Tra Từ: để - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 22 kết quả:

厎 để呧 để坻 để底 để弤 để悌 để抵 để提 để柢 để氐 để牴 để的 để砥 để舐 để舓 để觝 để詆 để诋 để軧 để邸 để阺 để骶 để

1/22

để [chi, chỉ]

U+538E, tổng 7 nét, bộ hán 厂 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đá mài dao. § Chính là chữ “chỉ” 砥. 2. (Động) Mài, giũa. ◇Trâu Dương 鄒陽: “Thánh vương chỉ tiết tu đức” 聖王厎節脩德 (Thượng thư Ngô vương 上書吳王). 3. (Động) Đến, tới. 4. (Động) Định. ◇Sử Kí 史記: “Ngô ngôn chỉ khả hành hồ?” 吾言厎可行乎? (Hạ bổn kỉ 夏本紀). 5. (Động) Lấy được, hoạch đắc. ◇Minh sử 明史: “Tỉ lão niên tật thể, hoạch chỉ khang ninh” 俾老年疾體, 獲厎康寧 (Hậu phi truyện nhất 后妃傳一, Chu thái hậu 周太后). 6. (Động) Phụng hiến, cấp cho. ◇Thư Kinh 書經: “Dĩ nhĩ hữu chúng, chỉ thiên chi phạt” 以爾有眾, 厎天之罰 (Thái thệ thượng 泰誓上). 7. (Động) Truyền đạt, biểu đạt. ◇Tả truyện 左傳: “Minh dĩ chỉ tín, quân cẩu hữu tín, chư hầu bất nhị, hà hoạn yên?” 盟以厎信, 君苟有信, 諸侯不貳, 何患焉? (Chiêu Công thập tam niên 昭公十三年) (Chư hầu) bày tỏ (ý muốn) liên minh, nhà vua nếu như tin dùng, (vả lại) chư hầu không có lòng phản trắc, thì có gì đâu phải lo? 8. (Phó) Tận, cực. ◇Nam Tề Thư 南齊書: “Kiết thành chỉ hiếu, hiếu cảm yên sương” 絜誠厎孝, 孝感煙霜 (Nhạc chí tam 樂志三). 9. (Tính) Liền kín, sát. ◎Như: “chỉ tịch” 厎席 chiếu cói kín sát. 10. § Một dạng của chữ “để” 底.

Tự hình 1

Dị thể 3

𦰘

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Dạ toạ hữu hoài - 夜坐有懷 (Trần Bích San)• Tân Mùi thu phụng phái như đông công vụ - 辛未秋奉派如東公務 (Trần Bích San)• Trung thu ngộ vũ bất thưởng nguyệt tác kỳ 2 - 中秋遇雨不賞月作其二 (Nguyễn Văn Giao)• Vi lô kỳ 2 - 圍爐其二 (Nguyễn Văn Giao) 呧

để

U+5467, tổng 8 nét, bộ khẩu 口 (+5 nét)phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mắng mỏ 2. vu cáo

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 詆 (bộ 言).

Tự hình 1

Dị thể 6

𠯝𠯞𠱎𠱱𠳉

Không hiện chữ?

để [chì, chỉ, trì]

U+577B, tổng 8 nét, bộ thổ 土 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đống đất cao ở trong nước. ◇Thi Kinh 詩經: “Tố du tòng chi, Uyển tại thủy trung trì” 溯遊從之, 宛在水中坻 (Tần phong 秦風, Kiêm gia 蒹葭) Đi xuôi theo dòng, Dường như (thấy người) ở trên khối đất cao trong nước. 2. Một âm là “để”. (Danh) Sườn núi (thung lũng).

Từ điển Thiều Chửu

① Cái đống đất cao ở trong nước. ② Một âm là để. sườn núi (thung lũng)

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Sườn núi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái sườn đất. Chỗ đất dốc — Các âm khác là Trì, Chỉ.

Tự hình 2

Dị thể 16

𡉬𡉳𡉶𡊆𡊇𡊈𡊓𡌟𡍓𣲋𣹡

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bảo Ninh Sùng Phúc tự bi - 保寧崇福寺碑 (Lý Thừa Ân)• Bắc Trấn hỷ vũ - 北鎮喜雨 (Lê Quý Đôn)• Đề Quần Ngọc thôn - 題群玉村 (Nguyễn Xuân Đàm)• Kiêm gia 2 - 蒹葭 2 (Khổng Tử)• Ký tặng Tân Bình tri phủ Hà hội nguyên - 寄贈新平知府何會元 (Doãn Uẩn)• Lộ quá Bắc Ninh, Hải Dương tức sự hữu cảm ngũ cổ thập lục vận - 路過北寧海陽即事有感五古十六韻 (Nguyễn Văn Siêu) 底

để

U+5E95, tổng 8 nét, bộ nghiễm 广 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. đáy (bình, ao, ...) 2. đạt đến, đạt tới

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đáy, trôn, gầm, đế. ◎Như: “thủy để” 水底 đáy nước, “hải để” 海底 đáy biển, “hài để” 鞋底 đế giày, “oản để” 碗底 trôn bát, “tỉnh để” 井底 đáy giếng. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Nhãn để phù vân khan thế sự” 眼底浮雲看世事 (Kí hữu 寄友) Xem việc đời như mây nổi trong đáy mắt. 2. (Danh) Nguồn gốc, căn nguyên. ◎Như: “tầm căn cứu để” 尋根究底 tra xét ngọn nguồn. 3. (Danh) Cuối (nói về thời gian). ◎Như: “niên để” 年底 cuối năm, “nguyệt để” 月底 cuối tháng. 4. (Danh) Văn thư mới thảo. ◎Như: “để tử” 底子 bản thảo. 5. (Danh) Nền. ◎Như: “bạch để hồng hoa” 白底紅花 nền trắng hoa đỏ. 6. (Động) Đạt đến. ◎Như: “chung để ư thành” 終底於成 sau cùng đạt đến thành công, “mi sở để chỉ” 靡所底止 không biết đến đâu là ngừng. 7. (Động) Ngưng trệ, ngừng. ◇Tả truyện 左傳: “Vật sử hữu sở ủng bế tiểu để” 勿使有所壅閉湫底 (Chiêu nguyên niên 昭元年) Đừng làm cho có chỗ ngưng đọng ứ tắc. 8. (Đại) Biểu thị nghi vấn: sao vậy, gì vậy? ◎Như: “để sự” 底事 việc gì vậy?, “để xứ” 底處 chốn nào vậy? ◇Nguyễn Du 阮攸: “Lưu lạc bạch đầu thành để sự” 流落白頭成底事 (U cư 幽居) Lưu lạc đến bạc đầu mà có nên chuyện gì đâu. 9. (Trợ) § Dùng như “đích” 的. Trong ngữ lục đời Tống hay dùng. ◎Như: “ngã để thư” 我底書 sách của tôi, “tha để bút” 他底筆 bút của tôi.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðáy, như thuỷ để 水底 đáy nước. ② Ngăn, thôi. ③ Ðến, như mĩ sở để chỉ 靡所底止 chẳng hay đến đâu là thôi. ④ Văn thư mới thảo gọi là để. Tục thường gọi bản thảo là để tử 底子. ⑤ Sao vậy, lời ngờ mà hỏi. Như để sự 底事 việc gì vậy? để xứ 底處 chốn nào vậy?

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đáy, đít, trôn, gầm, đế: 水底 Đáy nước; 碗底 Trôn bát; 床底 Gầm giường; 鞋底 Đế giày; ② Dưới, tẩy: 這一下子就露了底兒了 Phen này đã bị lộ tẩy rồi; ③ Gốc, cơ sở.【底本】để bản [dê bân] a. Bản gốc, bản lưu; b. Bản thảo; c. Bản chính;【底稿】để cảo [dêgăo] Bản thảo; ④ Cuối (tháng hoặc năm): 年底 Cuối năm; 月底 Cuối tháng; ⑤ Nền: 白底紅花 Nền trắng hoa đỏ; ⑥ (văn) Đạt tới, đi tới: 終底于成 Cuối cùng đạt tới thành công; 靡所底止 Không đến đâu là ngừng; ⑦ Văn thư mới thảo: 底子 Bản thảo; ⑧ (văn) Ngưng trệ, ngừng không lưu thông; ⑨ (văn) Gì, nào: 底處 Nơi nào, chốn nào; 底事 Việc gì?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bên dưới — Cái đáy — Thôi ngừng lại — Bản thảo, bản nháp giấy tờ. Cũng gọi là Để bản.

Tự hình 3

Dị thể 4

𢇝𢇨𢇹

Không hiện chữ?

Từ ghép 18

châm trầm thuỷ để 針沈水底 • đại để 大底 • đáo để 到底 • để bộ 底部 • để diện 底面 • để hạ nhân 底下人 • để tuyến 底線 • để tuyến 底线 • hải để 海底 • ngoạ để 臥底 • niên để 年底 • quái để 怪底 • sa để hoàng kim 沙底黃金 • thuỷ để lao châm 水底撈針 • triệt để 彻底 • triệt để 徹底 • triệt để 澈底 • vô để 無底

Một số bài thơ có sử dụng

• Bồ tát man kỳ 3 - 菩薩蠻其三 (Lý Thanh Chiếu)• Cống viện bồi chư công dạ thoại nga văn hiểu chung - 貢院陪諸公夜話俄聞曉鐘 (Hứa Hữu Nhâm)• Khê hứng - 溪興 (Đỗ Tuân Hạc)• Kim tỉnh oán - 金井怨 (Tùng Thiện Vương)• Quỳnh hoa, thứ Hải Bình nguyên vận kỳ 4 - Phóng vận - 瓊花次海平原韻其四-放韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Thái liên khúc kỳ 1 - 採蓮曲其一 (Lý Bạch)• Thập thất nhật quan triều - 十七日觀潮 (Trần Sư Đạo)• Trấn Quốc quy tăng - 鎮國歸僧 (Phạm Đình Hổ)• Vấn cúc - 問菊 (Tào Tuyết Cần)• Vịnh bộc bố - 詠瀑布 (Phùng Vân Sơn) 弤

để

U+5F24, tổng 8 nét, bộ cung 弓 (+5 nét)phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cái cung có chạm hình và vẽ chữ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái cung có chạm trổ hình vẽ và chữ.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái cung có chạm trổ hình vẽ và chữ.

Từ điển Trần Văn Chánh

Cây cung có chạm trổ hình và chữ hoặc bông hoa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại cung quý sơn đỏ thời xưa, một thứ võ khí.

Tự hình 1

Dị thể 2

𢎸𢏁

Không hiện chữ?

để [đễ]

U+608C, tổng 10 nét, bộ tâm 心 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển Thiều Chửu

① Khải đễ 愷悌 vui vẻ dễ dàng. ② Thuận, biết đạo xử với anh gọi là đễ.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 10

𨹥𨁃𦯔

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Dẫn - 引 (Lý Dục Tú)• Đình thí đối sách - 廷試對策 (Phan Đình Phùng)• Thọ thi - 壽詩 (Hà Vũ Bảng) 抵

để [chỉ]

U+62B5, tổng 8 nét, bộ thủ 手 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. mạo phạm 2. chống cự

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Chắn, chặn. ◎Như: “dụng căn côn tử bả môn để trụ” 用根棍子把門抵住 lấy gậy chắn cửa lại. 2. (Động) Mạo phạm, xúc phạm. ◎Như: “để xúc” 抵觸 chọc chạm đến. 3. (Động) Chống cự. ◎Như: “để kháng” 抵抗 chống cự lại, “để chế” 抵制 tẩy chay. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Tha tuy hữu Trương Phi, Triệu Vân chi dũng, ngã bổn châu thượng na Hình Đạo Vinh, lực địch vạn nhân, khả dĩ để đối” 他雖有張飛, 趙雲之勇, 我本州上那邢道榮, 力敵萬人, 可以抵對 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Hắn (chỉ Lưu Bị) tuy có Trương Phi, Triệu Vân hùng dũng, châu ta cũng có thượng tướng Hình Đạo Vinh, sức địch muôn người, có thể chống cự nổi. 4. (Động) Đáng, ngang bằng. ◎Như: “để tội” 抵罪 đáng tội, “để áp” 抵押 ngang giá. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Gia thư để vạn kim” 家書抵萬金 (Xuân vọng 春望) Thư nhà đáng muôn vàng. 5. (Động) Đến. ◎Như: “hành để mỗ xứ” 行抵某處 đi đến xứ mỗ. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Khán bãi long chu để mộ quy” 看罷龍舟抵暮歸 (Thương Ngô Trúc Chi ca 蒼梧竹枝歌) Xem đua thuyền rồng xong, mãi đến tối mới về. 6. (Động) Quẳng, ném. ◎Như: “để địa” 抵地 quẳng xuống đất. 7. (Phó) Đại khái. ◎Như: “đại để như thử” 大抵如此 đại khái như vậy. 8. Một âm là “chỉ”. (Động) Vỗ, đập nhẹ. ◎Như: “chỉ chưởng nhi đàm” 抵掌而談 vỗ tay mà bàn.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạo phạm, như để xúc 抵觸 chọc chạm đến. ② Chống cự. Như để kháng 抵抗 chống cự lại, để chế 抵制 tẩy chay, v.v. ③ Ðáng, như để tội 抵罪 đáng tội, để áp 抵押 ngang giá, v.v. ④ Ðến, như hành để mỗ xứ 行抵某處 đi đến xứ mỗ. ⑤ Quẳng, như để địa 抵地 quẳng xuống đất. ⑥ Ðại để 大抵 thể cả, đại để, lời nói bao quát tất cả. ⑦ Một âm là chỉ. Vỗ, như chỉ chưởng nhi đàm 抵掌而談 vỗ tay mà bàn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chắn, chặn: 用棍兒把門抵住,別讓風刮開 Lấy gậy chắn cửa lại; ② Chống, chống lại: 抵住敵人的進攻 Chống lại cuộc tấn công của quân địch; ③ Đền. 【抵命】để mệnh [dêmìng] Đền mạng: 殺人抵命 Giết người phải đền mạng; ④ Cầm, cầm cố, gán: 用房屋做抵 Cầm nhà; ⑤ Bù đắp, bù lại, bù nhau: 收支相抵 Thu ngang với chi; ⑥ Bằng, ngang: 一個抵兩個 Một người bằng hai; ⑦ (văn) Đến, tới nơi: 行抵某處 Đi đến xứ đó; 今日內抵京 (Trong ngày) hôm nay đến Bắc Kinh; ⑧ Xem 大抵 [dàdê].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chống cự — Ném đi. Liệng đi — Chạm vào. Đụng tới — Tiền vốn của nhà buôn.

Tự hình 3

Dị thể 9

𠥯𠨿𢪔

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 4

Không hiện chữ?

Từ ghép 9

đại để 大抵 • để áp 抵押 • để chế 抵制 • để chưởng 抵掌 • để đạt 抵达 • để đạt 抵達 • để đương 抵當 • để kháng 抵抗 • để mạo 抵冒

Một số bài thơ có sử dụng

• Bắc quy lưu giản tại kinh chư đồng chí kỳ 1 - 北歸留柬在京諸同志其一 (Nguyễn Khuyến)• Biệt Lý Nhân Phủ - 別李仁甫 (Bạch Ngọc Thiềm)• Hoạ Triệu Phong thái thú Hà tiên sinh đăng Cầu sơn cảm tác nguyên vận - 和肇豐太守何先生登虬山感作原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Khuyên hổ hành - 圈虎行 (Hoàng Cảnh Nhân)• Liệt nữ Lý Tam hành - 烈女李三行 (Hồ Thiên Du)• Lưu Hoa Môn - 留花門 (Đỗ Phủ)• Sám hối nhĩ căn tội - 懺悔耳根罪 (Trần Thái Tông)• Sinh tra tử - 生查子 (Án Kỷ Đạo)• Tống Lý Trọng Tân, Tiêu Phương Nhai tự - 送李仲賓蕭方崖序 (Trương Bá Thuần)• Trường đoản cú ngâm - 長短句吟 (Ngô Thì Nhậm) 提

để [thì, đề]

U+63D0, tổng 12 nét, bộ thủ 手 (+9 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nâng lên, cầm, dắt. ◎Như: “đề đăng” 提燈 cầm đèn, “đề thủy dũng” 提水桶 xách thùng nước, “đề bút tả tác” 提筆寫作 cầm bút viết, “đề huề” 提攜 dắt díu. 2. (Động) Nâng đỡ, dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên. ◎Như: “đề bạt” 提拔 cất nhắc. 3. (Động) Nêu ra, đưa ra, bày ra, kể ra. ◎Như: “đề danh” 提名 nêu tên, “đề nghị” 提議 đưa ý kiến, “đề yếu” 提要 nêu ra ý chính, “cựu sự trùng đề” 舊事重提 nhắc lại sự cũ, “bất đề” 不提 chẳng nhắc lại nữa. 4. (Động) Lấy, rút ra, lĩnh. ◎Như: “đề hóa” 提貨 lấy hàng hóa, “đề khoản” 提款 rút tiền. 5. (Động) Chú ý, cảnh giác. ◎Như: “đề phòng” 提防 chú ý phòng bị. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Tha dã bất thị hảo ý đích, thiểu bất đắc dã yếu thường đề trước ta nhi” 他也不是好意的, 少不得也要常提著些兒 (Đệ lục thập tam hồi) Bà ta có phải tốt bụng gì đâu, chẳng qua nhắc nhở để coi chừng phòng trước những chuyện lầm lỗi lớn đấy thôi. 6. (Danh) Quan đề. ◎Như: “đề đốc” 提督 quan đề đốc, “đề tiêu” 提標 lính dưới dinh quan đề đốc. 7. (Danh) Cái gáo (để múc chất lỏng). ◎Như: “tửu đề” 酒提 gáo đong rượu, “du đề” 油提 gáo múc dầu. 8. (Danh) Nét phẩy hất lên trong chữ Hán. 9. (Danh) Họ “Đề”. 10. Một âm là “thì”. (Danh) Đàn chim xum họp. 11. Một âm nữa là “để”. (Động) Dứt ra, ném vào. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “(Kinh Kha) nãi dẫn kì chủy thủ để Tần vương. Bất trúng, trúng trụ” 荊軻) 乃引其匕首提秦王. 不中, 中柱 (Yên sách tam 燕策三) (Kinh Kha) bèn cầm cây chủy thủ phóng vào vua Tần. Không trúng (vua), mà trúng cái cột.

Từ điển Thiều Chửu

① Nâng lên, nâng đỡ, phàm dắt cho lên trên, kéo cho tiến lên đều gọi là đề, đề huề 提攜 dắt díu, đề bạt 提拔 cất nhắc, v.v. ② Kéo dậy, như đề tê 提撕 xách dậy, nhấc dậy. ③ Quan đề, như đề đốc 提督 quan đề đốc, đề tiêu 提標 lính dưới dinh quan đề đốc, v.v. ④ Bày ra, kể ra, như trùng đề 重提 nhắc lại sự cũ, bất đề 不提 chẳng nhắc lại nữa. ⑤ Một âm là thì. Ðàn chim xum họp. ⑥ Một âm nữa là để. Dứt ra, ném vào.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dứt tuyệt — Ném xuống. Liệng đi. Như chữ Để 抵 — Một âm là Đề. Xem Đề.

Tự hình 4

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 5

𤟥

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Hựu quan đả ngư - 又觀打魚 (Đỗ Phủ)• Kiến Vũ dịch - 建武驛 (Đặng Đề)• Nghệ Phước Lâm tự bái Phật thế phát - 詣福林寺拜佛鬄髮 (Đặng Huy Trứ)• Ngũ cầm ngôn - Đề hồ lô - 五禽言-提壺盧 (Chu Tử Chi)• Nhật Bản đao ca - 日本刀歌 (Đường Thuận Chi)• Phật tâm ca - 佛心歌 (Tuệ Trung thượng sĩ)• Quá quan lưu tặng Phan ngự sử, Vũ Công bộ, Ngô hiệp trấn kỳ 1 - 過關留贈潘御史武工部吳協鎮其一 (Ngô Thì Nhậm)• Tây Thi - 西施 (Lý Bạch)• Tống khách kỳ 1 - 送客其一 (Ung Đào)• Trừ tịch - 除夕 (Hà Như) 柢

để [đế]

U+67E2, tổng 9 nét, bộ mộc 木 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

rễ cây

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Rễ cây. ◎Như: “thâm căn cố để” 深根固柢 rễ sâu gốc vững. 2. (Danh) Cơ sở, bổn nguyên. ◇Tả Tư 左思: “Bá vương chi sở căn để, khai quốc chi sở cơ chỉ” 霸王之所根柢, 開國之所基趾 (Ngô đô phú 吳都賦) Cơ sở của bá vương, nền móng gây dựng nước.

Từ điển Thiều Chửu

① Rễ cây. ② Sự gì bền chắc gọi là thâm căn cố để 深根固柢. Một âm là đế.

Từ điển Trần Văn Chánh

Rễ (cây), đế: 根深柢固 Gốc sâu rễ chặt, sâu rễ bền gốc, thâm căn cố đế.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gốc rễ. Chẳng hạn Căn để 根柢 ( gốc rễ của sự việc ).

Tự hình 2

Dị thể 5

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 2

𣐚

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

căn để 根柢

Một số bài thơ có sử dụng

• Bát ai thi kỳ 5 - Tặng bí thư giám Giang Hạ Lý công Ung - 八哀詩其五-贈秘書監江夏李公邕 (Đỗ Phủ)• Lâm chung di chúc - 臨終遺囑 (Trần Quốc Tuấn)• Thương Ngô thượng thuỷ ngẫu thành - 蒼梧上水偶成 (Phan Huy Thực) 氐

để [chi, đê]

U+6C10, tổng 5 nét, bộ thị 氏 (+1 nét)phồn & giản thể, chỉ sự

Từ điển phổ thông

1. nền, gốc 2. sao Đê (một trong Nhị thập bát tú)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nền, gốc, căn bổn, cơ sở. § Thông “để” 柢. 2. (Phó) Tóm lại, đại khái, nói chung. § Thông “để” 抵. 3. Một âm là “đê”. (Danh) Tên một thiểu số dân tộc ở phía tây, nay ở vào khoảng các tỉnh Thiểm Tây, Cam Túc, Tứ Xuyên. 4. (Động) Cúi, rủ xuống. § Thông “đê” 低. 5. (Danh) Sao “Đê” 氐, một sao trong nhị thập bát tú.

Từ điển Thiều Chửu

① Nền, gốc. ② Một âm là đê. Tên một bộ lạc giống rợ ở cõi tây. ② Sao đê 氐, một sao trong nhị thập bát tú.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nền, gốc; ② Tổng quát (như 牴, bộ 扌).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái gốc. Gốc rễ. Nguồn gốc. Như chữ Để 柢 — Tên một ngôi sao trong Nhị thập bát tú, tức Để tú. Cũng gọi Chi tú.

Tự hình 3

Dị thể 5

𢎮𢎶

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Đôn Hoàng nhạc - 燉煌樂 (Dương Thận)• Giang thôn kỳ 1 - 江村其一 (Tùng Thiện Vương)• Huyền quán trúc tiêm - 玄觀竹韱 (Khuyết danh Việt Nam)• Sầu toạ - 愁坐 (Đỗ Phủ)• Tam đô phú tự - 三都賦序 (Tả Tư)• Vọng Cao Bằng biên tín - 望高平邊信 (Trần Bích San) 牴

để

U+7274, tổng 9 nét, bộ ngưu 牛 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

húc nhau

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Húc (như trâu bò húc nhau bằng sừng). 2. (Động) Xung đột, xúc phạm. ◎Như: “để ngộ” 牴牾 đụng chạm, xung đột, “để xúc” 牴觸 mâu thuẫn.

Từ điển Thiều Chửu

① Húc, cùng ghì nhau (quần thảo).

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Húc, chạm (như牴, bộ 牛); ② 角觝 giác để [jiăodê] Một trò chơi đời Hán (Trung Quốc).

Từ điển Trần Văn Chánh

Húc (bằng sừng), ghì nhau, quần thảo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chạm vào. Đụng phải. Xúc phạm tới.

Tự hình 1

Dị thể 7

𤘳𤙆𤙊𤚃

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Cấp huyện giao hành - 汲縣郊行 (Trịnh Hoài Đức)• Hoa thời biến du chư gia viên - 花時遍遊諸家園 (Lục Du) 的

để [đích]

U+7684, tổng 8 nét, bộ bạch 白 (+3 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Tươi, sáng. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Chu thần đích kì nhược đan” 朱脣的其若丹 (Thần nữ phú 神女賦) Môi đỏ tươi như son. 2. (Tính) Trắng. ◇Hoàng Thao 黃滔: “Quy ngâm tấn đích sương” 歸吟鬢的霜 (Tống hữu nhân biên du 送友人邊游) Trở về than van tóc trắng sương. 3. (Danh) Trán trắng của ngựa. Cũng chỉ ngựa trán trắng. 4. (Danh) Đích để bắn tên. ◇Vương Sung 王充: “Luận chi ứng lí, do thỉ chi trúng đích” 論之應理, 猶矢之中的 (Luận hành 論衡, Siêu kì 超奇) Bàn luận hợp lí, cũng như tên bắn trúng đích. 5. (Danh) Mục đích, tiêu chuẩn, chuẩn thằng. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Kì đạo dĩ sanh nhân vi chủ, dĩ Nghiêu Thuấn vi đích” 其道以生人為主, 以堯舜為的 (Lục Văn Thông tiên sanh mộ biểu 陸文通先生墓表) Đạo của ông lấy nhân sinh làm chủ, lấy Nghiêu Thuấn làm tiêu chuẩn. 6. (Danh) Chấm đỏ trang sức trên mặt phụ nữ thời xưa. ◇Vương Xán 王粲: “Thoát y thường hề miễn trâm kê, Thi hoa đích hề kết vũ thoa” 稅衣裳兮免簪笄, 施華的兮結羽釵 (Thần nữ phú 神女賦) Thoát y thường hề cởi trâm cài, Bôi thêm trên mặt chấm đỏ tươi đẹp hề kết thoa thúy vũ. 7. (Danh) Chỉ ngọn núi cao và nhọn. 8. (Phó) Xác thực, chân xác, đúng là. ◎Như: “đích xác” 的確. 9. (Phó) Bổ nghĩa cho động từ hoặc hình dung từ đặt trước 的. ◇Tây sương kí 西廂記: “Mã nhi truân truân đích hành, xa nhi khoái khoái đích tùy” 馬兒迍迍的行, 車兒快快的隨 (Đệ tứ bổn 第一本, Đệ tam chiết) Ngựa hãy chạy chầm chậm, xe hãy theo sau nhanh nhanh. § Nhượng Tống dịch thơ: Ngựa kia chầm chậm chứ nào, Xe kia liều liệu theo vào cho mau. 10. (Phó) Biểu thị trình độ hoặc kết quả (trong phần câu đặt sau 的). ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Khứ na tiểu nhị kiểm thượng chỉ nhất chưởng, đả đích na điếm tiểu nhị khẩu trung thổ huyết” 去那小二臉上只一掌, 打的那店小二口中吐血 (Đệ tam hồi) Hướng tới trên mặt tên tiểu nhị đó chỉ một chưởng, đánh tên tiểu nhị quán trọ đó (mạnh đến nỗi) hộc máu mồm. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Chẩm ma kỉ nhật bất kiến, tựu sấu đích giá dạng liễu” 怎麼幾日不見, 就瘦的這樣了 (Đệ nhất hồi) Làm sao mới mấy ngày không gặp mặt mà đã gầy sút như thế. 11. (Trợ) Đặt sau hình dung từ: biểu thị tính chất, đặc điểm. ◎Như: “mĩ lệ đích phong cảnh” 美麗的風景 phong cảnh đẹp, “thông minh đích tiểu hài” 聰明的小孩 đứa trẻ thông minh. 12. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại danh từ: của, thuộc về. ◎Như: “ngã đích thư” 我的書 sách của tôi, “thái dương đích quang” 太陽的光 ánh sáng (của) mặt trời. 13. (Trợ) Cùng với những chữ đặt trước 的 tạo thành một nhóm chữ giữ vai trò của một danh từ. ◇Tây sương kí 西廂記: “Lão đích tiểu đích, thôn đích tiếu đích, một điên một đảo, thắng tự náo nguyên tiêu” 的小的, 村的俏的, 沒顛沒倒, 勝似鬧元宵 (Đệ nhất bổn 第一本, Đệ tứ chiết) Kẻ già người trẻ, kẻ quê người thanh, đông đúc hỗn tạp, náo nhiệt hơn cả đêm rằm tháng giêng. ◇Lão Xá 老舍: “Nhất vị chưởng quỹ đích, án chiếu lão quy củ, nguyệt gian tịnh một hữu hảo đa đích báo thù” 一位掌櫃的, 按照老規矩, 月間並沒有好多的報酬 (Tứ thế đồng đường 四世同堂, Nhị thất 二七) Một người làm chủ tiệm, theo lệ cũ, mỗi tháng không nhận được thù lao cao cho lắm. 14. (Trợ) Đặt sau một đại từ và trước một danh từ: chỉ tư cách, chức vụ của nhân vật tương ứng với đại từ đó. ◎Như: “kim thiên khai hội thị nhĩ đích chủ tịch” 今天開會是你的主席 cuộc họp hôm nay, anh làm chủ tịch. 15. (Trợ) Đặt sau danh từ hoặc đại từ vốn là đối tượng của một hành động. ◎Như: “biệt khai tiểu Lí đích ngoạn tiếu” 別開小李的玩笑 đừng có đùa cợt bé Lí. ◎Như: “trảo nhĩ đích ma phiền” 找你的麻煩 làm phiền anh. 16. (Trợ) Đặt giữa động từ và tân ngữ trong câu, để nhấn mạnh động tác trong phần này về chủ ngữ, tân ngữ, thời gian, nơi chốn, phương thức, v.v. ◎Như: “lão Triệu phát đích ngôn, ngã một phát ngôn” 老趙發的言, 我沒發言 lão Triệu nói đó thôi, tôi không có nói. 17. (Trợ) Dùng sau một nhóm chữ ở đầu câu, để nhấn mạnh nguyên nhân, điều kiện, tình huống, v.v. (trong phần câu theo sau 的). ◎Như: “tẩu a tẩu đích, thiên sắc khả tựu hắc liễu hạ lai lạp ” 走啊走的, 天色可就黑了下來啦 đi mau đi thôi, trời sắp tối rồi. 18. (Trợ) Dùng sau một loạt liệt kê, biểu thị: còn nữa, vân vân. ◎Như: “lão hương môn thế trà đảo thủy đích, nhiệt tình cực liễu” 老鄉們沏茶倒水的, 熱情極了 bà con lối xóm pha trà, rót nước, ..., sốt sắng vô cùng. 19. (Trợ) Đặt cuối câu, biểu thị khẳng định hoặc tăng cường ngữ khí. ◇Tây sương kí 西廂記: “Thử tự thị Tắc Thiên hoàng hậu cái tạo đích, hậu lai băng tổn, hựu thị Thôi tướng quốc trùng tu đích” 此寺是則天皇后蓋造的, 後來崩損, 又是 崔相國重修的 (Đệ nhất bổn 第一本) Chùa này là do hoàng hậu Võ Tắc Thiên tạo dựng lên đấy, về sau hư hại, lại là Thôi tướng quốc trùng tu đấy. 20. (Trợ) Dùng giữa hai số từ: biểu thị cộng vào hoặc nhân lên với nhau. ◎Như: “lục bình phương mễ đích tam mễ, hợp thập bát lập phương mễ” 六平方米的三米, 合十八立方米 sáu mét vuông nhân với ba mét, thành mười tám mét khối.

Từ điển Thiều Chửu

① Thấy rõ, lộ ra ngoài, như tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong 小人之道,的然而日亡 (Lễ Kí 禮記) đạo kẻ tiểu nhân bề ngoài rõ vậy mà ngày mất dần đi. ② Ðích thực, đích xác. ③ Cái đích để tập bắn, bắn phải có đích để ngắm, người phải có chí hướng về một cái gì rồi mới có đường mà tiến, nên gọi cái chỗ chí mình muốn tới là mục đích 目的. ④ Ðấy, dùng làm trợ từ, như hảo đích 好的 tốt đấy (dùng làm trợ từ đọc là chữ để).

Tự hình 3

Dị thể 7

𤾠𥡦

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

tha ma để 他媽的

Một số bài thơ có sử dụng

• Bích ngọc tiêu kỳ 05 - 碧玉簫其五 (Quan Hán Khanh)• Cảnh ảo tiên cô phú - 警幻仙姑賦 (Tào Tuyết Cần)• Dạ bán - 夜半 (Hồ Chí Minh)• Độc Tưởng công huấn từ - 讀蔣公訓詞 (Hồ Chí Minh)• Hậu thôi tô hành - 後催租行 (Phạm Thành Đại)• Hỉ oan gia - 喜冤家 (Tào Tuyết Cần)• Như mộng lệnh kỳ 3 - 如夢令其三 (Lý Thanh Chiếu)• Trịnh Điển Thiết tự Thi Châu quy - 鄭典設自施州歸 (Đỗ Phủ)• Tuý ngâm kỳ 2 - 醉吟其二 (Ngô Thì Điển)• Vấn thoại - 問話 (Hồ Chí Minh) 砥

để [chỉ]

U+7825, tổng 10 nét, bộ thạch 石 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Đá mài dao, đá mầu; ② Dùi mài, giồi mài, trau giồi (học hành): 互相砥礪 Cùng trau giồi cho nhau; ③ (văn) Bằng, đều.

Tự hình 2

Dị thể 3

𥐺

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Điếu Nguyễn Trung Trực - 吊阮忠直 (Huỳnh Mẫn Đạt)• Động Đình hồ - 洞庭湖 (Nguyễn Trung Ngạn)• Huỳnh Cung vũ - 黌宮宇 (Bùi Cơ Túc)• Kim tự lan đào - 金嶼攔濤 (Nguyễn Cư Trinh)• Kỳ Hoa huyện quan hải kỳ 1 - 奇花縣觀海其一 (Hoàng Nguyễn Thự)• Nghệ Tĩnh văn thân điếu Phan Đình Phùng đối liên - 乂靜文紳弔潘廷逢對聯 (Khuyết danh Việt Nam)• Ngự chế đề Chích Trợ sơn - 御製題隻箸山 (Trịnh Sâm)• Nhàn thoại (Thao thao phong hoá nhập đồi ba) - 閒話(滔滔風化入頹波) (Tản Đà)• Thần Phù hải môn lữ thứ - 神浮海門旅次 (Lê Thánh Tông)• Tống Lưu Vũ Tích - 送劉禹錫 (Đậu Củng) 舐

để [thỉ, thị]

U+8210, tổng 10 nét, bộ thiệt 舌 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

liếm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Liếm, lấy lưỡi liếm. § Ta quen đọc là “để”. ◇Trang Tử 莊子: “Tần vương hữu bệnh triệu y, phá ung hội tọa giả đắc xa nhất thặng, thỉ trĩ giả đắc xa ngũ thặng” 秦王有病召醫, 破癰潰痤者得車一乘, 舐痔者得車五乘 (Liệt ngự khấu 列御寇) Vua Tần bị bệnh, vời thầy thuốc lại, kẻ mổ mụt sưng làm vỡ nhọt, được xe một cỗ, kẻ liếm trĩ được xe năm cỗ.

Từ điển Thiều Chửu

① Liếm, lấy lưỡi liếm vật gì gọi là thỉ. Ta quen đọc là chữ để. Trang Tử 莊子: Tần vương hữu bệnh triệu y, phá ung toà giả đắc xa nhất thặng, thỉ trĩ giả đắc xa ngũ thặng 秦王有病召醫,破癰痤者得車一乘,舐痔者得車五乘 vua Tần bị bệnh, vời thầy thuốc lại, kẻ mổ vỡ nhọt lớn, được xe một cỗ, kẻ liếm trĩ được xe năm cỗ.

Tự hình 2

Dị thể 12

𦧇𦧑𦧓𦧧𦧪𦧫𪙬𪙶

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Khuyên hổ hành - 圈虎行 (Hoàng Cảnh Nhân)• Thù Lễ bộ tự ban Lý Duy Thuần tặng biệt kỳ 2 - 酬禮部寺班李維淳贈別其二 (Phan Huy Thực)• Thương tâm thi kỳ 2 - 傷心詩其二 (Tiền Trừng Chi)• Tiểu thán - 小嘆 (Nguyễn Khuyến)• Trương Cầu - 張求 (Đường Canh) 舓

để [chỉ, thỉ, thị]

U+8213, tổng 14 nét, bộ thiệt 舌 (+8 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

liếm

Tự hình 2

Dị thể 2

𦧑

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 6

𧩎𦓻

Không hiện chữ?

để

U+89DD, tổng 12 nét, bộ giác 角 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

húc nhau

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Húc, chạm, xung đột. § Thông “để” 牴, “để” 抵. 2. (Danh) “Giác để” 角觝 một trò chơi thời xưa tranh đua sức lực

Từ điển Thiều Chửu

① Cùng nghĩa với chữ để 牴 húc, chạm. ② Giác để 角觝 một trò chơi đời nhà Hán.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Húc, chạm (như牴, bộ 牛); ② 角觝 giác để [jiăodê] Một trò chơi đời Hán (Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Để 牴.

Tự hình 1

Dị thể 7

𧣎𧣓𧣜𧤲𧤶

Không hiện chữ?

để

U+8A46, tổng 12 nét, bộ ngôn 言 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. mắng mỏ 2. vu cáo

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Khiển trách, công kích. 2. (Động) Mắng nhiếc, nói xấu, hủy báng. ◎Như: “để hủy” 詆毀 bêu xấu. ◇Vương An Thạch 王安石: “Vịnh ngôn dĩ tự cảnh, Ngô thi phi hiếu để” 詠言以自警, 吾詩非好詆矣 (Độc mặc 讀墨) Ngâm vịnh để tự răn, Thơ ta không ưa nói xấu người. 3. (Động) Dối gạt.

Từ điển Thiều Chửu

① Mắng, nói tệ. ② Vu, vu cáo.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nói xấu, mắng nhiếc, nhiếc móc: 醜詆 Chưởi bới; ② Vu (cáo).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chửi mắng làm nhục người khác — Nói không, vu khống người khác.

Tự hình 3

Dị thể 8

𧥮𧦄𧦒𧦚𧦺𧨱

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Đề Bảo Ngọc tục Trang Tử văn hậu - 題寶玉續莊子文後 (Tào Tuyết Cần)• Ký Địch minh phủ Bác Tế - 寄狄明府博濟 (Đỗ Phủ)• Tam đô phú tự - 三都賦序 (Tả Tư) 诋

để

U+8BCB, tổng 7 nét, bộ ngôn 言 (+5 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. mắng mỏ 2. vu cáo

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 詆.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Nói xấu, mắng nhiếc, nhiếc móc: 醜詆 Chưởi bới; ② Vu (cáo).

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 詆

Tự hình 2

Dị thể 7

𠱎𠱱𠳉𧦒𧦺

Không hiện chữ?

để

U+8EE7, tổng 12 nét, bộ xa 車 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phần sau của cái xe. Thùng xe.

Tự hình 2

Dị thể 4

𨋆𨋇𨌮𰺀

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Thái khỉ 2 - 采芑 2 (Khổng Tử) 邸

để

U+90B8, tổng 7 nét, bộ ấp 邑 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nhà cho sứ các nước chư hầu đến chầu ở 2. bức bình phong

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nhà cho các chư hầu ở khi đến chầu thiên tử. ◇Sử Kí 史記: “(Phạm Thư) tệ y nhàn bộ chi để, kiến Tu Giả” (范雎)敝衣閒步之邸, 見須賈 (Phạm Thư Thái Trạch truyện 范雎蔡澤傳) (Phạm Thư) mặc áo rách, đi bộ đến nhà khách, gặp Tu Giả. 2. (Danh) Dinh, phủ (tức nhà của các quan viên bậc cao). ◎Như: “phủ để” 府邸, “quan để” 官邸. 3. (Danh) Tiếng gọi vua chư hầu (thời xưa). ◇Nguyên Chẩn 元稹: “Trạch tài dĩ tá chư để” 擇才以佐諸邸 (Thụ tiết xương triều đẳng 授薛昌朝等) Chọn người tài để giúp các vua chư hầu. 4. (Danh) Nhà trọ, lữ quán. ◇Đạo học truyện 道學傳: “Thì đại tuyết, (...), Cán nhân lưu khách để” 時大雪, (...), 幹因留客邸 (Hoàng Cán truyện 黃幹傳) Trời tuyết lớn, (...), Hoàng Cán do đó ở lại quán trọ. 5. (Danh) Tấm bình phong. ◇Chu Lễ 周禮: “Tắc trương chiên án, thiết hoàng để” 則張氈案, 設皇邸 (Thiên quan 天官, Chưởng thứ 掌次) (Chỗ vua ở) thì bày bàn lông chiên, đặt bình phong rực rỡ. 6. (Danh) § Thông “để” 底. 7. (Danh) Họ “Để”.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái nhà cho các nước chư hầu đến chầu ở. Tục gọi các dinh các phủ của các vương hầu là để. Cho nên nói đến một tước mỗ thì gọi là mỗ để 某邸. Phàm nhà cửa to lớn đều gọi là để đệ 邸第. ② Cái bình phong.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Nhà, dinh phủ (của quan to): 官邸 Dinh thự, nhà quan ở; 私邸 Nhà riêng (của tư nhân); ② (văn) Tấm bình phong; ③ [Dê] (Họ) Để.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngôi nhà để chư hầu về kinh thi ở — Tấm bình phong — Cái đáy, phần dưới cùng của vật.

Tự hình 3

Dị thể 3

𨚎𨚏

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

tiềm để 潛邸

Một số bài thơ có sử dụng

• Cần Chính lâu phú - 勤政樓賦 (Nguyễn Pháp)• Đáo Động Hải doanh - 到洞海營 (Phan Huy Ích)• Để Nam Ninh thành - 抵南寧城 (Phan Huy Thực)• Điệu Nguyễn Quế Cơ kỳ 2 - 悼阮桂姬其二 (Trịnh Hoài Đức)• Đinh Mùi sơ xuân, khâm ban hành Sơn Nam xứ tham chính, bái mệnh cung kỷ - 丁未初春,欽頒行山南處參政,拜命恭紀 (Phan Huy Ích)• Hiển Linh cung tập chư công, dĩ “thành thị sơn lâm” vi vận - 顯靈宮集諸公,以城市山林為韻 (Viên Hoằng Đạo)• Hữu Mai huynh trùng du Thái học, tương hành quá túc công thự thoại biệt, dụng Mỹ Lương, Thành Phủ huynh tặng hành, nguyên vận phụng tống - 友梅兄重遊太學,將行過宿公署話別,用美良,誠甫兄贈行,元韻奉送 (Nguyễn Tư Giản)• Liên nhật phụng trực cấm sảnh ngẫu thành - 連日奉直禁廳偶成 (Phan Huy Ích)• Nhàn thuật - 閑述 (Ngô Thì Nhậm)• Vãn chưởng ấn La Mai Tống Đức Viên - 挽掌印羅梅宋德袁 (Vũ Phạm Khải) 阺

để

U+963A, tổng 7 nét, bộ phụ 阜 (+5 nét)hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sườn núi, sườn đồi.

Tự hình 1

Dị thể 2

𨸞𨸧

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 2

Không hiện chữ?

để

U+9AB6, tổng 14 nét, bộ cốt 骨 (+5 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

húc nhau

Từ điển Trần Văn Chánh

【骶骨】để cốt [dêgư] (giải) Xương cùng. Cg. 骶椎 [dêzhui], 荐骨 [jiàngư] hoặc 荐椎 [jiànzhui].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cánh tay — Cũng chỉ cái lưng.

Tự hình 2

Dị thể 1

𩨤

Không hiện chữ?

Từ khóa » Tra Từ Di Hán Nôm