Tra Từ: Nghê Thường - Từ điển Hán Nôm

Từ điển phổ thông

điệu hát Nghê Thường Vũ Y

Từ điển trích dẫn

1. Quần áo của thần tiên. § Tương truyền thần tiên lấy mây làm áo. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Thanh vân y hề bạch nghê thường, Cử trường thỉ hề xạ thiên lang” 青雲衣兮白霓裳, 舉長矢兮射天狼 (Cửu ca 九歌, Đông quân 東君). 2. Mượn chỉ vân vụ, hơi mây. 3. Áo múa phất phới nhẹ nhàng uyển chuyển. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Quý phi uyển chuyển thị quân trắc, Thể nhược bất thăng châu thúy phồn. Đông tuyết phiêu diêu cẩm bào noãn, Xuân phong đãng dạng nghê thường phiên” 貴妃宛轉侍君側, 體弱不勝珠翠繁. 冬雪飄颻錦袍煖, 春風蕩樣霓裳翻 (Giang Nam ngộ Thiên Bảo Lạc tẩu 江南遇天寶樂叟). 4. Mượn chỉ vũ nữ. 5. Y phục của đạo sĩ. 6. Nói tắt của “Nghê thường vũ y khúc” 霓裳羽衣曲. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Khinh lũng mạn niên mạt phục khiêu, Sơ vi Nghê Thường hậu Lục Yêu” 輕攏慢撚抹復挑, 初為霓裳後六么 (Tì bà hành 琵琶行) Nắn nhẹ nhàng, bấm gảy chậm rãi rồi lại vuốt, Lúc đầu là khúc Nghê Thường, sau đến khúc Lục Yêu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xiêm y có màu sắc của cầu vồng — Tên một điệu múa của tiên nữ trên cung trăng. Cung oán ngâm khúc có câu: » Dẫu mà tay múa miệng dang, Thiên tiên cũng ngảnh Nghê thường trong trăng «.

Một số bài thơ có sử dụng

• Cần Chính lâu phú - 勤政樓賦 (Nguyễn Pháp)• Ngọc lâu xuân - 玉樓春 (Lý Dục)• Phật Tích liên trì - 佛蹟蓮池 (Phạm Nhân Khanh)• Quý Hợi lạp nhị thập ngũ dạ đắc Thiếu Nguyên đáp hoạ chư giai tác hỷ phục - 癸亥腊二十五夜得少原答和諸佳作喜復 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Tây giang nguyệt - Trở phong sơn phong hạ - 西江月-阻風山峰下 (Trương Hiếu Tường)• Thanh bình nhạc - Ngũ nguyệt thập ngũ dạ ngoạn nguyệt kỳ 1 - 清平樂-五月十五夜玩月其一 (Lưu Khắc Trang)• Thuỷ long ngâm - Hoài hà chu trung dạ văn cung nhân cầm thanh - 水龍吟-淮河舟中夜聞宮人琴聲 (Uông Nguyên Lượng)• Tỳ Bà đình - 琵琶亭 (Tổ Vô Trạch)• Uyên hồ khúc - 鴛湖曲 (Ngô Vĩ Nghiệp)• Yến Tử lâu kỳ 2 - 燕子樓其二 (Bạch Cư Dị)

Từ khóa » điệu Nghê Thường