Tra Từ: Hạnh - Từ điển Hán Nôm
Có thể bạn quan tâm
Có 7 kết quả:
啈 hạnh • 婞 hạnh • 幸 hạnh • 杏 hạnh • 絎 hạnh • 荇 hạnh • 行 hạnh1/7
啈hạnh [hanh]
U+5548, tổng 11 nét, bộ khẩu 口 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển Trần Văn Chánh
① Hừm! (tiếng biểu thị sự phát cáu); ② Lừa bịp.Tự hình 2

Dị thể 4
𠱥𠵃𠶿𠷾Không hiện chữ?
Chữ gần giống 5
𪡒㓑婞㘁𠽃Không hiện chữ?
婞hạnh [hãnh]
U+5A5E, tổng 11 nét, bộ nữ 女 (+8 nét)phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
ương ngạnh, ngoan cốTừ điển Trần Văn Chánh
(văn) Ương ngạnh, ngoan cố.Tự hình 2

Dị thể 3
倖幸𡟡Không hiện chữ?
Chữ gần giống 5
㓑𣈑緈啈嬕Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên) 幸hạnh
U+5E78, tổng 8 nét, bộ can 干 (+5 nét)phồn & giản thể, tượng hình & hội ý
Từ điển phổ thông
1. may mắn 2. yêu dấuTừ điển trích dẫn
1. (Danh) May mắn, phúc lành. ◎Như: “đắc hạnh” 得幸 được sủng ái (chỉ việc hoạn quan và các cung phi được vua yêu). ◇Hán Thư 漢書: “Nguyện đại vương dĩ hạnh thiên hạ” 願大王以幸天下 (Cao Đế kỉ đệ nhất hạ 高帝紀第一下) Mong đại vương tạo phúc cho thiên hạ. 2. (Danh) Họ “Hạnh”. 3. (Động) Mừng, thích. ◎Như: “hân hạnh” 欣幸 vui mừng, “hạnh tai lạc họa” 幸災樂禍 lấy làm vui thích vì thấy người khác bị tai họa. ◇Công Dương truyện 公羊傳: “Tiểu nhân kiến nhân chi ách tắc hạnh chi” 小人見人之厄則幸之 (Tuyên Công thập ngũ niên 宣公十五年) Kẻ tiểu nhân thấy người bị khốn ách thì thích chí. 4. (Động) Mong cầu. ◎Như: “hạnh phú quý” 幸富貴 mong được sang giàu. ◇Sử Kí 史記: Đại trượng phu bất năng tự tự, ngô ai vương tôn nhi tiến thực, khởi vọng báo hồ 大丈夫不能自食, 吾哀王孫而進食, 豈望報乎 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Bậc đại trượng phu không tự nuôi nổi thân mình, tôi thương cậu nên cho ăn, chứ có mong báo đáp đâu. 5. (Động) Hi vọng, kì vọng. 6. (Động) Thương yêu, sủng ái. 7. (Động) Thương xót, lân mẫn, ai liên. 8. (Động) Khen ngợi, khuyến khích. 9. (Động) Thắng hơn. 10. (Động) Đến. § Ngày xưa, vua chúa và hoàng tộc đến nơi nào, gọi là “hạnh”. ◎Như: “lâm hạnh” 臨幸 vua đến. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Thoại thuyết Giả Nguyên Xuân tự na nhật hạnh Đại quan viên hồi cung khứ hậu, (...) hựu mệnh tại Đại Quan viên lặc thạch, vi thiên cổ phong lưu nhã sự” 話說賈元春自那日幸大觀園回宮去後, (...) 又命在大觀園勒石, 為千古風流雅事 (Đệ nhị thập tam hồi) Nói chuyện (Nguyên phi) Giả Nguyên Xuân sau khi quang lâm vườn Đại Quan về cung, (...) lại sai người khắc lên đá (những bài vịnh) ở vườn này, để ghi nhớ cuộc chơi phong nhã hiếm có xưa nay. 11. (Động) Đặc chỉ đế vương cùng chăn gối với đàn bà. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Mộng kiến nhất phụ nhân viết: Thiếp Vu San chi nữ dã, vi Cao Đường chi khách, văn quân du Cao Đường, nguyện tiến chẩm tịch. Vương nhân hạnh chi” 夢見一婦人曰: 妾巫山之女也, 為高唐之客, 聞君遊高唐, 願薦枕席. 王因幸之 (Cao đường phú 高唐賦, Tự 序). 12. (Động) Cứu sống. 13. (Động) Khỏi bệnh, thuyên dũ. ◇Đường Chân 唐甄: “Sở hữu hoạn sảnh giả, nhất nhật, vị kì thê viết: Ngô mục hạnh hĩ. Ngô kiến lân ốc chi thượng đại thụ yên” 楚有患眚者, 一日, 謂其妻曰: 吾目幸矣. 吾見鄰屋之上大樹焉 (Tiềm thư 潛書, Tự minh 自明). 14. (Phó) Không ngờ mà được. ◎Như: “vạn hạnh” 萬幸 thật là muôn vàn may mắn, may mắn không ngờ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Trẫm tư Đông Đô cửu hĩ. Kim thừa thử đắc hoàn, nãi vạn hạnh dã” 朕思東都久矣. 今乘此得還, 乃萬幸也 (Đệ thập tam hồi) Trẫm từ lâu nhớ Đông Đô lắm. Nay nhân thể được về, lấy làm muôn vàn may mắn. 15. (Phó) May mà, may thay. ◇Vương Thị Trung 王侍中: “Khứ hương tam thập tải, Hạnh tao thiên hạ bình” 去鄉三十載, 幸遭天下平 (Giang yêm 江淹) Xa quê ba chục năm, May gặp thiên hạ thái bình. 16. (Phó) Vừa, đúng lúc, kháp hảo. ◇Dương Vạn Lí 楊萬里: “Kiều vân nộn nhật vô phong sắc, Hạnh thị hồ thuyền hảo phóng thì” 嬌雲嫩日無風色, 幸是湖船好放時 (Triệu Đạt Minh tứ nguyệt nhất nhật chiêu du Tây Hồ 趙達明四月一日招游西湖). 17. (Phó) Vẫn, còn, mà còn. 18. (Phó) Trước nay, bổn lai, nguyên lai. 19. (Liên) Giả sử, thảng nhược, nếu như.Từ điển Thiều Chửu
① May, hạnh phúc. Sự gì đáng bị thiệt mà lại thoát gọi là hạnh. ② Cầu, hạnh tai lạc hoạ 幸哉樂禍 cầu cho người bị tai và lấy làm thích. ③ Yêu dấu, bọn hoạn quan và các cung phi được vua yêu tới gọi là đắc hạnh 得幸.Từ điển Trần Văn Chánh
① Hạnh phúc; ② Vui mừng: 欣幸 Vui sướng; ③ (văn) Mong: 幸勿推却 Mong đừng từ chối; ④ May mắn: 幸未成災 May mà chưa thành tai nạn; ⑤ (cũ) Chỉ sự yêu dấu của người trên đối với người dưới: 得幸 Được yêu dấu.【幸臣】hạnh thần [xìng chén] (cũ) Bề tôi được vua yêu, sủng thần; ⑥ [Xìng] (Họ) Hạnh.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
May mắn — Điều may mắn — Không phải phần mình mà mình được hưởng — Được vua yêu quý — Việc đi chơi của vua gọi là Hạnh.Tự hình 7

Dị thể 2
倖囟Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
㚔Không hiện chữ?
Từ ghép 15
bất hạnh 不幸 • du hạnh 游幸 • hạnh hảo 幸好 • hạnh khuy 幸虧 • hạnh ngộ 幸遇 • hạnh phúc 幸福 • hạnh thần 幸臣 • hạnh thục ca 幸蜀歌 • hạnh vận 幸运 • hạnh vận 幸運 • hân hạnh 欣幸 • sủng hạnh 寵幸 • vạn hạnh 萬幸 • vinh hạnh 榮幸 • vinh hạnh 荣幸Một số bài thơ có sử dụng
• Bộ xuất Hạ Môn hành kỳ 4 - Thổ bất đồng - 步出夏門行其四-土不同 (Tào Tháo)• Canh chức thán - 耕織嘆 (Triệu Nhữ Toại)• Cáp cáp ái hề ca kỳ 3 - 哈哈愛兮歌其三 (Lỗ Tấn)• Chiết Giang giám sinh Lục Phụng Ngô cái đề trúc bạch phiến tam chi kiêm sách tặng kỳ 1 - 浙江監生陸鳳梧丐題竹白扇三枝兼索贈其一 (Trịnh Hoài Đức)• Dạ hoài - 夜懷 (Nguyễn Văn Giao)• Điệu Chu Du - 悼周瑜 (Gia Cát Lượng)• Hoạ Cung Bảo Hà Nguyên đại nhân Giáp Tý nguyên đán thí bút nguyên vận - 和宮保河源大人甲子元旦試筆原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Ký Thông nương - 寄聰娘 (Viên Mai)• Ngụ hứng kỳ 1 - 寓興其一 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Sứ Giao Châu tác - 使交州作 (Đỗ Hy Vọng) 杏hạnh
U+674F, tổng 7 nét, bộ mộc 木 (+3 nét)phồn & giản thể, hội ý
Từ điển phổ thông
cây hạnh (một loại cây như cây mận)Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Cây hạnh. ◎Như: “ngân hạnh” 銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là “bạch quả” 白果. 2. § “Hạnh đàn” 杏壇 nơi đức Khổng Tử ngồi dạy học. Vì thế ngày nay thường dùng chữ “hạnh đàn” 杏 để chỉ giới giáo dục. 3. § “Hạnh viên” 杏園 vườn hạnh. Nhà Đường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh nên tục mới gọi các người thi đỗ là được vào “hạnh viên” 杏園. 4. § “Hạnh lâm” 杏林 rừng hạnh. “Đổng Phụng” 董奉 người nước Ngô thời Tam Quốc, ở ẩn ỡ “Lư San” 廬山, chữa bệnh cho người không lấy tiền. Người bệnh nặng mà khỏi, ông trồng năm cây hạnh, người bệnh nhẹ mà khỏi, trồng một cây. Chỉ mấy năm sau có hơn mười vạn cây hạnh thành rừng. Về sau “hạnh lâm” 杏林 chỉ giới y học.Từ điển Thiều Chửu
① Cây hạnh. Ðức Khổng tử ngồi dạy học ở giàn hạnh, vì thế nên thường dùng làm chữ gọi về cửa thầy học. Nhà Ðường cho các học trò đỗ tiến sĩ vào ăn yến ở vườn hạnh (hạnh viên 杏園) nên tục mới gọi các người đỗ là hạnh lâm 杏林. ② Ngân hạnh 銀杏 cây ngân hạnh, quả ăn được, hạt nó gọi là bạch quả 白果.Từ điển Trần Văn Chánh
① Quả mơ, quả hạnh; ② Cây mơ, cây hạnh; ③ Xem 銀杏 [yínxìng].Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cây mận, giống như loại cây mơ.Tự hình 3

Từ ghép 1
hạnh nhân 杏仁Một số bài thơ có sử dụng
• Độ Hoài tác - 渡淮作 (Ngô Dung)• Hoạt Châu Quy Nhạn đình - 滑州歸鴈亭 (Âu Dương Tu)• Khúc giang ức Nguyên Cửu - 曲江憶元九 (Bạch Cư Dị)• Long Biên ái hoa hội thi - 龍邊愛花會詩 (Hoàng Cao Đài)• Lưu tặng Trương Nẫm Khê - 畱贈張稔溪 (Ngô Nhân Tịnh)• Quá Tam Hương vọng Nữ Nhi sơn tảo tuế hữu bốc trúc chi chí - 過三鄉望女兒山早歲有卜筑之志 (Dương Sĩ Ngạc)• Tam nguyệt sơ nhất nhật hiểu khởi - 三月初一日曉起 (Nguyễn Phi Khanh)• Tảo xuất Chương Nghi Môn Nguỵ Vũ Bình Đàm Chấn Phương Thẩm Khách Tử truy tống ư thập lý chi ngoại mã thượng lưu biệt kỳ 2 - 早出彰儀門魏禹平談震方沈客子追送於十里之外馬上㽞別其二 (Tra Thận Hành)• Trường Môn phú - 長門賦 (Tư Mã Tương Như)• Xuân đình lan điệu - 春庭蘭調 (Hồ Xuân Hương) 絎hạnh [hàng]
U+7D4E, tổng 12 nét, bộ mịch 糸 (+6 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Khâu lại. Cũng đọc Hàng.Tự hình 2

Dị thể 1
绗Không hiện chữ?
Chữ gần giống 4
䀪𥞧绗烆Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Bi thu - 悲秋 (Đỗ Phủ) 荇hạnh
U+8347, tổng 9 nét, bộ thảo 艸 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
rau hạnh (một thứ rau mọc dưới nước, tên khoa học: nymphoides peltatum)Từ điển trích dẫn
1. (Danh) § Xem “hạnh thái” 荇菜.Từ điển Thiều Chửu
① Rau hạnh, thứ rau mọc ở dưới nước.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Rau hạnh (mọc dưới nước) (Nymphoides peltatum): 參差荇菜 Rau hạnh cọng vắn dài (Thi Kinh).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tên một loại rau mọc dưới nước, cọng trắng, lá tía. Cũng gọi là Hạnh thái.Tự hình 2

Dị thể 2
䓷莕Không hiện chữ?
Từ ghép 1
hạnh thái 荇菜Một số bài thơ có sử dụng
• Hạnh liêm tại vọng - 杏帘在望 (Tào Tuyết Cần)• Hiệu Mạnh Giao thể - 效孟郊體 (Tạ Cao)• Hồ Nam đạo trung chu hành tạp vịnh kỳ 2 - 湖南道中舟行雜詠其二 (Trịnh Hoài Đức)• Khúc giang đối vũ - 曲江對雨 (Đỗ Phủ)• Liên bồng nhân - 蓮蓬人 (Lỗ Tấn)• Mạnh xuân - 孟春 (Bão Phòng)• Nam hồ - 南湖 (Ôn Đình Quân)• Phụng quan Nghiêm trịnh công sảnh sự Mân sơn Đà giang hoạ đồ thập vận, đắc vong tự - 奉觀嚴鄭公廳事岷山沱江畫圖十韻,得忘字 (Đỗ Phủ)• Quan thư 3 - 關雎 3 (Khổng Tử)• Tặng nhân kỳ 1 - 贈人其一 (Lỗ Tấn) 行hạnh [hàng, hành, hãng, hạng]
U+884C, tổng 6 nét, bộ hành 行 (+0 nét)phồn & giản thể, tượng hình
Từ điển phổ thông
đức hạnhTừ điển trích dẫn
1. (Động) Đi. ◎Như: “cẩm y dạ hành” 錦衣夜行 áo gấm đi đêm. ◇Luận Ngữ 論語: “Tam nhân hành, tất hữu ngã sư yên” 三人行, 必有我師焉 (Thuật nhi 述而) Ba người (cùng) đi, tất có người (có thể) làm thầy ta. 2. (Động) Di động, lưu động. ◎Như: “vận hành” 運行 chuyển vận. 3. (Động) Lưu thông. ◎Như: “thông hành toàn quốc” 通行全國 lưu thông khắp nước, “phát hành báo san” 發行報刊 phát hành sách báo. 4. (Động) Làm, làm việc. ◎Như: “hành y” 行醫 làm thầy thuốc chữa bệnh, “hành thiện” 行善 làm việc thiện. 5. (Động) Thật thi, thật hiện. ◎Như: “thật hành dân chủ” 實行民主 thật thi dân chủ. 6. (Động) Trải qua, đã qua. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Hành niên nhị thập hữu ngũ, kháng lệ do hư” 行年二十有五, 伉儷猶虛 (Hiệp nữ 俠女) Đã hai mươi lăm tuổi mà chưa lấy vợ. 7. (Danh) Hành trang. ◇Sử Kí 史記: “Thỉnh trị hành giả hà dã” 請治行者何也 (Cấp Trịnh liệt truyện 汲鄭列傳) Xin sửa soạn hành trang làm gì vậy? 8. (Danh) Đường đi, đường lối, đạo nghĩa. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Kim giả thần lai, kiến nhân ư đại hành, phương bắc diện nhi trì kì giá” 今者臣來, 見人於大行, 方北面而持其駕 (Ngụy sách tứ 魏策四) Hôm nay khi lại đây, tôi gặp một người trên đường cái, hướng về phía bắc mà đánh xe. 9. (Danh) Tiếng gọi tắt của “hành thư” 行書, lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo. 10. (Danh) Bài hát, theo lối nhạc phủ hay cổ thi. ◎Như: “tràng ca hành” 長歌行 bài hát dài, “tì bà hành” 琵琶行 khúc hát tì bà. 11. (Danh) Lượng từ: tuần rượu. ◇Tư Mã Quang 司馬光: “Khách chí vị thường bất trí tửu, hoặc tam hành ngũ hành, đa bất quá thất hành” 客至未嘗不置酒, 或三行五行, 多不過七行 (Huấn kiệm thị khang 訓儉示康) Khách đến chưa từng không bày rượu, hoặc ba tuần năm tuần, thường thường không quá bảy tuần rượu. 12. (Danh) Cái để dùng, của dùng. ◎Như: ngày xưa gọi kim loại, gỗ, nước, lửa, đất là “ngũ hành”: 金木水火土為五行 ý nói là năm thứ ấy là cái người ta cần dùng hằng ngày vậy. 13. (Danh) Họ “Hành”. 14. (Tính) Giỏi, tài. ◎Như: “nhĩ chân hành” 你真行 anh tài thật, “tha tại giá phương diện hành đắc ngận” 他在這方面行得很 về mặt đó anh ta giỏi lắm. 15. (Phó) Được. ◎Như: “hành bất hành?” 行不行 được hay không được?, “tố sự chỉ yêu tận tâm tận lực tựu hành liễu” 做事只要盡心盡力就行了 làm việc chỉ cần hết lòng hết sức là được. 16. (Phó) Sẽ, sắp. ◇Lí Thường Kiệt 李常傑: “Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư” 汝等行看守敗虛 (Nam quốc sơn hà 南國山河) Bọn bay rồi sẽ chuốc lấy thất bại. 17. Một âm là “hạnh”. (Danh) Đức hạnh, nết na. § Còn ở tâm là “đức” 德, thi hành ra là “hạnh” 行. ◎Như: “độc hạnh” 獨行 đức hạnh hơn người, “tu hạnh” 修行 sửa mình trong sạch (thuật ngữ Phật giáo). 18. (Danh) Cử chỉ, hành động, việc làm. ◇Luận Ngữ 論語: “Thính kì ngôn nhi quan kì hạnh” 聽其言而觀其行 (Công Dã Tràng 公冶長) Nghe lời nói mà còn phải xem việc làm nữa. 19. Một âm là “hàng”. (Danh) Hàng lối. ◎Như: Phép binh ngày xưa cứ 25 người là một “hàng”, “hàng ngũ” 行伍 binh lính. 20. (Danh) Lượng từ: hàng, dãy, dòng. ◎Như: “nhất hàng thụ” 一行樹 một rặng cây. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Lưỡng cá hoàng li minh thúy liễu, Nhất hàng bạch lộ thướng thanh thiên” 兩個黃鸝鳴翠柳, 一行白鷺上青天 (Tuyệt cú 絕句) Hai con oanh vàng hót liễu biếc, Một hàng cò trắng vút trời xanh. ◇Tây du kí 西遊記: “Thượng hữu nhất hàng thập cá đại tự” 上有一行十個大字 (Đệ nhất hồi) Trên có một dòng mười chữ lớn. 21. (Danh) Cửa tiệm buôn bán, làm dịch vụ. ◎Như: “ngân hàng” 銀行 nhà ngân hàng (dịch vụ tài chánh), “dương hàng” 洋行 cửa hàng bán đồ nước ngoài, “hàng khố” 行庫 công khố ngân hàng. 22. (Danh) Ngành, nghề nghiệp. ◎Như: “cải hàng” 改行 đổi ngành, “cán na hàng học na hàng” 幹哪行學哪行 làm nghề gì học nghề ấy, “nội hàng” 內行 ở trong nghề (chuyên luyện). 23. Một âm là “hạng”. (Danh) Thứ bậc, thứ tự. ◎Như: “hạng nhất” 行一, “hạng nhị” 行二. 24. (Danh) Bọn, lũ. ◎Như: Gọi các người tôn trưởng của bạn mình là “trượng nhân hạng” 仗人行. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Nhĩ giá đẳng tặc tâm tặc can, ngã hạng tu sử bất đắc” 你這等賊心賊肝, 我行須使不得 (Đệ thập tứ hồi) Quân giặc từ gan tới ruột chúng bay, bọn ta thật không còn dung thứ được. 25. (Tính) “Hạng hạng” 行行 cứng cỏi.Từ điển Thiều Chửu
① Bước đi, bước chân đi. ② Làm ra, thi hành ra. ③ Đi, như tống hành 送行 đưa đi, từ hành 辭行 từ đi v.v. Vua chết gọi là đại hành 大行. ④ Không định hẳn, tạm thì. Như hành thự 行署 dinh quan đóng tạm. ⑤ Cái để dùng, của dùng. Như ngày xưa gọi vàng, gỗ, nước, lửa, đất là ngũ hành 金木水火土為五行 ý nói là năm thứ ấy là cái người ta cần dùng hằng ngày vậy. ⑥ Trải qua. Như nhất hành tác lại 一行作吏 làm quan qua một lần. ⑦ Sắp tới, dần đến. Như hành niên ngũ thập 行年五十 tuổi gần đến năm mươi, hành tương tựu mộc 行將就木 sắp chết. ⑧ Bài hát. Như tràng ca hành 長歌行 bài hát dài. ⑨ Lối chữ hành, lối chữ hơi đá thảo gọi là hành. ⑩ Ðường sá. ⑪ Biến đổi luôn không ngừng. Nhà Phật gọi cái ý thức luôn luôn trôi đi là hành ấm hay hành uẩn 行蘊. ⑫ Một âm là hạnh. Ðức hạnh, nết na, còn ở tâm là đức 德, thi hành ra là hạnh 行. Như độc hạnh 獨行 đức hạnh hơn người. Vì thế nhà Phật nói sửa mình trong sạch để thờ Phật gọi là tu hạnh 修行. ⑬ Lại một âm là hàng. Hàng lối. Phép binh ngày xưa cứ 25 người là một hàng 一行, vì thế gọi binh lính là hàng ngũ 行伍. Một dòng chữ cũng gọi là một hàng一行. ⑭ Cửa hàng. Một chỗ chứa các đồ hàng để vận tải, buôn bán cho tiện gọi là hàng sạn 行棧 hay hàng gia 行家. ⑮ Nghề nghiệp của trăm nghề. Người đồng nghiệp gọi là đồng hàng 同行, làm việc không khéo gọi là ngoại hàng 外行. ⑯ Một âm nữa là hạng. Hạng thứ. Như hạng nhất 行一, hạng nhị 行二, v.v. ⑰ Hàng lũ. Gọi các người tôn trưởng của bạn mình là trượng nhân hạng 丈人行. ⑱ Hạng hạng 行行 cứng cỏi.Từ điển Trần Văn Chánh
Phẩm hạnh, đức hạnh, hạnh kiểm: 品行 Phẩm hạnh.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Nết tốt — Các âm khác là Hàng, Hạng, Hành. Xem các âm này.Tự hình 5

Dị thể 4
行𠎢𧗞𧗟Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
行Không hiện chữ?
Từ ghép 19
bách hạnh 百行 • cảnh hạnh 景行 • canh hạnh 更行 • cao hạnh 高行 • chí hạnh 志行 • dung hạnh 容行 • đạo hạnh 道行 • đức hạnh 德行 • hạnh kiểm 行檢 • hiệu hạnh 孝行 • học hạnh 學行 • khổ hạnh 苦行 • khổn hạnh 閫行 • mậu hạnh 茂行 • nguy hạnh 危行 • nho hạnh 儒行 • phẩm hạnh 品行 • tiết hạnh 節行 • tính hạnh 性行Một số bài thơ có sử dụng
• Chí nhật khiển hứng phụng ký bắc tỉnh cựu các lão lưỡng viện cố nhân kỳ 1 - 至日遣興奉寄北省舊閣老兩院故人其一 (Đỗ Phủ)• Cốc phong 2 - 穀風 2 (Khổng Tử)• Dã hành - 野行 (Phù Thúc Hoành)• Đông nguyệt do Quảng Đông thuỷ trình vãng Quảng Tây tỉnh, hội thỉnh phong sứ thủ lộ tiến kinh, đạo trung ngâm đồng Ngô Huỳnh lưỡng phó sứ thứ Lạp Ông tam thập vận kỳ 09 - 冬月由廣東水程往廣西省會請封使取路進京道中吟同吳黃兩副使次笠翁三十韻其九 (Trịnh Hoài Đức)• Hoán khê sa - 浣溪沙 (Khương Quỳ)• Kỳ 1 - 其一 (Vũ Phạm Hàm)• Ký hiệu lý xá đệ - 寄校理舍弟 (Phan Huy Ích)• Nam Từ tịch diểu - 南徐夕眺 (Tư Mã Trát)• Tặng Lý bát bí thư biệt tam thập vận - 贈李八祕書別三十韻 (Đỗ Phủ)• Thuỷ điệu ca đầu - 水調歌頭 (Lưu Quá)Từ khóa » Hạnh Phúc Chữ Hán Việt
-
Tra Từ: Hạnh Phúc - Từ điển Hán Nôm
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự HẠNH 幸 Trang 19-Từ Điển Anh Nhật ...
-
Hạnh Phúc Là Gì? | Thảo Luận 247
-
Định Nghĩa Của “Hạnh Phúc” Trong Hán... - Inazuma Education
-
Và Em Gọi đó Là Hạnh Phúc... - CAND
-
Chữ Phúc Trong Tiếng Hán: Ý Nghĩa, Cách Viết | Tiếng Trung Quốc
-
Chữ Phúc Trong Tiếng Hán || Ý Nghĩa Chữ Phúc Ngược
-
Ý Nghĩa Chữ Phúc Trong Tiếng Hán
-
Chữ Phúc Trong Tiếng Hán 🏵️❤️ Ý Nghĩa, Cấu Tạo Và Cách Viết
-
Hạnh Phúc Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Hạnh Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Số
-
Hạnh Phúc - Wiktionary Tiếng Việt
-
Chữ Phúc Tiếng Trung | Cách Viết & Tại Sao Treo Ngược