In the Zone (2003). Bài hát được phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ hai trích từ album bởi Jive Records vào ngày 12 tháng 1 năm 2004. Được đồng sáng tác và sản xuất bởi Bloodshy & Avant, nó ban đầu được dự định sẽ do Kylie Minogue thể hiện. Sau khi cố gắng để lựa chọn giữa "Boom Boom (Got That)" và "Outrageous" làm đĩa đơn thứ hai từ In the Zone, Spears quyết định chọn "Toxic". Là một bản dance-pop với những ảnh hưởng từ electropop, nó còn được kết hợp với nhiều nhạc cụ, chẳng hạn như trống và ghi-ta lướt. Lời bài hát là một ẩn dụ nói về việc so sánh người yêu với độc dược.

"Toxic" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi nó là bản thu âm mạnh mẽ nhất từ album, cũng như khen ngợi đoạn hook và điệp khúc của nó. Bài hát là một đĩa đơn thành công về mặt thương mại, đứng đầu nhiều bảng xếp hạng trên thế giới, như: Úc, Canada, Hungary, Ireland, Na Uy và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó trở thành đĩa đơn top 10 thứ tư của Spears trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 khi đạt vị trí thứ 9. Video ca nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Joseph Kahn và được lấy ý tưởng từ nhiều bộ phim như Blade Runner, The Seven Year Itch và những bộ phim của John Woo, trong đó nữ ca sĩ hoá thân thành một điệp viên ngầm và đi tìm một thứ chất độc đặc quánh màu xanh lá cây. Sau khi tìm được, cô đã đầu độc người bạn trai không chung thủy của mình bằng thứ chất độc đó. Video cũng xen kẽ cảnh Spears khỏa thân với kim cương được đính khắp cơ thể. Sau sự cố của Janet Jackson tại giải đấu bóng bầu dục Super Bowl XXXVIII, video bị xem là quá giới hạn bởi MTV và chỉ có thể phát sóng vào đêm khuya.

Spears đã biểu diễn "Toxic" trong một số chương trình trực tiếp, bao gồm lễ trao giải NRJ Music Awards năm 2004 và trong tất cả các chuyến lưu diễn của cô kể từ khi phát hành. Đây là tiết mục mở đầu trong chuyến lưu diễn The Onyx Hotel Tour (2004), khi Spears biểu diễn trên nóc xe buýt và xuất hiện trong trang phục đen. Ngoài ra, cô cũng biểu diễn phiên bản phối lại của bài hát tại các chuyến lưu diễn The Circus Starring Britney Spears (2009), Femme Fatale Tour (2011) và Britney: Piece of Me (2013-17). "Toxic" cũng được hát lại bởi nhiều nghệ sĩ như Mark Ronson, A Static Lullaby, Reece Mastin và Ingrid Michaelson, và trong loạt phim truyền hình Glee. Nó còn đã xuất hiện trong các bộ phim như Knocked Up, You Again và loạt phim truyền hình Doctor Who. Năm 2005, "Toxic" đã đem về cho Britney giải Grammy đầu tiên trong sự nghiệp ở hạng mục "Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất". Bài hát đã xuất hiện trong danh sách những bài hát hay nhất thập niên 2000 của Pitchfork, NMERolling Stone. Nữ ca sĩ từng tiết lộ rằng đây là một trong những bài hát yêu thích nhất mà cô từng thể hiện.

Bối cảnh thực hiện

[sửa | sửa mã nguồn]

"Toxic" được viết bởi Cathy Dennis, Henrik Jonback, Christian Karlsson và Pontus Winnberg từ đội sản xuất Bloodshy and Avant, ngoài ra họ cũng là đồng sản xuất.[1] Bài hát lúc đầu được viết cho nữ ca sĩ Kylie Minogue trong album phòng thu thứ chín của cô ấy, Body Language (2003), nhưng cô ấy không chấp nhận. Sau đó thì Minogue đã bình luận: "Tôi đã không hề tức giận (nuối tiếc) về việc bài hát đem lại thành công vang dội cho cô ấy (Spears). Việc đó y hệt như việc phóng sinh một con cá nhỏ vậy, chỉ cần cho đi là xong."[2] "Toxic" được thu âm lại ở phòng thu Murlyn Studios tại Stockholm (Thụy Điển) và tại Record Plant ở Los Angeles (Mỹ). Sau đó thì ca khúc cũng được phối âm lại bởi Niklas Flyckt tại phòng thu Khabang ở Stockholm.[1] Vào tháng 12 năm 2003, MTV News thông báo về việc sau khi xem xét "(I Got That) Boom Boom" và "Outrageous", Spears quyết định chọn "Toxic" làm đĩa đơn thứ hai của In The Zone thay vì hai bài hát trên.[3] Cô miêu tả rằng "nó là một bài hát thật sôi động và khác biệt, đó là lý do tại sao tôi lại thích nó."[4]

Danh sách bài hát và định dạng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đĩa CD tại châu Âu
  1. "Toxic" (bản album) — 3:19
  2. "Toxic" (bản không lời) — 3:19
  • Đĩa CD tại Đức
  1. "Toxic" — 3:21
  2. "Me Against the Music" (bản LP / Video Mix) — 3:44
  • Đĩa CD maxi tại Úc và châu Âu
  1. "Toxic" (bản album) — 3:21
  2. "Toxic" (bản không lời) — 3:19
  3. "Toxic" (Bloodshy & Avant's Intoxicated Remix) — 5:35
  4. "Toxic" (Armand Van Helden Remix chỉnh sửa) — 6:25
  • Đĩa CD maxi tại Nhật
  1. "Toxic" (bản album) — 3:21
  2. "Toxic" (bản không lời) — 3:19
  3. "Toxic" (Bloodshy & Avant Remix) — 5:35
  4. "Me Against the Music" (Gabriel & Dresden Radio chỉnh sửa) — 3:38

  • Đĩa CD maxi tại Anh quốc
  1. "Toxic" (bản album) — 3:21
  2. "Toxic" (Lenny Bertoldo Mix Show chỉnh sửa) — 5:46
  3. "Toxic" (Armand Van Helden Remix chỉnh sửa) — 6:25
  4. "Toxic" (Felix Da Housecat's Club Mix) — 7:09
  5. "Toxic" (Album Mix không lời) — 3:19
  • Đĩa đơn DVD
  1. "Toxic" — 3:21
  2. "In the Zone Special" — 4:50
  3. "Toxic" (Lenny Bertoldo Mix Show chỉnh sửa) — 5:46
  • Đĩa than 12" tại Anh quốc
  1. "Toxic" — 3:21
  2. "Toxic" (Felix Da Housecat's Club Mix) — 7:09
  3. "Toxic" (Armand Van Helden Remix – chỉnh sửa) — 6:25
  4. "Toxic" (Lenny Bertoldo Mix Show chỉnh sửa) — 5:46
  • Đĩa than 12" tại Mỹ
  1. "Toxic" (Armand Van Helden Remix) — 9:34
  2. "Toxic" (Felix Da Housecat's Club Mix) — 7:09
  3. "Toxic" (Lenny Bertoldo Mix Show chỉnh sửa) — 5:46

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2004) Vị trícao nhất
Úc (ARIA)[5] 1
Áo (Ö3 Austria Top 40)[6] 5
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 6
Bỉ (Ultratop 50 Wallonia)[8] 6
Canada (Soundscan)[9] 1
Đan Mạch (Tracklisten)[10] 4
Châu Âu (European Hot 100 Singles)[11] 1
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[12] 8
Pháp (SNEP)[13] 4
Đức (Official German Charts)[14] 8
Hy Lạp (IFPI Greece)[15] 7
Hungary (Mahasz)[16] 1
Ireland (IRMA)[17] 1
Ý (FIMI)[18] 4
Hà Lan (Dutch Top 40)[19] 4
Hà Lan (Single Top 100)[20] 6
New Zealand (Recorded Music NZ)[21] 2
Na Uy (VG-lista)[22] 1
Bồ Đào Nha AFP[23] 1
Romania (Media Forest)[24] 4
Scotland (OCC)[25] 1
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[26] 5
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[27] 8
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[28] 4
Anh Quốc (OCC)[29] 1
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[30] 9
Hoa Kỳ Dance Club Songs (Billboard)[31] 1
Hoa Kỳ Pop Airplay (Billboard)[32] 1
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[33] 16

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2004) Vị trí
Australia (ARIA)[34] 38
Austria (Ö3 Austria Top 40)[35] 25
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[36] 33
Belgium (Ultratop 50 Wallonia)[37] 27
Europe (European Hot 100 Singles)[38] 10
France (SNEP)[39] 38
Germany (Official German Charts)[40] 37
Hungary (Mahasz)[41] 13
Ireland (IRMA)[42] 7
Italy (Hit Parade)[43] 20
Netherlands (Dutch Top 40)[44] 51
Netherlands (Single Top 100)[45] 36
New Zealand (Recorded Music NZ)[46] 11
Romania (Media Forest)[47] 27
Sweden (Sverigetopplistan)[48] 22
Switzerland (Schweizer Hitparade)[49] 17
UK Singles (Official Charts Company)[50] 9
US Billboard Hot 100[51] 48
US Billboard Digital Songs[51] 8
US Billboard Pop Songs[51] 10
US Billboard Radio Songs[51] 48

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[52] Bạch kim 70.000^
Pháp (SNEP)[53] Bạc 125,000*
Nhật Bản (RIAJ)[54] Vàng 0^
New Zealand (RMNZ)[55] Vàng 5.000*
Na Uy (IFPI)[56] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[57] Bạch kim 20.000^
Anh Quốc (BPI)[59] Vàng 425,500[58]
Hoa Kỳ (RIAA)[61] Vàng 2,200,000[60]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Lịch sử phát hành

[sửa | sửa mã nguồn]
Nước Ngày Định dạng Nhãn Nguồn
Mỹ 13 tháng 1 năm 2004 Radio hit đương đại Jive [62]
Nhật Bản 28 tháng 1 năm 2004 CD single Sony [63]
Đức 9 tháng 2 năm 2004 [64]
Vương quốc Anh 1 tháng 3 năm 2004 RCA [65]
12" [66]
Đức 22 tháng 3 năm 2004 CD Sony [67]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b In the Zone liner notes. Jive Records (2003)
  2. ^ Staff, Reporter (ngày 13 tháng 1 năm 2008). "Kylie dumped Toxic for Brit | The Sun |Showbiz|Music". The Sun. News Corporation. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
  3. ^ Staff, MTV News (ngày 8 tháng 12 năm 2003). "For The Record: Quick News On Britney Spears, Jay-Z, Gwyneth And Chris, Weezer, 3 Doors Down & More". MTV. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.
  4. ^ Vena, Jocelyn; Elias, Matt (ngày 23 tháng 11 năm 2009). "Britney Spears Left 'Very Little To The Imagination' In 'Toxic' Video - News Story | Music, Celebrity, Artist News | MTV News". MTV. MTV Networks. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2010.
  5. ^ "Australian-charts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles.
  6. ^ "Austriancharts.at – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40.
  7. ^ "Ultratop.be – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50.
  8. ^ "Ultratop.be – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50.
  9. ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
  10. ^ "Danishcharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Đan Mạch). Tracklisten.
  11. ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ "Britney Spears: Toxic" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  13. ^ "Lescharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Pháp). Les classement single.
  14. ^ "Britney Spears - Toxic" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ "IFPI". ngày 17 tháng 7 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  16. ^ "Archívum" (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2010.
  17. ^ "The Irish Charts – Search Results – Toxic" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Italiancharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). Top Digital Download.
  19. ^ "Nederlandse Top 40 – week 7, 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ "Dutchcharts.nl – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100.
  21. ^ "Charts.nz – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles.
  22. ^ "Norwegiancharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). VG-lista.
  23. ^ "Nielsen Music Control". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  24. ^ "RT100". ngày 13 tháng 10 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012.
  25. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.
  26. ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
  27. ^ "Swedishcharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100.
  28. ^ "Swisscharts.com – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart.
  29. ^ "Britney Spears: Artist Chart History" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company.
  30. ^ "Britney Spears Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  31. ^ "Britney Spears Chart History (Dance Club Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  32. ^ "Britney Spears Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  33. ^ "Britney Spears Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  34. ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2004". ARIA. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  35. ^ "Jahreshitparade 2004". Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2013.
  36. ^ "Jaaroverzichten 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014.
  37. ^ "Rapports Annuels 2004" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  38. ^ "2004: The Year in Music" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
  39. ^ "Classement Singles - année 2004" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  40. ^ "Top 100 Single-Jahrescharts" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2015.
  41. ^ "Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták" (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015.
  42. ^ "Irish Singles Charts". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015.
  43. ^ "I singoli più venduti del 2004" (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  44. ^ "Jaarlijsten 2004" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  45. ^ "Jaaroverzichten - Single 2004" (bằng tiếng Hà Lan). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  46. ^ "Top Selling Singles of 2004". RIANZ. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  47. ^ "List of Romanian Top 100 number ones". Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2024.
  48. ^ "Årslista Singlar - År 2004". Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015.
  49. ^ "Swiss Singles Charts". Swiss Music Charts. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010.
  50. ^ "UK Year-end Singles 2004" (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2011.
  51. ^ a b c d "Hits of the World" (PDF). Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  52. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2004 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  53. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Pháp – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
  54. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Nhật Bản – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  55. ^ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.[liên kết hỏng]
  56. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Na Uy – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  57. ^ "Guld- och Platinacertifikat − År 2004" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015.
  58. ^ Myers, Justin (ngày 13 tháng 6 năm 2015). "Britney Spears: her biggest selling singles and albums revealed". Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  59. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. Chọn single trong phần Format. Chọn Vàng' ở phần Certification. Nhập Toxic vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  60. ^ Trust, Gary (ngày 24 tháng 3 năm 2015). "Ask Billboard: Britney Spears's Career Sales". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  61. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Britney Spears – Toxic" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2015.
  62. ^ "CHR: Top 40". Gfa.radioandrecords.com. ngày 13 tháng 1 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  63. ^ "トキシック Single, Maxi". Amazon.com.
  64. ^ "Toxic: Amazon.de: Musik". Amazon.com. ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  65. ^ "Toxic: Amazon.co.uk: Music". Amazon.com. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  66. ^ "Toxic [12" VINYL]: Amazon.co.uk: Music". Amazon.com. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  67. ^ "Toxic: Amazon.de: Musik". Amazon.com. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Official music video on "Vevo" trên YouTube
  • x
  • t
  • s
Bài hát của Britney Spears
  • Danh sách đĩa nhạc
  • Bài hát
  • Bài hát chưa phát hành
...Baby One More Time
  • "...Baby One More Time"
  • "(You Drive Me) Crazy"
  • "Sometimes"
  • "Born to Make You Happy"
  • "From the Bottom of My Broken Heart"
  • "The Beat Goes On"
Oops!... I Did It Again
  • "Oops!... I Did It Again"
  • "Stronger"
  • "(I Can't Get No) Satisfaction"
  • "Don't Let Me Be the Last to Know"
  • "Lucky"
  • "You Got It All"
Britney
  • "I'm a Slave 4 U"
  • "Overprotected"
  • "I'm Not a Girl, Not Yet a Woman"
  • "Boys"
  • "Anticipating"
  • "I Love Rock 'n' Roll"
In the Zone
  • "Me Against the Music"
  • "Toxic"
  • "Outrageous"
  • "Everytime"
Greatest Hits: My Prerogative
  • "My Prerogative"
  • "Do Somethin'"
Britney & Kevin: Chaotic
  • "Someday (I Will Understand)"
Blackout
  • "Gimme More"
  • "Piece of Me"
  • "Radar"
  • "Break the Ice"
  • "Everybody"
Circus
  • "Womanizer"
  • "Circus"
  • "Kill the Lights"
  • "If U Seek Amy"
  • "Radar"
The Singles Collection
  • "3"
Femme Fatale
  • "Till the World Ends"
  • "Hold It Against Me"
  • "I Wanna Go"
  • "Big Fat Bass"
  • "Criminal"
  • "Selfish"
Britney Jean
  • "Alien"
  • "Work Bitch"
  • "Perfume"
  • "It Should Be Easy"
Glory
  • "Do You Wanna Come Over?"
  • "Make Me..."
  • "Private Show"
  • "Clumsy"
  • "Slumber Party"
  • "Mood Ring"
  • "Swimming in the Stars"
  • "Matches"
Bài hát khác
  • "My Only Wish (This Year)"
  • "We Will Rock You"
  • "And Then We Kiss"
  • "Scream & Shout"
  • "Ooh La La"
  • "Pretty Girls"
  • "Hold Me Closer"
  • "Mind Your Business"
Là nghệ sĩ góp giọng
  • "What's Going On"
  • "Like a Virgin / Hollywood" (Màn trình diễn MTV VMA 2003)
  • "S&M" (remix)
  • "Tom's Diner"
  • "Hands"
  • Thể loại Thể loại
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Toxic_(bài_hát)&oldid=74616738” Thể loại:
  • Bài hát năm 2003
  • Đĩa đơn năm 2004
  • Bài hát của Britney Spears
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Airplay
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Club Songs
  • Đĩa đơn quán quân tại Áo
  • Đĩa đơn quán quân tại Vương quốc Liên hiệp Anh
  • Đĩa đơn quán quân tại Canada
  • Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
  • Đĩa đơn quán quân tại Ireland
  • Đĩa đơn quán quân tại Na Uy
  • Đĩa đơn quán quân tại Tây Ban Nha
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Pop Songs
  • Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất
  • Bài hát năm 2007
  • Bài hát nhạc dance-pop
  • Video âm nhạc do Joseph Kahn đạo diễn
  • Đĩa đơn quán quân tại Úc
  • Bài hát về tình dục
  • Đĩa đơn được chứng nhận đĩa vàng của Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản
  • Bài hát do Mark Ronson sản xuất
  • Bài hát synthpop
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Dance/Mix Show Airplay
  • Đĩa đơn quán quân UK Singles Chart
  • Đĩa đơn của Jive Records
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Mainstream Top 40 (Pop Songs)
  • Đĩa đơn quán quân tại Hungary
  • Bài hát về chất gây nghiện
  • Đĩa đơn quán quân ở Cộng hòa Séc
Thể loại ẩn:
  • Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
  • Nguồn CS1 tiếng Hungary (hu)
  • Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
  • Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
  • Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
  • Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
  • Bài có liên kết hỏng
  • Chứng nhận đĩa nhạc thiếu tham số
  • Nguồn CS1 tiếng Na Uy (no)
  • Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
  • Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
  • Sử dụng Certification Table Entry với doanh số nhập tay không kèm nguồn
  • Trang sử dụng Certification Table Entry với doanh số thiếu thông tin
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Toxic (bài hát) 32 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Toxic Là Gì Wikipedia