Tra Từ: Cốc - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 16 kết quả:

吿 cốc告 cốc峪 cốc梏 cốc榖 cốc毂 cốc濲 cốc牿 cốc穀 cốc角 cốc谷 cốc轂 cốc鴰 cốc鵠 cốc鸹 cốc鹄 cốc

1/16

cốc [cáo]

U+543F, tổng 7 nét, bộ khẩu 口 (+4 nét)phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Một dạng của chữ “cáo” 告.

Từ điển Thiều Chửu

① Bảo, bảo người trên gọi là cáo. ② Cáo, như cáo lão 吿老 cáo rằng già yếu phải nghỉ, cáo bệnh 吿 cáo ốm, v.v. ③ Một âm là cốc. Trình, như xuất cốc phản diện 出吿反面 nghĩa là con thờ cha mẹ đi ra thì xin phép, về thì trình mặt vậy.

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Thủ 17 - 首17 (Lê Hữu Trác)• Vi chi phú - 為之賦 (Ngô Thì Nhậm) 告

cốc [cáo]

U+544A, tổng 7 nét, bộ khẩu 口 (+4 nét)phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bảo, nói cho biết. ◎Như: “cáo tố” 告訴 trình báo, “cáo thối” 告退 nói từ biệt tạm lui, về nghỉ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Cật giá dạng hảo đông tây, dã bất cáo tố ngã!” 吃這樣好東西, 也不告訴我 (Đệ tứ thập cửu hồi) Ăn gì ngon thế, lại không gọi tôi! 2. (Động) Xin, thỉnh cầu. ◎Như: “cáo lão” 告老 vì già yếu xin nghỉ, “cáo bệnh” 告病 vì bệnh xin lui về nghỉ, “cáo nhiêu” 告饒 xin khoan dung tha cho, “cáo giá” 告假 xin nghỉ, “cáo thải” 告貸 xin tha. 3. (Động) Kiện, đưa ra tòa án tố tụng. ◎Như: “cáo trạng” 告狀 kiện tụng, “khống cáo” 控告 tố tụng. 4. (Động) Khuyên nhủ. ◎Như: “trung cáo” 忠告 hết sức khuyên nhủ, chân thành khuyên bảo. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử Cống vấn hữu. Tử viết: Trung cáo nhi thiện đạo chi, bất khả tắc chỉ, vô tự nhục yên” 子貢問友. 子曰: 忠告而善道之, 不可則止, 毋自辱焉 (Nhan Uyên 顏淵) Tử Cống hỏi về cách cư xử với bạn bè. Khổng Tử đáp: (Bạn có lỗi) thì hết lòng khuyên nhủ cho khôn khéo, không được thì thôi, khỏi mang nhục. 5. (Danh) Lời nói hoặc văn tự báo cho mọi người biết. ◎Như: “công cáo” 公告 thông cáo, bố cáo, “quảng cáo” 廣告 rao rộng khắp (thương mại). 6. (Danh) Chỉ hai bên trong việc kiện tụng. ◎Như: “nguyên cáo” 原告 bên đưa kiện, “bị cáo” 被告 bên bị kiện. 7. (Danh) Nghỉ ngơi. ◎Như: “tứ cáo dưỡng tật” 賜告養疾 ban cho được nghỉ để dưỡng bệnh. 8. (Danh) Họ “Cáo”. 9. Một âm là “cốc”. (Động) Trình. ◎Như: “xuất cốc phản diện” 出告反面 đi thưa về trình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mời mọc. Xin xỏ — Một âm khác là Cáo.

Tự hình 6

Dị thể 6

𠰛𢍎

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bắc lân - 北鄰 (Đỗ Phủ)• Bích ngọc tiêu kỳ 06 - 碧玉簫其六 (Quan Hán Khanh)• Bình Lăng đông - 平陵東 (Khuyết danh Trung Quốc)• Lâm chung di chiếu - 臨終遺詔 (Lý Nhân Tông)• Nguyễn quốc công - 阮國公 (Bùi Thức)• Nhập tắc hiếu - 入則孝 (Lý Dục Tú)• Tế thiên địa văn - 祭天地文 (Doãn Khuê)• Tế trận vong - 祭陣亡 (Doãn Khuê)• Thu Hồ hành kỳ 1 - 秋胡行其一 (Tào Phi)• Trần tình biểu - 陳情表 (Lý Mật) 峪

cốc [dục]

U+5CEA, tổng 10 nét, bộ sơn 山 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một lối viết của chữ Cốc 谷.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

u cốc 幽峪

Một số bài thơ có sử dụng

• Giả Đảo dục - 賈島峪 (Ngô Ỷ) 梏

cốc

U+688F, tổng 11 nét, bộ mộc 木 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

cái gông bằng gỗ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái cùm tay. ◎Như: “chất cốc” 桎梏 gông cùm. 2. (Động) Giam cầm, kìm kẹp. ◇Nguyễn Trãi 阮廌: “Bán sanh trần thổ trường giao cốc” 半生塵土長膠梏 (Côn sơn ca 崑山歌) Nửa đời người bị trói buộc mãi trong cát bụi. 3. (Tính) Rối loạn. § Sách Mạnh tử nói: Đã rối loạn lương tâm rồi, thì khí tốt không còn đủ nữa. Vì thế nay gọi những kẻ mất hết thiện lương là “dạ khí cốc vong” 夜氣梏亡.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cùm tay. ② Rối loạn, sách Mạnh tử nói: Ðã rối loạn lương tâm rồi, thì khí tốt không còn đủ nữa, vì thế nên nay gọi những kẻ mất hết thiện lương là dạ khí cốc vong 夜氣梏亡.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cái cùm tay: 桎梏 Gông cùm, sự giam cầm, sự kìm kẹp; ② Rối loạn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cùm tay — Trói buộc — To lớn. Ngay thẳng.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 2

𦛩

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

chất cốc 桎梏

Một số bài thơ có sử dụng

• Côn Sơn ca - 崑山歌 (Nguyễn Trãi)• Ký Nê Lỗ - 寄尼魯 (Hồ Chí Minh)• Phù dung nữ nhi luỵ - 芙蓉女兒誄 (Tào Tuyết Cần)• Tích quang âm - 惜光陰 (Hồ Chí Minh) 榖

cốc

U+6996, tổng 14 nét, bộ mộc 木 (+10 nét)phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cây cốc (vỏ dùng làm giấy)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cây [cốc, giống như cây “chử” 楮, vỏ cây dùng làm giấy.

Từ điển Thiều Chửu

① Cây cốc, vỏ cây dùng làm giấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loại cây thuộc họ Dâu. Nhưng lông và lá đều có lông cứng.

Tự hình 1

Dị thể 1

𣖫

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 3

𣫎𣪳

Không hiện chữ?

Từ ghép 2

ngũ cốc 五榖 • quán cốc 館榖

Một số bài thơ có sử dụng

• Nông phu - 農夫 (Nguyễn Văn Giao)• Nữ canh điền hành - 女耕田行 (Đới Thúc Luân)• Tang nhu 12 - 桑柔 12 (Khổng Tử)• Thiên quân thái nhiên phú - 天君泰然賦 (Ngô Thì Nhậm) 毂

cốc

U+6BC2, tổng 13 nét, bộ thù 殳 (+9 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. bầu xe (chỗ tụ hợp các nan hoa) 2. tụ họp đông

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 轂.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 轂

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đùm xe, trục bánh xe. 【轂轆】cốc lộc [gưlu] Bánh xe; ② (văn) Tụ họp.

Tự hình 2

Dị thể 3

𣫂𨍔

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 2

𣫅𣪸

Không hiện chữ?

cốc

U+6FF2, tổng 17 nét, bộ thuỷ 水 (+14 nét)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông ở Trung Hoa. Còn gọi là Cốc thuỷ, thuộc tỉnh Hà Nam.

Tự hình 1

Từ ghép 1

lục cốc 六濲 牿

cốc [cố]

U+727F, tổng 11 nét, bộ ngưu 牛 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thanh gỗ cột ngang sừng trâu, để phòng trâu húc, người thời xưa thường dùng.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

cốc

U+7A40, tổng 15 nét, bộ hoà 禾 (+10 nét)phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

cây lương thực, thóc lúa, kê

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lúa, gạo, hoa màu, lương thực nói chung. ◎Như: “ngũ cốc” 五穀 năm thứ cốc: “đạo, thử, tắc, mạch, thục” 稻黍稷麥菽 lúa gié, lúa nếp, lúa tắc, lúa tẻ, đậu. ◇Sử Kí 史記: “Lưu Hầu tính đa bệnh, tức đạo dẫn bất thực cốc” 留侯性多病, 即道引不食穀 (Lưu Hầu thế gia 留侯世家) Lưu Hầu vốn hay bệnh, liền theo phép "đạo dẫn" không ăn cơm. 2. (Danh) Bổng lộc. ◇Mạnh Tử 孟子: “Kinh giới bất chánh, tỉnh địa bất quân, cốc lộc bất bình” 經界不正, 井地不鈞, 穀祿不平 (Đằng Văn Công thượng 滕文公上) Ranh giới đất đai không ngay thẳng, chia ruộng vườn (tỉnh điền) không đều, bổng lộc không công bằng. 3. (Danh) Họ “Cốc”. 4. (Tính) Hay, tốt lành. ◎Như: “tiển cốc” 戩穀 hay rất mực. ◇Quản Tử 管子: “Nhĩ mục cốc, y thực túc” 耳目穀, 衣食足 (Cấm tàng 禁藏) Tai mắt tốt lành, ăn mặc đầy đủ. 5. (Động) Sống, sinh trưởng. ◇Thi Kinh 詩經: “Cốc tắc dị thất, Tử tắc đồng huyệt” 穀則異室, 死則同穴 (Vương phong王風, Đại xa 大車) (Lúc) Sống không cùng nhà, (Thì mong) Lúc chết chôn chung một huyệt. 6. (Động) Nuôi nấng. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Nãi bố lệnh cầu bách tính chi cơ hàn giả thu cốc chi” 乃布令求百姓之饑寒者收穀之 (Tề sách lục 齊策六) Bèn ban lệnh tìm dân đói rét đem về nuôi nấng.

Từ điển Thiều Chửu

① Lúa, loài thực vật dùng để ăn, như lúa tẻ lúa nếp đều gọi là cốc. Ngũ cốc 五穀 năm thứ cốc, là đạo, thử, tắc, mạch, thục 稻、黍、稷、麥、菽 lúa gié, lúa nếp, lúa tắc, lúa tẻ, đậu. ② Hay, tốt lành. Như tiển cốc 戩穀 hay rất mực. ③ Sống, như Kinh Thi nói: Cốc tắc dị thất 穀則異室 sống thì khác nhà. ④ Nuôi. ⑤ Trẻ con.

Từ điển Trần Văn Chánh

(thực) Cây cốc (Brous-sonetia papyrifera, vỏ thường dùng làm giấy).

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Chỉ chung) các thứ lúa má hoa màu: 五穀 Ngũ cốc; 穀物收割聯合機 Máy liên hợp gặt đập ngũ cốc; ② (đph) Lúa gạo: 糯穀 Lúa nếp; 粳穀 Lúa lốc; 稻穀 Thóc lúa; ③ (văn) Hay, tốt, lành: 戩穀 Rất mực hay ho; ④ (văn) Sống: 穀則異室 Sống thì ở khác nhà (Thi Kinh); ⑤ (văn) Nuôi; ⑥ Trẻ con; ⑦ [Gư] (Họ) Cốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những loại cây có hạt ăn được như lúa, ngô — Tốt đẹp — Hưởng lộc. Ăn lương.

Tự hình 4

Dị thể 10

𣫋𣫗𥝻𥞤𥡛

Không hiện chữ?

Từ ghép 11

bách cốc 百穀 • bất cốc 不穀 • bố cốc 布穀 • cốc chủng 穀種 • cốc cốc 穀穀 • cốc đạo 穀道 • cốc phong 穀風 • cốc vũ 穀雨 • ngũ cốc 五穀 • tịch cốc 辟穀 • trần cốc tử lạn chi ma 陳穀子爛芝麻

Một số bài thơ có sử dụng

• Gia Định tam gia thi tự - 嘉定弎家詩序 (Trịnh Hoài Đức)• Hạ nhật vãn diểu - 夏日晚眺 (Nguyễn Khuyến)• Hàn Sơn thê ẩn xứ - 寒山棲隱處 (Hàn Sơn)• Hung niên kỳ 5 - 凶年其五 (Nguyễn Khuyến)• Khuyên hổ hành - 圈虎行 (Hoàng Cảnh Nhân)• Mạn hứng kỳ 2 (Ô thố thông thông vãn bất lưu) - 漫興其二(烏兔匆匆挽不留) (Nguyễn Trãi)• Nông gia - 農家 (Nhan Nhân Úc)• Quan hoạch - 觀穫 (Nguyễn Khuyến)• Quân bất kiến, giản Tô Hề - 君不見,簡蘇徯 (Đỗ Phủ)• Xuân Áng tức cảnh kỳ 1 - 春盎即景其一 (Phan Khôi) 角

cốc [giác, giốc, lộc]

U+89D2, tổng 7 nét, bộ giác 角 (+0 nét)phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Cốc cốc 角角 — Một âm khác là Giác.

Tự hình 5

Dị thể 6

𧢲𪛓

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

cốc cốc 角角

Một số bài thơ có sử dụng

• Chu trung đoan dương - 舟中端陽 (Trịnh Hoài Đức)• Cổ mai thi - 古梅詩 (Trí Ngu thiền sư)• Đại Lịch tam niên xuân Bạch Đế thành phóng thuyền xuất Cù Đường giáp, cửu cư Quỳ Phủ tương thích Giang Lăng phiêu bạc, hữu thi phàm tứ thập vận - 大歷三年春白帝城放船出瞿唐峽久居夔府將適江陵漂泊有詩凡四十韻 (Đỗ Phủ)• Khiển muộn phụng trình Nghiêm công nhị thập vận - 遣悶奉呈嚴公二十韻 (Đỗ Phủ)• Kỳ 13 - 其十三 (Vũ Phạm Hàm)• Quỳ phủ thư hoài tứ thập vận - 夔府書懷四十韻 (Đỗ Phủ)• Sơn thôn - 山村 (Nguyễn Du)• Tái thượng hành - 塞上行 (Chu Phác)• Trường hận ca - 長恨歌 (Vương Kiều Loan)• Tuế yến hành - 歲晏行 (Đỗ Phủ) 谷

cốc [dục, lộc]

U+8C37, tổng 7 nét, bộ cốc 谷 (+0 nét)phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

cây lương thực, thóc lúa, kê

Từ điển phổ thông

hang núi, khe núi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lũng, suối, dòng nước chảy giữa hai trái núi. ◎Như: “san cốc” 山谷 khe núi, dòng suối, “hà cốc” 河谷 lũng suối, “ẩm cốc” 飲谷 uống nước khe suối (nghĩa bóng chỉ sự ở ẩn). 2. (Danh) Hang núi, hỏm núi. 3. (Danh) Sự cùng đường, cùng khốn. ◇Thi Kinh 詩經: “Tiến thối duy cốc” 進退維谷 (Đại nhã 大雅, Tang nhu 桑柔) Tiến thoái đều cùng đường. 4. Một âm là “lộc”. (Danh) “Lộc Lãi” 谷蠡 một danh hiệu phong sắc cho các chư hầu Hung nô. 5. Lại một âm là “dục”. (Danh) Nước dân tộc thiểu số “Đột Dục Hồn” 吐谷渾, nay ở vào vùng Thanh Hải 青海 và một phần tỉnh Tứ Xuyên 四川, Trung Quốc.

Từ điển Thiều Chửu

① Lũng, suối, hai bên núi giữa có một lối nước chảy gọi là cốc. ② Hang, núi có chỗ thủng hỏm vào gọi là cốc. ③ Cùng đường, như Kinh Thi nói tiến thoái duy cốc 進退維谷 tiến thoái đều cùng đường. ④ Một âm là lộc. Lộc lãi 谷蠡 một danh hiệu phong sắc cho các chư hầu Hung nô. ⑤ Lại một âm là dục. Nước Ðột Dục Hồn 吐谷渾.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Khe: 山谷 Khe núi; 函谷 Khe thẳm; ② Hang; ③ (văn) Cùng đường, tình trạng gay go: 進退維谷 Tiến lui đều cùng đường (Thi Kinh); ④ [Gư] (Họ) Cốc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Chỉ chung) các thứ lúa má hoa màu: 五穀 Ngũ cốc; 穀物收割聯合機 Máy liên hợp gặt đập ngũ cốc; ② (đph) Lúa gạo: 糯穀 Lúa nếp; 粳穀 Lúa lốc; 稻穀 Thóc lúa; ③ (văn) Hay, tốt, lành: 戩穀 Rất mực hay ho; ④ (văn) Sống: 穀則異室 Sống thì ở khác nhà (Thi Kinh); ⑤ (văn) Nuôi; ⑥ Trẻ con; ⑦ [Gư] (Họ) Cốc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dòng nước chảy xiết giữa hai trái núi — Cái hang — Cùng. Tận cùng. Một bộ trong những bộ chữ Trung Hoa.

Tự hình 7

Dị thể 5

𠔌𡵾

Không hiện chữ?

Từ ghép 15

bố cốc 布谷 • cốc ẩm 谷飲 • cốc cốc 谷谷 • cốc phong 谷風 • cùng cốc 窮谷 • đại hạp cốc 大峽谷 • hàn cốc 寒谷 • hạp cốc 峡谷 • hạp cốc 峽谷 • mạn cốc 曼谷 • ngũ cốc 五谷 • nhai cốc 崖谷 • quỷ cốc tử 鬼谷子 • sơn cốc 山谷 • u cốc 幽谷

Một số bài thơ có sử dụng

• Biệt Sái thập tứ trước tác - 別蔡十四著作 (Đỗ Phủ)• Hạ vũ - 賀雨 (Bạch Cư Dị)• Hiến Phong đại phu phá Bá Tiên khải ca kỳ 5 - 獻封大夫破播仙凱歌其五 (Sầm Tham)• Hoàn gia hành - 還家行 (Trịnh Tiếp)• Sơn thôn kỳ 2 - 山村其二 (Tô Thức)• Tặng ca nhân Quách Uyển kỳ 1 - 贈歌人郭婉其一 (Ân Nghiêu Phiên)• Tần Châu tạp thi kỳ 03 - 秦州雜詩其三 (Đỗ Phủ)• Tẩy binh mã - 洗兵馬 (Đỗ Phủ)• Tùng Thụ đường vạn tùng ca - 松樹塘萬松歌 (Hồng Lượng Cát)• Vũ hậu khán sơn - 雨後看山 (Phan Đức Dư) 轂

cốc

U+8F42, tổng 17 nét, bộ xa 車 (+10 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. bầu xe (chỗ tụ hợp các nan hoa) 2. tụ họp đông

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bầu giữa bánh xe, trục bánh xe. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: “Tam thập phúc cộng nhất cốc, đương kì vô, hữu xa chi dụng” 三十輻共一轂, 當其無, 有車之用 (Chương 11) Ba mươi tay hoa tụ vào một bầu, nhờ ở chỗ "không" của nó mới có cái dùng của xe. 2. (Danh) Mượn chỉ xe. ◇Văn tuyển 文選: “Chu luân hoa cốc, ủng mao vạn lí, hà kì tráng dã” 朱輪華轂, 擁旄萬里, 何其壯也 (Khâu Trì 丘遲, Dữ Trần Bá chi thư 與陳伯之書) Bánh xe đỏ xe hoa, cắm cờ mao muôn dặm, hùng tráng biết bao.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái bầu giữa bánh xe. Cái bầu ấy quay thì xe đi, vì thề nên dìu dắt cho người tiến lên gọi là thôi cốc 推轂. ② Tóm, tụ họp.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đùm xe, trục bánh xe. 【轂轆】cốc lộc [gưlu] Bánh xe; ② (văn) Tụ họp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầu trục bánh xe, lồi ra ở trung tâm bên ngoài bánh xe.

Tự hình 2

Dị thể 5

𨍔𩏜

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 5

𣫂𧹲𦎯

Không hiện chữ?

Từ ghép 3

chuyển cốc 轉轂 • cốc kích kiên ma 轂擊肩摩 • thôi cốc 推轂

Một số bài thơ có sử dụng

• Biện Kinh kỷ sự kỳ 02 - 汴京紀事其二 (Lưu Tử Huy)• Giá cô thiên - 鷓鴣天 (Tống Kỳ)• Ký Tả tiên bối - 寄左先輩 (Đàm Dụng Chi)• Lãm Bá trung thừa kiêm tử điệt số nhân trừ quan chế từ, nhân thuật phụ tử huynh đệ tứ mỹ tải ca ty luân - 覽柏中丞兼子侄數人除官制詞因述父子兄弟四美載歌絲綸 (Đỗ Phủ)• Lục nguyệt ký vọng dạ độ Trường Đài quan - 六月既望夜渡長臺關 (Trịnh Hoài Đức)• Thính oanh khúc - 聽鶯曲 (Từ Thông)• Tiễn Đường Vĩnh Xương - 餞唐永昌 (Thẩm Thuyên Kỳ)• Tống An Nam Bùi đô hộ - 送安南裴都護 (Quyền Đức Dư)• Tương phùng hành - 相逢行 (Lý Bạch)• Tương phùng hành - 相逢行 (Khuyết danh Trung Quốc) 鴰

cốc [hộc, quát]

U+9D30, tổng 17 nét, bộ điểu 鳥 (+6 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đích (để tập bắn). Xem 鴰 [hú].

Tự hình 2

Dị thể 3

𪁝𫕛

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Lãm thuyền khổ phong hí đề tứ vận phụng giản Trịnh thập tam phán quan Phiếm - 纜船苦風戲題四韻奉簡鄭十三判官泛 (Đỗ Phủ)• Tương giang yến tiễn Bùi nhị đoan công phó Đạo Châu - 湘江宴餞裴二端公赴道州 (Đỗ Phủ) 鵠

cốc [hộc]

U+9D60, tổng 18 nét, bộ điểu 鳥 (+7 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chim hộc, con ngỗng trời, thiên nga. § Giống như chim nhạn nhưng to hơn. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Châu liêm tú trụ vi hoàng hộc” 珠簾繡柱圍黄鵠 (Thu hứng 秋興) Rèm châu, cột vẽ vây quanh những con chim hoàng hộc. 2. (Tính) Hình dung màu trắng. ◎Như: “hộc phát” 鵠髮. 3. (Tính) Hình dung gầy gò khô đét. 4. (Phó) Tỉ dụ như con chim hộc nghển cổ. ◎Như: “hộc lập” 鵠立. 5. Một âm là “cốc”. (Danh) Cái đĩa để tập bắn. § Trong cái bia vẽ một cái vòng, bắn vào giữa vòng là trúng, người xưa gọi là “chánh” 正 hay là “cốc” 鵠. Vì thế cho nên làm cái gì khả dĩ làm nêu làm mốc cho việc làm cũng gọi là “chánh cốc” 正鵠. 6. (Danh) Mục tiêu, mục đích.

Từ điển Thiều Chửu

① Chim hộc, con ngỗng trời. ② Một âm là cốc. Cái đĩa để tập bắn. Trong cái bia vẽ một cái vòng, bắn vào giữa vòng là trúng, người xưa gọi là chánh 正 hay là cốc 鵠. Vì thế cho nên làm cái gì khả dĩ làm nêu làm mốc cho việc làm cũng gọi là chánh cốc 正鵠.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái đích để nhắm bắn — Một âm khác là Hộc.

Tự hình 2

Dị thể 3

Không hiện chữ?

Từ ghép 2

cốc đích 鵠的 • cốc vọng 鵠望

Một số bài thơ có sử dụng

• Bốc cư - 卜居 (Khuất Nguyên)• Dĩnh Châu lão ông ca - 穎州老翁歌 (Nạp Tân)• Dương chi thuỷ 2 - 揚之水 2 (Khổng Tử)• Giang hành bài thể kỳ 2 - 江行俳體其二 (Chung Tinh)• Lưu biệt Sầm Tham huynh đệ - 留別岑參兄弟 (Vương Xương Linh)• Phương Nghi oán - 芳儀怨 (Triều Bổ Chi)• Sở nam Vĩ Quán lâu - 楚南偉觀樓 (Liễu Khai)• Tây bắc hữu cao lâu - 西北有高樓 (Khuyết danh Trung Quốc)• Thượng nguyên thị yến - 上元侍宴 (Tô Thức)• Tiêu Trọng Khanh thê - Đệ tam đoạn - 焦仲卿妻-第三段 (Khuyết danh Trung Quốc) 鸹

cốc [hộc, quát]

U+9E39, tổng 11 nét, bộ điểu 鳥 (+6 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đích (để tập bắn). Xem 鴰 [hú].

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

cốc [hộc]

U+9E44, tổng 12 nét, bộ điểu 鳥 (+7 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 鵠.

Tự hình 2

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Từ khóa » Cốc Trong Từ Hán Việt Là Gì