Tra Từ: Phiêu Linh - Từ điển Hán Nôm

Từ điển trích dẫn

1. Rơi lả tả. § Từ không trung rơi xuống chầm chậm. ◇Vương An Thạch 王安石: “Hoàng hôn phong vũ đả viên lâm, Tàn cúc phiêu linh mãn địa kim” 黃昏風雨打園林, 殘菊飄零滿地金 (Tàn cúc 殘菊). 2. Lênh đênh, trôi giạt, phiêu bạc, lưu lạc. ◇Lí Ngư 李漁: “Kí vô phụ mẫu hựu vị tằng xuất giá, phiêu linh dị quốc, hà dĩ vi tình?” 既無父母又未曾出嫁, 飄零異國, 何以為情? (Liên hương bạn 憐香伴, Nữ giáo 女校). 3. Lạc mất, tán thất. ◇Mạnh Giao 孟郊: “Vô tử sao văn tự, Lão ngâm đa phiêu linh” 無子抄文字, 老吟多飄零 (Lão hận 老恨). 4. Tàn rạc, điêu linh. ◇Lưu Đại Bạch 劉大白: “Bả tạc dạ xuy quá khứ đích tây phong, cấp truy hồi lai, thỉnh tha khán nhất khán, giá phiêu linh đắc tiều tụy khả liên đích hoàng diệp” 把昨夜吹過去的西風, 給追回來, 請它看一看, 這飄零得憔悴可憐的黃葉 (Tây phong 西風). 5. Tơi tả, tan nát. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Sát đích Lí Thành, Văn Đạt kim khôi đảo nạp, y giáp phiêu linh, thối nhập thành trung, bế môn bất xuất” 殺的李成, 聞達金盔倒納, 衣甲飄零, 退入城中, 閉門不出 (Đệ lục thập tứ hồi) Chém giết (dữ dội) đến nỗi Lí Thành, Văn Đạt mất cả mũ khôi, áo giáp tả tơi, rút vào trong thành đóng cổng không dám thò ra nữa.

Một số bài thơ có sử dụng

• Bồi giang phiếm chu tống Vi Ban quy kinh, đắc sơn tự - 涪江泛舟送韋班歸京,得山字 (Đỗ Phủ)• Độc lộc thiên - 獨漉篇 (Lý Bạch)• Giáp Ngọ quý xuân hương thí, sắc chỉ bân tống Hà Trung huấn đạo Nguyễn khế phó giáo sở ứng vụ, ngã diệc đính kỳ tựu Nam ty, dĩ thi tác biệt - 甲午季春鄉試,敕旨攽送河中訓導阮契赴教所應務,我亦訂期就南司,以詩作別 (Phan Huy Ích)• Mô ngư nhi - Đắc cố nhân viễn tín - 摸魚兒-得故人遠信 (Tùng Thiện Vương)• Quá Trần Lâm mộ - 過陳琳墓 (Ôn Đình Quân)• Quyện điểu - 倦鳥 (Ngô Vinh Phú)• Sơ thu cảm hoài - 初秋感懷 (Vũ Tông Phan)• Tần Châu kiến sắc mục Tiết tam Cừ thụ tư nghị lang, Tất tứ Diệu trừ giám sát, dữ nhị tử hữu cố viễn, hỉ thiên quan kiêm thuật tác cư, hoàn tam thập vận - 秦州見敕目薛三璩授司議郎畢四曜除監察與二子有故遠喜遷官兼述 索居凡三十韻 (Đỗ Phủ)• Thiên trì - 天池 (Đỗ Phủ)• Thu thanh phú - 秋聲賦 (Âu Dương Tu)

Từ khóa » Phiêu Linh Là Gì