Tra Từ: Bằng - Từ điển Hán Nôm
Có thể bạn quan tâm
Có 16 kết quả:
冯 bằng • 凭 bằng • 凴 bằng • 堋 bằng • 弸 bằng • 憑 bằng • 朋 bằng • 棚 bằng • 漰 bằng • 甭 bằng • 硼 bằng • 禀 bằng • 馮 bằng • 鬅 bằng • 鵬 bằng • 鹏 bằng1/16
冯bằng [phùng]
U+51AF, tổng 5 nét, bộ băng 冫 (+3 nét), mã 馬 (+2 nét)giản thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 馮.Từ điển Trần Văn Chánh
Như 馮Từ điển Trần Văn Chánh
① Như 凭 (bộ 心); ② (văn) (Ngựa) đi nước kiệu, chạy nhanh; ③ (văn) Lội qua: 馮河 Lội qua sông (bằng tay không, không có thuyền); ④ (văn) Đầy ắp; ⑤ (văn) Nổi giận đùng đùng; ⑥ (văn) Lấn hiếp; ⑦ (văn) Giúp.Tự hình 2

Dị thể 1
馮Không hiện chữ?
凭bằng [bẵng]
U+51ED, tổng 8 nét, bộ kỷ 几 (+6 nét)giản thể, hội ý
Từ điển phổ thông
1. ngồi tựa ghế 2. dựa vào, căn cứ vàoTừ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 憑.Từ điển Thiều Chửu
① Tựa ghế. Một âm là bẵng.Từ điển Trần Văn Chánh
① Dựa, tựa, bằng, nương tựa, nương cậy, nhờ cậy, dựa vào, dựa theo, nhờ vào, theo, căn cứ vào: 憑欗 Tựa vào lan can; 憑個人的愛好 Căn cứ vào sở thích của cá nhân; 憑良心說 Theo lương tâm mà nói; 憑險牴抗 Dựa vào chỗ hiểm yếu để chống lại; 憑自己的努力 Nhờ vào sự cố gắng của chính mình; 僅憑經驗 Chỉ dựa vào kinh nghiệm; 憑事實 Căn cứ vào sự thực; 馬上相逢無紙筆,憑君傳語報平安 Trên ngựa gặp nhau không giấy bút, nhờ anh nhắn giúp báo bình yên (Sầm Tham: Phùng nhập kinh sứ); 憑城自守 Tự giữ dựa vào thành (dựa vào thành để tự giữ) (Nguỵ thư: Bùi Lương truyện); 憑幾而坐 Ngồi dựa vào ghế; ② Mặc, tùy, dù: 憑他是誰 Mặc anh ta là ai; 憑你怎麼勸他都不聽 Dù anh khuyên như thế nào, anh ấy cũng không nghe; ③ Bằng chứng: 有憑有據 Có bằng chứng hẳn hoi; 不足爲憑 Không đủ để làm chứng cớ.Từ điển Trần Văn Chánh
① Như 憑 (bộ 心) nghĩa ①; ② (văn) Tựa ghế.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái ghế dựa — Dựa lưng vào.Tự hình 2

Dị thể 7
凴慿憑𠌩𠙖𠙥𢶚Không hiện chữ?
Chữ gần giống 2
𡜟恁Không hiện chữ?
Từ ghép 3
bằng chứng 凭证 • bằng cứ 凭据 • bằng không 凭空Một số bài thơ có sử dụng
• Cung từ kỳ 86 - 宮詞其八十六 (Hoa Nhị phu nhân)• Dương Châu mạn - Ức Cao Chu Thần - 揚州慢-憶高周臣 (Tùng Thiện Vương)• Đề Dương nham ma nhai kỳ 2 - 題陽巖摩崖其二 (Phan Đình Hoè)• Đề Vân Lỗi sơn - 題雲磊山 (Trịnh Sâm)• Tiểu đào hồng - Chúc lệ phủ đường sách phú - 小桃紅-燭淚甫堂索賦 (Tùng Thiện Vương)• Vọng tầm - 望尋 (Đặng Trần Côn) 凴bằng
U+51F4, tổng 14 nét, bộ kỷ 几 (+12 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. ngồi tựa ghế 2. dựa vào, căn cứ vàoTừ điển trích dẫn
1. § Cũng như chữ 凭. 2. § Tục mượn dùng như chữ “bằng” 憑.Từ điển Thiều Chửu
① Cũng như chữ 凭, tục mượn dùng như chữ bằng 憑.Từ điển Trần Văn Chánh
Như 憑 (bộ 心), 凭 (bộ 几).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Một lối viết của chữ Bằng 凭.Tự hình 1

Dị thể 1
憑Không hiện chữ?
堋bằng
U+580B, tổng 11 nét, bộ thổ 土 (+8 nét)hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Đặt quan tài xuống đất (mai táng). 2. (Danh) Tường thấp để treo tên (bắn cung). 3. (Danh) Kè, đập (ngăn nước).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Hạ huyệt. Cho áo quan xuống huyệt — Cái đích để nhắm bắn. Còn gọi là Bằng đích 堋的.Tự hình 3

Dị thể 5
塴𠳫𡊤𡐐𥦜Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Tặng Vương nhị thập tứ thị ngự Khế tứ thập vận - 贈王二十四侍禦契四十韻 (Đỗ Phủ) 弸bằng [băng]
U+5F38, tổng 11 nét, bộ cung 弓 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. tràn đầy 2. cây cung cứng mạnh 3. dây cungTừ điển trích dẫn
1. (Tính) Dáng cây cung cứng mạnh. 2. (Động) Tràn đầy, sung mãn.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Tràn đầy; ② Cây cung cứng mạnh; ③ Dây cung.Tự hình 2
憑 bằng [bẵng]
U+6191, tổng 16 nét, bộ tâm 心 (+12 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. ngồi tựa ghế 2. dựa vào, căn cứ vàoTừ điển trích dẫn
1. (Động) Nương, tựa. ◎Như: “bằng lan” 憑欄 tựa chấn song. 2. (Động) Nhờ cậy. 3. (Danh) Bằng cứ. ◎Như: “văn bằng” 文憑 văn thư dùng làm bằng cứ.Từ điển Thiều Chửu
① Nương tựa, bằng lan 憑欄 tựa chấn song. Nguyễn Du 阮攸: Hành sắc thông thông tuế vân mộ, Bất câm bằng thức thán quy Dư 行色匆匆歲雲暮,不禁憑式歎歸與 Cuộc hành trình vội vã, năm đã muộn, Bất giác nương nơi ván chắc trước xe mà than Về thôi. ② Nhờ cậy. ③ Bằng cứ. Như văn bằng 文憑 văn viết làm bằng cứ.Từ điển Trần Văn Chánh
① Dựa, tựa, bằng, nương tựa, nương cậy, nhờ cậy, dựa vào, dựa theo, nhờ vào, theo, căn cứ vào: 憑欗 Tựa vào lan can; 憑個人的愛好 Căn cứ vào sở thích của cá nhân; 憑良心說 Theo lương tâm mà nói; 憑險牴抗 Dựa vào chỗ hiểm yếu để chống lại; 憑自己的努力 Nhờ vào sự cố gắng của chính mình; 僅憑經驗 Chỉ dựa vào kinh nghiệm; 憑事實 Căn cứ vào sự thực; 馬上相逢無紙筆,憑君傳語報平安 Trên ngựa gặp nhau không giấy bút, nhờ anh nhắn giúp báo bình yên (Sầm Tham: Phùng nhập kinh sứ); 憑城自守 Tự giữ dựa vào thành (dựa vào thành để tự giữ) (Nguỵ thư: Bùi Lương truyện); 憑幾而坐 Ngồi dựa vào ghế; ② Mặc, tùy, dù: 憑他是誰 Mặc anh ta là ai; 憑你怎麼勸他都不聽 Dù anh khuyên như thế nào, anh ấy cũng không nghe; ③ Bằng chứng: 有憑有據 Có bằng chứng hẳn hoi; 不足爲憑 Không đủ để làm chứng cớ.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dựa vào. Ỷ lại — Chứng cớ. Vật làm tin — Đầy đủ, nhiều.Tự hình 1

Dị thể 11
倗凭凴慿馮𠌩𠗦𠙖𠙥𡔟𢶚Không hiện chữ?
Từ ghép 18
bạo hổ bằng hà 暴虎憑河 • bằng cao vọng viễn 憑高望遠 • bằng cấp 憑給 • bằng chiếu 憑詔 • bằng chứng 憑證 • bằng cứ 憑據 • bằng điếu 憑弔 • bằng không 憑空 • bằng lăng 憑陵 • bằng phiếu 憑票 • bằng tạ 憑籍 • bằng tạ 憑藉 • bằng thiếu 憑眺 • bằng tín 憑信 • bằng y 憑依 • bằng ý 憑噫 • văn bằng 文憑 • vi bằng 爲憑Một số bài thơ có sử dụng
• Cảm hoài kỳ 1 - 感懷其一 (Lý Dục)• Chu bạc Kim Sơn tân thứ - 舟泊金山津次 (Trương Đăng Quế)• Chu trung - 舟中 (Đỗ Xuân Cát)• Đảo y thiên - 搗衣篇 (Lý Bạch)• Điệu Kính phi kỳ 4 - 悼敬妃其四 (Nguyễn Hiển Tông)• Hoạ đường xuân - 畫堂春 (Tần Quán)• Khuê oán kỳ 104 - 閨怨其一百四 (Tôn Phần)• Khuynh bôi - 傾杯 (Liễu Vĩnh)• Tẩu dĩ đa sự, vị tức bồi Côn Sơn du, cảm niệm chi thâm, nhân thành bát cú luật nhị thủ, nhất dĩ tụng miếu đường chi hạ nhi hữu nhàn thích chi thú, nhất dĩ tả hung hoài chi tố nhi bá ca vịnh chi thanh, nhân lục trình Thanh Hư động chủ kỳ 1 - 走以多事,未即陪昆山遊,感念之深,因成八句律二首,一以頌廟堂之暇而有閒適之趣,一以寫胸懷之素而播歌詠之聲,因錄呈清虛洞主其一 (Nguyễn Phi Khanh)• Thiếu niên du (Sâm si yên thụ Bá Lăng kiều) - 少年遊(參差煙樹霸陵橋) (Liễu Vĩnh) 朋bằng
U+670B, tổng 8 nét, bộ nguyệt 月 (+4 nét)phồn & giản thể, hội ý & tượng hình
Từ điển phổ thông
bạn bèTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Bạn, bạn bè. ◎Như: “thân bằng hảo hữu” 親朋好友 bạn bè thân hữu. ◇Tây du kí 西遊記: “Giao bằng kết nghĩa” 交朋結義 (Đệ ngũ hồi) Giao du bè bạn, kết nghĩa. 2. (Danh) Bầy, đàn, đám đông người. ◇Phương Nhạc 方岳: “Cửu trụ Tây Hồ mộng diệc giai, Lộ bằng âu lữ tự yên sa” 久住西湖夢亦佳, 鷺朋鷗侶自煙沙 (Tống Sử Tử Quán quy cận thả nghênh phụ dã 送史子貫歸覲且迎婦也). 3. (Danh) Nhóm, bọn, tổ (tạm thời thành bọn chơi đùa, tranh đua). ◇Vương Kiến 王建: “Phân bằng nhàn tọa đổ anh đào, Thu khước đầu hồ ngọc oản lao” 分朋閒坐賭櫻桃, 收卻投壺玉腕勞 (Cung từ 宮詞, Chi thất thất 之七七). 4. (Danh) Bè đảng, bằng đảng. ◇Đông Phương Sóc 東方朔: “Quần chúng thành bằng hề, thượng tẩm dĩ hoặc” 群眾成朋兮, 上浸以惑 (Thất gián 七諫, Sơ phóng 初放). 5. (Danh) Lượng từ: Đơn vị tiền tệ ngày xưa, năm vỏ sò hoặc hai vỏ sò là một “bằng”. § Tạ ơn người ta cho nhiều tiền gọi là “bách bằng chi tích” 百朋之錫. 6. (Danh) Hai chén rượu. 7. (Danh) Đơn vị tổ chức hành chánh ngày xưa. § Hai mươi bốn “gia” 家 là một “bằng” 朋. 8. (Danh) Họ “Bằng”. 9. (Động) Cấu kết, kết làm bè đảng. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thập nhân bằng tị vi gian” 十人朋比為奸 (Đệ nhất hồi 第一回) Mười người kết bè đảng làm gian. 10. (Động) Sánh bằng, sánh tày. ◇Thi Kinh 詩經: “Thạc đại vô bằng” 碩大無朋 (Đường phong 唐風, Tiêu liêu 椒聊) 碩大無朋 To lớn không gì sánh tày. 11. (Phó) Cùng nhau, nhất khởi. ◇San hải kinh 山海經: “Hữu điểu yên, quần cư nhi bằng phi” 有鳥焉, 群居而朋飛 (Bắc san kinh 北山經).Từ điển Thiều Chửu
① Bè bạn. ② Ðảng, như bằng tị vi gian 朋比為奸 kết đảng làm gian. ③ Sánh tầy, như thạc đại vô bằng 碩大無朋 to lớn không gì sánh tầy. ④ Năm vỏ sò là một bằng. Ðời xưa dùng vỏ sò làm tiền, cho nên tạ ơn người ta cho nhiều của gọi là bách bằng chi tích 百朋之錫.Từ điển Trần Văn Chánh
① Bạn: 三朋四友 Lắm bè lắm bạn, bạn bè đàn đúm; 有朋自遠方來不亦樂乎? Có bạn từ phương xa đến, chẳng vui lắm sao? (Luận ngữ); ② Tụ họp nhau, kéo cánh, kết bè; ③ (văn) Sánh bằng, sánh tày: 碩大無朋 To lớn không gì sánh tày; ④ (văn) Bằng (đơn vị để tính số vỏ sò [tức là tiền thời thượng cổ], bằng 5 vỏ sò): 百朋之鍚 Sự cho nhiều tiền của (ý nói mang ơn người khác cho mình nhiều tiền của).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Bạn bè — Phe đảng — Bầy, Bọn — Cùng nhau. Chẳng hạn Bằng tâm hợp lực ( đồng lòng góp sức ).Tự hình 9

Dị thể 1
倗Không hiện chữ?
Từ ghép 15
bằng dâm 朋淫 • bằng đảng 朋党 • bằng đảng 朋黨 • bằng hữu 朋友 • bằng kiếp 朋刼 • bằng liêu 朋僚 • bằng môn 朋門 • bằng phụ 朋附 • bằng tỉ 朋比 • diện bằng 面朋 • liêu bằng 僚朋 • lương bằng 良朋 • tân bằng 賓朋 • tây nam đắc bằng 西南得朋 • thân bằng 親朋Một số bài thơ có sử dụng
• Dự Chương hành kỳ 2 - 豫章行其二 (Tào Thực)• Đề Trần Thận Tư học quán thứ Phương Đình vận kỳ 07 - 題陳慎思學館次方亭韻其七 (Cao Bá Quát)• Hữu cảm - 有感 (Phan Bội Châu)• Lãng đào sa phú - Nguyên tịch ngộ vũ thứ Du Tử Chi vận - 浪淘沙賦-元夕遇雨次俞紫芝韻 (Lăng Vân Hàn)• Lễ vi báo tiệp, hoan bồi tôn toà chí khánh - 禮圍報捷,歡陪尊座誌慶 (Phan Huy Ích)• Mạnh thương tào bộ chỉ lĩnh tân tửu tương nhị vật mãn khí kiến di lão phu - 孟倉曹步趾領新酒醬二物滿器見遺老夫 (Đỗ Phủ)• Ngục trung cảm Hoà Thanh lão phổ lai thám - 獄中感和清老譜來探 (Huỳnh Thúc Kháng)• Tảo phát - 早發 (Đỗ Phủ)• Thư bút ngự tứ - 書筆御賜 (Lê Hiển Tông)• Yến khởi - 晏起 (Nguyễn Văn Giao) 棚bằng [bành]
U+68DA, tổng 12 nét, bộ mộc 木 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. gác, nhà rạp 2. đơn vị quân gồm 14 línhTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Lầu, gác, nhà rạp. ◇Tùy Thư 隋書: “Cao bằng khóa lộ, quảng mạc lăng vân” 高棚跨路, 廣幕陵雲 (Liễu Úc truyện 柳彧傳) Gác cao vắt ngang đường, màn rộng vượt quá mây. 2. (Danh) Giá, giàn. ◎Như: “lương bằng” 涼棚 giàn hóng mát, “thảo bằng” 草棚 giàn cỏ, “thư bằng” 書棚 giá sách. ◇Ngư Dương Lão Nhân 漁洋老人: “Cô vọng ngôn chi cô thính chi, Đậu bằng qua giá vũ như ti” 姑妄言之姑聽之, 豆棚瓜架雨如絲 (Đề Liêu Trai Chí Dị 題聊齋志異) Cứ nói tràn cứ nghe tràn, Trên giàn đậu giá dưa, mưa (đan sợi nhỏ) như tơ. 3. (Danh) Bằng đảng, bang phái. 4. (Danh) Lượng từ: phép quân ngày xưa cứ 14 người gọi là một “bằng” 棚. 5. (Động) Dựng, gác. ◇Tiêu Quân 蕭軍: “Giá bằng tử bằng đắc hợp hồ quy cách ma?” 這棚子棚得合乎規格嗎? (五月的礦山, Đệ bát chương).Từ điển Thiều Chửu
① Gác, nhà rạp. ② Phép quân ngày xưa cứ 14 người gọi là một bằng 棚.Từ điển Trần Văn Chánh
① Trần, lán, giàn: 頂棚 Trần nhà; 瓜棚 Giàn bí; 戲棚 Giàn hát; ② Lều, chuồng: 蓆棚 Lều chiếu; 草棚 Lều tranh; 牛棚 Chuồng bò; 搭一個棚 Dựng một cái lều; ③ (cũ) Bằng (đơn vị quân đội thời xưa, gồm 14 người).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tấm ván gỗ được gác lên — Gác lên để che cho bên dưới — Cái nhà mát, chỉ có mái, xung quanh không có tường — Tên một đơn vị quân đội trong tổ chức quân đội cuối đời Thanh, một Bằng gồm 14 người, tương đương với một tiểu đội ngày nay.Tự hình 2

Từ ghép 1
mã bằng 馬棚Một số bài thơ có sử dụng
• Bồng Nga mộ - 蓬莪墓 (Nguyễn Mộng Tuân)• Giang thôn nguyệt dạ văn địch tương vũ nại vũ - 江村月夜聞笛將雨耐雨 (Tùng Thiện Vương)• Hà Khẩu thu đăng - 河口秋燈 (Khuyết danh Việt Nam)• Man Châu - 蠻州 (Trương Tịch)• Thước kiều tiên - Thất tịch - 鵲橋仙-七夕 (Tokugawa Mitsukuni)• Xuân nhật tạp vịnh - 春日雜詠 (Huệ Phố công chúa) 漰bằng [băng, phanh]
U+6F30, tổng 14 nét, bộ thuỷ 水 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
tiếng sóng vỗTự hình 1

Dị thể 1
淜Không hiện chữ?
Chữ gần giống 5
𪮤䙖𨻱蹦傰Không hiện chữ?
甭bằng
U+752D, tổng 9 nét, bộ dụng 用 (+4 nét)phồn & giản thể, hội ý
Từ điển phổ thông
đừng, khỏi, không phải, không cầnTừ điển trích dẫn
1. (Phó) Đừng, khỏi cần, không phải (tiếng địa phương bắc Trung Quốc, do hai chữ “bất dụng” 不用 ghép thành). ◎Như: “nâm bằng khách khí” 您甭客氣 ông đừng khách sáo.Từ điển Trần Văn Chánh
(đph) Đừng, khỏi, không phải, không cần: 你甭說 Anh đừng nói; 你去,我就甭去了 Anh đi thì tôi khỏi đi. Như 不用 [bùyòng].Tự hình 2

Dị thể 2
棄甮Không hiện chữ?
硼bằng [phanh]
U+787C, tổng 13 nét, bộ thạch 石 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
boron, BTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Nguyên tố hóa học (boron, B). ◎Như: “bằng sa” 硼砂 hàn the, dùng làm thuốc, chế tạo thủy tinh, đồ sứ, v.v.Từ điển Thiều Chửu
① Bằng sa 硼砂 (boron, B) một chất lấy ở mỏ, ta thường gọi là hàn the, dùng làm thuốc được. Dùng hoá học chế cho thật sạch gọi là bằng tố 硼素.Từ điển Trần Văn Chánh
(hoá) Bo (Borum, kí hiệu B).Tự hình 2

Dị thể 1
𥕱Không hiện chữ?
Chữ gần giống 2
绷綳Không hiện chữ?
禀bằng [bẩm, lẫm]
U+7980, tổng 13 nét, bộ kỳ 示 (+8 nét)hội ý
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Một lối viết của chữ Bẩm 稟.Tự hình 2

Dị thể 1
稟Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
稟Không hiện chữ?
馮bằng [phùng]
U+99AE, tổng 12 nét, bộ mã 馬 (+2 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Họ “Phùng”. 2. (Danh) Tên đất cổ. 3. Một âm là “bằng” (Động) Ngựa chạy nhanh. 4. (Động) Tham đắc, tham cầu. ◎Như: “phùng sinh” 馮生. 5. (Động) Đi qua, lội qua. ◎Như: “bằng hà” 馮河 lội sông tay không, ý nói hữu dũng vô mưu. ◇Luận Ngữ 論語: “Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã” 暴虎馮河, 死而無悔者, 吾不與也 (Thuật nhi 述而) Tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta. 6. (Động) Lấn hiếp, xâm phạm. ◇Tả truyện 左傳: “Tiểu nhân phạt kì kĩ dĩ bằng quân tử” 小人伐其技以馮君子 (Tương Công thập tam niên 襄公十三年) Tiểu nhân kheo tài để lấn hiếp quân tử. 7. (Động) Lên, đi, cưỡi. ◇Tô Thức 蘇軾: “Hạo hạo hồ như bằng hư ngự phong, nhi bất tri kì sở chỉ” 浩浩乎如馮虛御風, 而不知其所止 (Tiền Xích Bích phú 前赤壁賦) Nhẹ nhàng như cưỡi gió đi trên không mà không biết là đi đến đâu. 8. (Động) Ỷ, tựa, dựa vào. § Thông “bằng” 憑. ◇Tả truyện 左傳: “Bằng thị kì chúng” 馮恃其眾 (Ai Công thất niên 哀公七年) Cậy đông. 9. (Phó) Lớn, đầy, mạnh. ◇Tả truyện 左傳: “Chấn điện bằng nộ” 震電馮怒 (Chiêu Công ngũ niên 昭公五年) Nổi giận đùng đùng như sấm sét.Từ điển Thiều Chửu
① Họ Phùng. ② Một âm là bằng. Tựa. Cũng như chữ bằng 憑. ③ Bằng hà 馮河 lội sông tay không, ý nói hữu dũng vô mưu. Luận ngữ 論語: Bạo hổ bằng hà, tử nhi vô hối giả, ngô bất dữ dã 暴虎馮河,死而無悔者,吾不與也 (Thuật nhi 述而) tay không mà bắt cọp, không thuyền mà lội qua sông, chết không tiếc thân, kẻ ấy ta không cho theo giúp ta. ④ Ngựa đi nhanh. ⑤ Ðầy ựa. ⑥ Nổi giận đùng đùng. ⑦ Lấn hiếp. ⑧ Giúp. ⑨ Nhờ cậy.Từ điển Trần Văn Chánh
① Như 凭 (bộ 心); ② (văn) (Ngựa) đi nước kiệu, chạy nhanh; ③ (văn) Lội qua: 馮河 Lội qua sông (bằng tay không, không có thuyền); ④ (văn) Đầy ắp; ⑤ (văn) Nổi giận đùng đùng; ⑥ (văn) Lấn hiếp; ⑦ (văn) Giúp.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ngựa chạy thật nhanh — Dựa vào — Đầy đủ, nhiều — Ép buộc, bức bách người khác — Qua sông mà không cần thuyền — Một âm khác là Phùng.Tự hình 3

Dị thể 3
冯憑淜Không hiện chữ?
Từ ghép 6
bằng bằng 馮馮 • bằng di 馮夷 • bằng hà 馮河 • bằng lăng 馮陵 • bằng long 馮隆 • bằng nhung 馮戎Một số bài thơ có sử dụng
• Đại vũ kỳ 2 - 大雨其二 (Cao Bá Quát)• Độ Hô Đà hà - 渡滹沱河 (Phan Huy Thực)• Giang thành tử - Mật châu xuất liệp - 江城子-密州出獵 (Tô Thức)• Hải ốc trù - 海屋籌 (Hồ Xuân Hương)• Hựu tiền đề, tự xướng - 又前題自唱 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Khốc Vương Bành Châu Luân - 哭王彭州掄 (Đỗ Phủ)• Lô tư - 鸕鷥 (Nguyễn Gia Cát)• Thiên vấn - 天問 (Khuất Nguyên)• Thuỳ bạch - 垂白 (Đỗ Phủ)• Tự Nhương Tây kinh phi thả di cư Đông Đồn mao ốc kỳ 3 - 自瀼西荊扉且移居東屯茅屋其三 (Đỗ Phủ) 鬅bằng
U+9B05, tổng 18 nét, bộ tiêu 髟 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
tóc rời rạc lỏng lẻoTừ điển trích dẫn
1. (Tính) (Tóc) rối bù. ◎Như “bằng đầu cấu diện” 鬅頭垢面 đầu bù tóc rối, mặt mũi nhem nhuốc.Từ điển Trần Văn Chánh
① Tóc rời rạc lỏng lẻo; ②【鬅鬙】bằng tăng [péng seng] (văn) Tóc rối bung (rối bời).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tóc rối.Tự hình 1

Dị thể 1
髼Không hiện chữ?
Từ ghép 2
bằng quái 鬅鬠 • bằng tăng 鬅鬙Một số bài thơ có sử dụng
• Bùi viên cựu trạch ca [Bùi viên ca] - 裴園舊宅歌【裴園歌】 (Nguyễn Khuyến)• Tức mục - 即目 (Nguyễn Khuyến) 鵬bằng
U+9D6C, tổng 19 nét, bộ điểu 鳥 (+8 nét)phồn thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
chim đại bàngTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Chim bằng, theo truyền thuyết là loài chim lớn nhất. ◇Trang Tử 莊子: “Bắc minh hữu ngư, kì danh vi côn, côn chi đại bất tri kì ki thiên lí dã, hóa nhi vi điểu, kì danh vi bằng, bằng chi bối bất tri kì ki thiên lí dã. Nộ nhi phi, kì dực nhược thùy thiên chi vân” 北冥有魚, 其名為鯤, 鯤之大不知其幾千里也, 化而為鳥, 其名為鵬, 鵬之背不知其幾千里也. 怒而飛, 其翼若垂天之雲 (Tiêu dao du 逍遙遊) Bể bắc có loài cá, tên nó là côn, bề lớn của côn không biết mấy nghìn dặm, hóa mà làm chim, tên nó là bằng, lưng của bằng không biết mấy nghìn dặm. Vùng dậy mà bay, cánh nó như đám mây rủ ngang trời.Từ điển Thiều Chửu
① Chim bằng. Ngày xưa cho là loài chim to nhất.Từ điển Trần Văn Chánh
Chim bằng (theo truyền thuyết là một loài chim to nhất trong tất cả các chim).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một giống chim cực lớn.Tự hình 5

Dị thể 5
鳳鹏𩿾𪀢𪈵Không hiện chữ?
Từ ghép 7
bằng côn 鵬鯤 • bằng cử 鵬舉 • bằng đồ 鵬圖 • bằng tiện 鵬便 • bằng trình 鵬程 • bằng yến 鵬鷃 • côn bằng 鯤鵬Một số bài thơ có sử dụng
• Giao Chỉ nguỵ thiếu bảo quốc tướng Đinh Công Văn dĩ thi tiễn hành nhân thứ vận - 交趾偽少保國相丁公文以詩餞行因次韻 (Trần Phu)• Ký hiệu lý xá đệ kỳ 2 - Hỉ thi phẩm, dụng “Kinh Dương Vương miếu” vận - 寄校理舍弟其二-喜詩品,用涇陽王廟運 (Phan Huy Ích)• Mậu Tuất thu, tiễn xá đệ Nhã Hiên phó Động Hải đồn tỉnh thị - 戊戌秋,餞舍弟雅軒赴洞海屯省侍 (Phan Huy Ích)• Quý Tị thu phụng thăng Sơn Nam xứ Tả mạc đăng trình ngẫu đắc - 癸巳秋奉陞山南處左瘼登程偶得 (Phan Huy Ích)• Tặng Bùi Hàn Khê - 贈裴翰溪 (Phan Huy Ích)• Tặng đặc tiến Nhữ Dương vương nhị thập vận - 贈特進汝陽王二十韻 (Đỗ Phủ)• Thứ Lộ Hà môn lâu An Nam quốc sứ thần vận - 次潞河門樓安南國使臣韻 (Kim An-gug)• Tiêu dao du phú - 逍遙遊賦 (Ngô Thì Nhậm)• Tống Phó Dữ Lệ tá sứ An Nam - 送傅與礪佐使安南 (Âu Dương Huyền)• Vương thị Năng Viễn lâu - 王氏能遠樓 (Phạm Phanh) 鹏bằng
U+9E4F, tổng 13 nét, bộ điểu 鳥 (+8 nét)giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
chim đại bàngTừ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 鵬.Từ điển Trần Văn Chánh
Như 鵬Từ điển Trần Văn Chánh
Chim bằng (theo truyền thuyết là một loài chim to nhất trong tất cả các chim).Tự hình 2

Dị thể 3
鵬𩿾𪈵Không hiện chữ?
Từ khóa » Bằng Chữ Hán Nôm
-
Tra Từ: Bằng - Từ điển Hán Nôm
-
Từ điển Hán Nôm: Tra Từ
-
Hán Nôm – Wikipedia Tiếng Việt
-
Chữ Nôm – Wikipedia Tiếng Việt
-
LEVEL 1 HỌC CHỮ HÁN NÔM Bài 1 - YouTube
-
DI SẢN HÁN NÔM VIỆT NAM I. VIỆC SỬ DỤNG CHỮ HÁN Chữ ...
-
CHỮ NÔM THẾ KỶ XX
-
500 CHỮ HÁN CƠ BẢN... - Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm | Facebook
-
Tra Cứu Chữ Nôm
-
Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
-
Thầy Lại Cao Nguyện Duyên Nợ Với Chữ Hán Nôm - Báo Lao Động
-
Chữ Hán Nôm Và Chữ Quốc Ngữ, Cái Nào ưu Việt Hơn ? - LinkedIn
-
Thư Viện Số Sách Hán-Nôm