Tra Từ: Mạn - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 16 kết quả:

偭 mạn僈 mạn墁 mạn嫚 mạn幔 mạn幕 mạn慢 mạn曼 mạn漫 mạn熳 mạn縵 mạn缦 mạn蔓 mạn謾 mạn谩 mạn鄤 mạn

1/16

mạn [diện, miến]

U+506D, tổng 11 nét, bộ nhân 人 (+9 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Làm trái, vi bối. ◎Như: “mạn quy việt củ” 偭規越矩 làm trái khuôn phép. § Cũng đọc là “miến”.

Từ điển Thiều Chửu

① Trái, như mạn quy việt củ 偭規越矩 cử động trái phép. Cũng đọc là chữ diện.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hướng mặt về — Cũng có nghĩa là xoay lưng về — Ta nhiều người quen đọc Diện.

Tự hình 1

Dị thể 2

𠌛𠎡

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 6

𨕂𨉥𤟯

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên) 僈

mạn

U+50C8, tổng 13 nét, bộ nhân 人 (+11 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. chậm chạp 2. khoan, trì hoãn

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 慢 (bộ 忄).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chậm rãi. Khoan thai.

Tự hình 1

Dị thể 2

𣍑

Không hiện chữ?

mạn

U+5881, tổng 14 nét, bộ thổ 土 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

quét vôi

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cái bay trát tường. 2. (Danh) Sự sơn quét trên tường. 3. (Động) Lát, trải (nền đất). ◎Như: “mạn địa” 墁地 lát nền đất.

Từ điển Thiều Chửu

① Quét vôi.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Cái bay trét tường; ② Sơn quét vôi lên tường; ③ Sự sơn quét tường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái bay của thợ nề, dùng để tô tường cho phẳng — Tô lên, đắp thêm vào. Phần tô đắp trên tường cho đẹp.

Tự hình 2

Dị thể 4

𡑦

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Quế chi hương - Toại sơ hành trạng - 桂枝香-遂初行狀 (Nguyễn Huy Oánh) 嫚

mạn [oan]

U+5ADA, tổng 14 nét, bộ nữ 女 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như chữ “mạn” 慢.

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ mạn 慢.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Như 慢 (bộ 忄).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhơ bẩn — Nhục nhã — Chậm rãi.

Tự hình 1

Dị thể 2

𡠪𡢚

Không hiện chữ?

mạn

U+5E54, tổng 14 nét, bộ cân 巾 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

màn che, rèm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Màn che.

Từ điển Thiều Chửu

① Màn che.

Từ điển Trần Văn Chánh

Màn (che).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái màn, tấm màn.

Tự hình 2

Dị thể 3

𧜞

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bệnh trung - 病中 (Tần Quán)• Bồi chư quý công tử Trượng bát câu huề kỹ nạp lương vãn tế ngộ vũ kỳ 2 - 陪諸貴公子丈八溝攜妓納涼晚際遇雨其二 (Đỗ Phủ)• Kinh Châu hậu khổ tuyết dẫn - 荊州後苦雪引 (Viên Hoằng Đạo)• Liễu chi từ kỳ 4 - 柳枝辭其四 (Từ Huyễn)• Phụng hoạ hạnh Trường An cố thành Vị Ương cung ứng chế - 奉和幸長安故城未央宮應制 (Tống Chi Vấn)• Tần Châu tạp thi kỳ 17 - 秦州雜詩其十七 (Đỗ Phủ)• Tây các vũ vọng - 西閣雨望 (Đỗ Phủ)• Thù Tô viên ngoại Vị Đạo hạ vãn ngụ trực tỉnh trung kiến tặng - 酬蘇員外味道夏晚寓直省中見贈 (Thẩm Thuyên Kỳ)• Vịnh thủ - 詠手 (Hàn Ốc)• Xích Thành quán - 赤城館 (Ngu Tập) 幕

mạn [mán, mô, mạc, mộ]

U+5E55, tổng 13 nét, bộ cân 巾 (+10 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

mặt sau của đồng tiền. Đồng tiền thời xưa, mặt phải có chữ, mặt trái tức mặt sau thì trơn — Một âm khác là Mạc. Xem Mạc.

Tự hình 3

Dị thể 4

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 7

𦷤𢟽𡠜𡖶𠻚

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• An Nhân huyện vấn túc - 安仁縣問宿 (Bạch Ngọc Thiềm)• Bạch tuyết ca tống Vũ phán quan quy kinh - 白雪歌送武判官歸京 (Sầm Tham)• Dạ ý - 夜意 (Lý Thương Ẩn)• Đáp thị chư nữ quyến kỳ 1 - 答示諸女眷其一 (Phan Huy Ích)• Đề Tuyên Châu Khai Nguyên tự thuỷ các, các hạ Uyển Khê, Giáp Khê cư nhân - 題宣州開元寺水閣,閣下宛溪,夾溪居人 (Đỗ Mục)• Hoán khê sa - Xuân hiểu - 浣溪沙-春曉 (Tùng Thiện Vương)• Lâm giang tiên kỳ 1 - 臨江仙其一 (Án Kỷ Đạo)• Tần Châu tạp thi kỳ 10 - 秦州雜詩其十 (Đỗ Phủ)• Thái tang tử kỳ 15 - 采桑子其十五 (Phùng Duyên Kỷ)• Thoa đầu phụng - 釵頭鳳 (Tăng Địch) 慢

mạn

U+6162, tổng 14 nét, bộ tâm 心 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. chậm chạp 2. khoan, trì hoãn

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lười biếng. 2. (Tính) Vô lễ, kiêu ngạo. ◎Như: “khinh mạn” 輕慢 khinh nhờn, “vũ mạn” 侮慢 hỗn xược. 3. (Tính) Chậm, không nhanh. ◎Như: “mạn xa” 慢車 xe không nhanh, “động tác ngận mạn” 動作很慢 động tác rất chậm. 4. (Phó) Thong thả, chậm chạp. ◎Như: “mạn hành” 慢行 đi thong thả. ◇Cao Bá Quát 高伯适: “Mạn dã mạc sậu yến” 慢也莫驟咽 (Đạo phùng ngạ phu 道逢餓夫) Thong thả đừng vội nuốt. 5. (Phó) Khoan, gượm. ◎Như: “thả mạn” 且慢 khoan đã. 6. (Phó) Phóng túng. ◎Như: “mạn du” 慢遊 chơi phiếm. 7. (Động) Khinh thường, coi thường. ◎Như: “khinh mạn” 輕慢 khinh nhờn. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Tuy bất tiếu nhân chí, vị thường cảm dĩ mạo mạn chi” 雖不肖人至, 未嘗敢以貌慢之 (Đáp Phùng Túc thư 答馮宿書) Dù là kẻ xấu xa đến, chưa từng dám ra vẻ coi khinh. 8. (Danh) Một thể “từ” 詞 (đời Tống).

Từ điển Thiều Chửu

① Nhờn láo, khinh thường. Như đãi mạn 怠慢 lười láo, khinh mạn 輕慢 khinh nhờn, v.v. ② Thong thả, chậm chạp, như mạn tính 慢性 tính chậm, mạn hành 慢行 đi thong thả, v.v. ③ Phóng túng, như mạn du 慢遊 chơi phiếm.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Chậm, chậm chạp, thong thả: 你走慢一點 Anh đi chậm một tí; 慢手慢腳 Tay chân chậm chạp; ② Khoan, đừng vội: 且慢 Khoan đã; 慢點告訴他 Đừng cho anh ta biết vội; ③ Ngạo mạn, lạnh nhạt, khinh nhờn, coi thường: 傲慢 Ngạo mạn, ngạo nghễ; 怠慢 Ghẻ lạnh; 政寬則民慢 Dùng chính sách khoan dung thì dân chúng sẽ khinh nhờn (Tả truyện).

Tự hình 3

Dị thể 3

𢢔

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 3

Không hiện chữ?

Từ ghép 10

bô mạn 逋慢 • bột mạn 㪍慢 • khi mạn 欺慢 • khinh mạn 輕慢 • mạn hoả 慢火 • mạn kính đầu 慢鏡頭 • mạn mạn lai 慢慢來 • mạn thôn thôn 慢吞吞 • mạn tính 慢性 • ngạo mạn 傲慢

Một số bài thơ có sử dụng

• Bích nhân huynh thất đạo hí tặng - 璧人兄失盜戲贈 (Lê Khắc Cẩn)• Bồ tát man kỳ 3 - 菩薩蠻其三 (Lý Dục)• Đạo phùng ngã phu - 道逢餓夫 (Cao Bá Quát)• Điếu thành tây Loa Sơn cổ chiến trường xứ - 吊城西螺山古戰場處 (Nguyễn Văn Siêu)• Kiều tại Ngưng Bích lâu tức cảnh cảm đề - 翹在凝碧樓即景感題 (Thanh Tâm tài nhân)• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên)• Phùng lân nữ - 逢鄰女 (Chu Phần)• Tá hoàn sơn hậu ký kỳ 3 - 佐還山後寄其三 (Đỗ Phủ)• Tuyệt cú mạn hứng kỳ 6 - 絕句漫興其六 (Đỗ Phủ)• Tỳ bà hành - 琵琶行 (Bạch Cư Dị) 曼

mạn [man]

U+66FC, tổng 11 nét, bộ nhật 日 (+7 nét), viết 曰 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. nhỏ nhắn, xinh đẹp 2. dài rộng

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Xinh đẹp, dịu dàng, mềm mại. ◇Hán Thư 漢書: “Trịnh nữ mạn cơ” 鄭女曼姬 (Tư Mã Tương Như truyện 司馬相如傳) Con gái họ Trịnh xinh đẹp. 2. (Tính) Dài, rộng. ◎Như: “mạn thanh chi ca” 曼聲之歌 hát giọng kéo dài. 3. (Động) Kéo dài. ◎Như: “mạn thọ” 曼壽 kéo dài tuổi thọ. 4. (Động) Giương, mở rộng. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Mạn dư mục dĩ lưu quan hề, kí nhất phản chi hà thì” 曼余目以流觀兮, 冀壹反之何時 (Cửu chương 九章, Ai Dĩnh 哀郢) Ta mở rộng tầm mắt nhìn ra xa hề, mong một ngày về, không biết bao giờ. 5. (Danh) Họ “Mạn”. 6. Một âm là “man”. (Tính) Lan dài, bò dài. ◇Hàn Phi Tử 韓非子: “Thụ mộc hữu man căn, hữu trực căn” 樹木有曼根, 有直根 (Giải lão 解老) Cây cối có loại rễ bò dài, có loại rễ mọc thẳng. 7. (Tính) § Xem “man man” 曼曼.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhỏ nhắn, xinh đẹp. ② Dài, rộng. ③ Một âm là man. Man man 曼曼 man mác, dài dặc, như man duyên 曼延 bò dài.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Dịu dàng, uyển chuyển, mềm mại, nhỏ nhắn, xinh đẹp: 曼舞 Điệu múa uyển chuyển; ② Dài: 曼延 Kéo dài; 孔曼且碩 Rất dài và lại to (Thi Kinh); ③ (văn) Kéo dài ra: 曼余目以流觀兮 Ta phóng dài tầm mắt nhìn ra bốn phía (Khuất Nguyên: Cửu chương); ④ (văn) Bò dài, bò lan (dùng như 蔓, bộ 艹): 樹木有曼根,有直根 Cây cối có loại rễ bò, có loại rễ thẳng (Hàn Phi tử).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẫn tới. Đưa tới— Dài ( trái với ngắn ) — Đẹp đẽ. Tốt đẹp — cũng đọc Mạn.

Tự hình 5

Dị thể 4

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

mạn cốc 曼谷

Một số bài thơ có sử dụng

• Giá cô thiên kỳ 4 - 鷓鴣天其四 (Án Kỷ Đạo)• Há Hạ Châu tạp ký kỳ 09 - 下賀洲雜記其九 (Cao Bá Quát)• Ly tao - 離騷 (Khuất Nguyên)• Nam viên kỳ 07 - 南園其七 (Lý Hạ)• Quá Sài Gòn cảm tác - 過柴棍感作 (Huỳnh Thúc Kháng)• Tạ Nguyễn Vận Đồng huệ đới kỳ 4 - 謝阮運同惠帶其四 (Phạm Nhữ Dực)• Tam Điệp sơn kỳ 2 - 三疊山其二 (Ngô Thì Sĩ)• Tân mông hồi bộ tuý trung hữu tác - 新蒙回部醉中有作 (Cao Bá Quát)• Thiên vấn - 天問 (Khuất Nguyên)• Trường Môn phú - 長門賦 (Tư Mã Tương Như) 漫

mạn [man]

U+6F2B, tổng 14 nét, bộ thuỷ 水 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

đầy tràn, ngập

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nước đầy tràn. ◎Như: “thủy mạn đáo nhai thượng lai liễu” 水漫到街上來了 nước tràn lên đường phố. 2. (Động) Bao phủ, bao trùm. 3. (Tính) Khắp. ◎Như: “mạn sơn biến dã” 漫山遍野 đầy núi khắp đồng. 4. (Tính) Dài, xa. ◎Như: “mạn mạn trường dạ” 漫漫長夜 đêm dài dằng dặc. 5. (Tính) Buông tuồng, mặc tình, tùy thích. ◎Như: “tản mạn” 散漫 dàn trải, không ràng buộc. 6. (Tính) Mờ, không rõ, mô hồ. ◇Vương An Thạch 王安石: “Hữu bi phó đạo, kì văn mạn diệt” 有碑仆道, 其文漫滅 (Du Bao Thiền san kí 遊褒禪山記) Có tấm bia đổ bên đường, chữ đã mờ hết. 7. (Phó) Quàng, hão, uổng. ◎Như: “mạn thính” 漫聽 nghe quàng. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Mạn lao xa mã trú giang can” 漫勞車馬駐江干 (Hữu khách 有客) Uổng công xe ngựa nhọc nhằn đậu bến sông. 8. (Phó) Chớ, đừng. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Ngưu nữ mạn sầu tư, Thu kì do độ hà” 牛女漫愁思, 秋期猶渡河 (Hàn thực nguyệt 寒食月) Ngưu Lang Chức Nữ chớ lo buồn, Kì hẹn mùa thu còn sang sông. 9. (Phó) Tùy tiện, phóng túng, loạn xạ. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Sanh nghi kì đố, mạn ứng chi” 生疑其妒, 漫應之 (Liên Hương 蓮香) Chàng nghi rằng nàng ghen nên nói bậy. 10. Một âm là “man”. (Tính) Dáng nước mênh mông. 11. (Động) Tràn khắp, tràn đầy. ◇Tô Thức 蘇軾: “Yên nhiên nhất tiếu trúc li gian, Đào lí man sơn tổng thô tục” 嫣然一笑竹籬間, 桃李漫山總麤俗 (Hải đường 海棠) Một khi (hoa hải đường) nhởn nhơ hé nụ nơi hàng rào trúc, Thì đào lí tràn khắp một vùng núi này thảy là thô tục.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðầy tràn. ② Tản mạn, buông tuồng, không biết tự kiềm chế. ③ Ướt sũng, nát nhầu. ④ Quàng, hão, như mạn thính 漫聽 nghe quàng, mạn ứng 漫應 vâng vờ. ⑤ Một âm là man. Man man 漫漫 nước chảy phẳng lặng, mênh mang. ⑥ Dài, như man man trường dạ 漫漫長夜 đêm dài dằng dặc. ⑦ Khắp, như man sơn biến dã 漫山遍野 đầy núi khắp đồng.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (Nước) đầy tràn: 水漫到街上來了 Nước tràn lên đường phố; ② Khắp, đâu cũng có: 漫山遍野 Đầy đồng khắp núi; 黃沙漫天 Bụi cát mù trời; 漫天大霧 Sương mù dày đặc; ③ Không bị gò bó, tản mạn, buông tuồng, tùy tiện: 散漫 Tản mạn; 漫無目的 Không có mục đích nhất định; ④ (văn) Ướt sũng, nát nhầu; ⑤ (văn) Quàng, hão, vô ích: 漫聽 Nghe quàng; 漫勞 Làm nhọc công vô ích; ⑥ (văn) Không bờ bến, dài dằng dặc: 長夜漫兮 Đêm dài vô tận hề (Tuân tử); ⑦ (văn) Vấy bẩn: 又慾以其辱行漫我 Lại còn muốn đem nết xấu ra để vấy bẩn đến ta (Trang tử).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước đầy quá, tràn ra — Không bó buộc. Td: Lãng mạn — Uổng phí. Vô ích — Một âm là mạn. Xem Mạn.

Tự hình 3

Dị thể 4

𣸞

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 3

Không hiện chữ?

Từ ghép 9

hãn mạn 汗漫 • lan mạn 瀾漫 • lạn mạn 爛漫 • lãng mạn 浪漫 • mạn đàm 漫談 • mạn hoạ 漫畫 • mạn ngôn 漫言 • tán mạn 散漫 • truyền kì mạn lục 傳奇漫錄

Một số bài thơ có sử dụng

• Bệnh trung hữu hữu nhân chiêu ẩm tịch thượng tác - 病中有友人招飲席上作 (Cao Bá Quát)• Cửu nhật thuỷ các - 九日水閣 (Hàn Kỳ)• Hữu cảm - 有感 (Ngô Thế Lân)• Hý đại Ngô tú tài biệt nội tác - 戲代吳秀才別內作 (Thái Thuận)• Nhật ngọ để Ngọc Trản sơn hạ - 日午抵玉盞山下 (Nguyễn Văn Siêu)• Quá Minh nhân cố thành - 過明人故城 (Vũ Tông Phan)• Tạ trì xuân - 謝池春 (Lục Du)• Thư đường cảm thị - 書堂感示 (Nguyễn Khuyến)• Tống Giang tham quân hoàn Kim Lăng kỳ 2 - 送江參軍還金陵其二 (Xà Tường)• Xuân sầu thi hiệu Ngọc Xuyên tử - 春愁詩效玉川子 (Tiết Quý Tuyên) 熳

mạn

U+71B3, tổng 15 nét, bộ hoả 火 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. “Lạn mạn” 爛熳: (1) (Tính) Rực rỡ. ◇Thiền Uyển Tập Anh 禪苑集英: “Uyển trung hoa lạn mạn, Ngạn thượng thảo li phi” 苑中花爛熳, 岸上草離披 (Viên Chiếu Thiền sư 圓照禪師) Trong vườn hoa rực rỡ, Trên bờ cỏ tràn lan. (2) (Phó) Ngủ say. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Chúng sồ lạn mạn thụy” 眾雛爛熳睡 (Bành nha hành 彭衙行) Lũ gà con ngủ li bì.

Tự hình 2

Một số bài thơ có sử dụng

• Biệt Lý Nhân Phủ - 別李仁甫 (Bạch Ngọc Thiềm)• Cung viên xuân nhật ức cựu - 宮園春日憶舊 (Trần Thánh Tông)• Khu thụ tử trích thương nhĩ - 驅豎子摘蒼耳 (Đỗ Phủ)• Ký Đổng khanh Gia Vinh thập vận - 寄董卿嘉榮十韻 (Đỗ Phủ)• Phát Thục khách - 發蜀客 (Trương Hỗ)• Tây Sơn hành - 西山行 (Trần Danh Án)• Thái Bình tự tuyền nhãn - 太平寺泉眼 (Đỗ Phủ)• Thu vãn - 秋晚 (Phạm Quý Thích)• Truy thù cố Cao Thục châu nhân nhật kiến ký - 追酬故高蜀州人日見寄 (Đỗ Phủ)• Xuân nhật giang thôn kỳ 3 - 春日江村其三 (Đỗ Phủ) 縵

mạn [man]

U+7E35, tổng 17 nét, bộ mịch 糸 (+11 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. vóc trơn, lụa trơn (không có vằn có hoa) 2. lan rộng

Từ điển Thiều Chửu

① Các đồ tơ lụa không có vằn bông (hoa vă n 花紋) đều gọi là man. Cái gì không có văn sức cũng gọi là man cả. ② Một âm là mạn. Trẩm giải, lan rộng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Vóc trơn, tơ lụa trơn (không có vằn có hoa); ② Lan rộng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều âm thanh lẫn lộn — Tiếng nhạc gồm nhiều nhạc khí cùng tấu lên.

Tự hình 2

Dị thể 4

𦆅

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• A Phòng cung phú - 阿房宮賦 (Đỗ Mục)• Cảm hoài (Dã thảo đông phong chiến huyết đa) - 感懷(野草東風戰血多) (Nguyễn Thượng Hiền)• Độc toạ thường hốt hốt - 獨坐常忽忽 (Hàn Sơn)• Hiệp khách hành - 俠客行 (Lý Bạch)• Thanh lâu khúc kỳ 2 - 青樓曲其二 (Vương Xương Linh) 缦

mạn [man]

U+7F26, tổng 14 nét, bộ mịch 糸 (+11 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. vóc trơn, lụa trơn (không có vằn có hoa) 2. lan rộng

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 縵.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Vóc trơn, tơ lụa trơn (không có vằn có hoa); ② Lan rộng.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 縵

Tự hình 2

Dị thể 3

𦄡𦆅

Không hiện chữ?

mạn [man]

U+8513, tổng 14 nét, bộ thảo 艸 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. lan rộng 2. cây cỏ bò dưới mặt đất

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Loài thực vật, thân nhỏ, có thể vin, quấn hoặc leo lên cây khác. 2. (Động) Lan ra. ◎Như: “mạn diên” 蔓延 lan rộng. 3. Một âm là “man”. ◎Như: “man tinh” 蔓菁 cây su hào. § Còn gọi là “đại đầu giới” 大頭芥, “đại đầu thái” 大頭菜.

Từ điển Thiều Chửu

① Các loài thực vật rò bò dài dưới đất gọi là mạn. ② Sự gì ở một nơi rồi lan đến các nơi là mạn duyên 蔓延, làm vương vít liên can đến mọi người gọi là qua mạn nhi 瓜蔓兒.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Cây cỏ bò lan. 【蔓草】mạn thảo [màncăo] Cỏ bò lan dưới đất; ② Lan ra: 蔓延 Lan ra Xem 蔓 [mán], [wàn].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bò lan ra ( nói về loại cây leo ) cũng đọc Mạn. Xem Mạn.

Tự hình 2

Dị thể 2

𦽦

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

áo mạn 镺蔓

Một số bài thơ có sử dụng

• Chân Định huyện, Cao Mại tổng, Bác Trạch xã Phạm quận công bi văn - 真定縣高邁總博澤社范郡公碑文 (Doãn Khuê)• Hán Vũ cung từ - 漢武宮辭 (Tiết Phùng)• Kinh Khúc Phụ thành - 經曲阜城 (Lưu Thương)• Nam viên kỳ 01 - 南園其一 (Lý Hạ)• Ngã sầu tòng hà lai? - 我愁從何來 (Cao Khải)• Quá Cổ Lộng thành - 過古弄城 (Lê Quý Đôn)• Tân hôn biệt - 新婚別 (Đỗ Phủ)• Thanh Ba chu hành trung đồ - 青波舟行中途 (Trần Đình Túc)• Vãn Pháp Loa tôn giả đề Thanh Mai tự - 挽法螺尊者題青梅寺 (Trần Minh Tông)• Vương tôn du - 王孫遊 (Tạ Diễu) 謾

mạn [man]

U+8B3E, tổng 18 nét, bộ ngôn 言 (+11 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

coi thường

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Lừa dối. 2. (Động) Mắng chửi, phỉ báng. 3. (Tính) Sáng láng, thông tuệ. 4. Một âm là “mạn”. (Động) Khinh thường. ◇Hán Thư 漢書: “Bất tuân lễ nghi, khinh mạn tể tướng” 不遵禮儀, 輕謾宰相 (Địch Phương Tiến truyện 翟方進傳) Không tuân theo lễ nghi, coi thường tể tướng. 5. (Tính) Kiêu căng, xấc xược. ◇Hán Thư 漢書: “Cố Kiệt Trụ bạo mạn, sàm tặc tịnh tiến, hiền trí ẩn phục” 故桀紂暴謾, 讒賊並進, 賢知隱伏 (Đổng Trọng Thư truyện 董仲舒傳) Cho nên Kiệt Trụ bạo ngược kiêu căng, lũ gièm pha và bọn làm hại cùng tiến tới, bậc hiền trí ẩn nấp. 6. (Tính) Xấu xa, bỉ ổi, dâm loạn. 7. (Phó) Hão, uổng. § Thông “mạn” 漫. 8. (Phó) Phóng túng, tùy tiện. § Thông “mạn” 漫.

Từ điển Thiều Chửu

① Lừa dối, lấy lời nói bịp người gọi là mạn. ② Trễ nải. ③ Man mạc. Cũng đọc là chữ man.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Khinh thường; ② Thiếu tôn kính, vô lễ. Xem 謾 [mán].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dùng như chữ mạn 慢 — Một âm là Man. Xem Man.

Tự hình 2

Dị thể 6

𠿐𧫩𧬒

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𦔔

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Đề Viên thị biệt nghiệp - 題袁氏別業 (Hạ Tri Chương)• Há Hạ Châu tạp ký kỳ 08 - 下賀洲雜記其八 (Cao Bá Quát)• Lạc hoa - 落花 (Hách Kinh)• Lý Thánh Tông - 李聖宗 (Đặng Minh Khiêm)• Quá Giả Nghị cựu cư - 過賈誼舊居 (Đới Thúc Luân)• Thân hữu quá phỏng - 親友過訪 (Nguyễn Đức Đạt)• Thư Quang viên khán hoa ngẫu phú - 舒光園看花偶賦 (Nguyễn Văn Lý)• Truy đại Lư gia nhân trào đường nội - 追代盧家人嘲堂內 (Lý Thương Ẩn)• Tuyệt cú tam thủ 1 kỳ 3 - 絕句三首其三 (Đỗ Phủ)• Tức sự kỳ 1 - 即事其一 (Nguyễn Thượng Hiền) 谩

mạn [man]

U+8C29, tổng 13 nét, bộ ngôn 言 (+11 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

coi thường

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 謾.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 謾

Từ điển Trần Văn Chánh

① Khinh thường; ② Thiếu tôn kính, vô lễ. Xem 謾 [mán].

Tự hình 2

Dị thể 8

𠼦𠿐𧫩𧬒

Không hiện chữ?

mạn

U+9124, tổng 13 nét, bộ ấp 邑 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên đất thuộc nước Trịnh thời Xuân Thu, nay là địa phận tỉnh Hà Nam.

Tự hình 1

Dị thể 1

𨞼

Không hiện chữ?

Từ khóa » Tống Mạn Có Nghĩa Là Gì