Tra Từ: Tĩnh - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 8 kết quả:

井 tĩnh睁 tĩnh睜 tĩnh竫 tĩnh靖 tĩnh静 tĩnh靚 tĩnh靜 tĩnh

1/8

tĩnh [tỉnh, đán]

U+4E95, tổng 4 nét, bộ nhị 二 (+2 nét)phồn & giản thể, tượng hình

Từ điển phổ thông

1. cái giếng 2. sao Tỉnh (một trong Nhị thập bát tú)

Tự hình 7

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Cổ ý - 古意 (Hàn Dũ)• Giang nguyệt đồng Ngô Nhữ Sơn thư hoài kỳ 2 - 江月同吳汝山書懷其二 (Trịnh Hoài Đức)• Ninh Công thành - 寧公城 (Nguyễn Du)• Quá Vĩnh Lạc Văn trưởng lão dĩ tốt - 過永樂文長老已卒 (Tô Thức)• Quy tự dao - Đông dạ - 歸自遥—冬夜 (Hōjō Ōsho)• Sùng Nghiêm sự Vân Lỗi sơn Đại Bi tự - 崇嚴事雲磊山大悲寺 (Phạm Sư Mạnh)• Tặng đặc tiến Nhữ Dương vương nhị thập vận - 贈特進汝陽王二十韻 (Đỗ Phủ)• Thái tang tử kỳ 2 - 采桑子其二 (Lý Dục)• Thu dã kỳ 1 - 秋野其一 (Đỗ Phủ)• Thục đạo nan - 蜀道難 (Lý Bạch) 睁

tĩnh [tranh]

U+7741, tổng 11 nét, bộ mục 目 (+6 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lườm, trợn mắt

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 睜.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 4

Không hiện chữ?

tĩnh [tranh]

U+775C, tổng 13 nét, bộ mục 目 (+8 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lườm, trợn mắt

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Mở mắt. ◇Tây du kí 西遊記: “Hài nhi môn, tĩnh nhãn” 孩兒們, 睜眼 (Đệ nhị hồi) Các con, hãy mở mắt ra. 2. (Động) Trợn mắt. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: “Lâm Xung chánh một hảo khí, na lí đáp ứng, viên tĩnh quái nhãn, đảo thụ hổ tu, đĩnh trước bốc đao, thương tương lai, đấu na cá đại hán” 林沖正沒好氣, 那裏答應, 圓睜怪眼, 倒豎虎鬚, 挺著朴刀, 搶將來, 鬥那個大漢 (Đệ thập nhị hồi) Lâm Xung đương lúc bực mình nên không trả lời, trợn tròn đôi mắt, chòm râu dựng ngược, múa bốc đao, đưa thương ra đánh người to lớn kia. 3. § Tục đọc là “tranh”.

Từ điển Thiều Chửu

① Lườm. ② Trợn mắt. Tục đọc là chữ tranh.

Tự hình 2

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Hận vô thường - 恨無常 (Tào Tuyết Cần)• Tuý ngâm - 醉吟 (Nguyễn Khuyến) 竫

tĩnh

U+7AEB, tổng 11 nét, bộ lập 立 (+6 nét)phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thêu dệt lời nói để làm động lòng người

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Bịa đặt, ngụy tạo. ◎Như: “tĩnh ngôn” 竫言 lời nói thêu dệt. 2. (Phó) Yên, không cử động. § Thông “tĩnh” 靜.

Từ điển Thiều Chửu

① Giống người nước Chim Chích, giống người nhỏ bé. ② Soạn, trọn. ③ Cùng nghĩa với chữ tĩnh 靜.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Yên tĩnh; ② 【竫言】tĩnh ngôn [jìngyán] Thêu dệt lời nói để làm động lòng người.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Tĩnh 靜.

Tự hình 2

Chữ gần giống 4

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Hành lộ nan kỳ 1 - 行路難其一 (Liễu Tông Nguyên) 靖

tĩnh [tịnh]

U+9756, tổng 13 nét, bộ lập 立 (+8 nét), thanh 青 (+5 nét)phồn thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. yên lặng 2. yên ổn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Dẹp yên, bình định. ◎Như: “bình tĩnh” 平靖 yên định. ◇Sầm Văn Bổn 岑文本: “Tĩnh Ba Hán chi yêu phân” 靖巴漢之妖氛 (Sách Triệu vương Hiếu Cung cải phong 冊趙王孝恭改封) Dẹp yên yêu khí ở Ba Thục và Hán Trung. 2. (Động) Mưu tính, trù liệu kế hoạch. 3. (Động) Trị, trị lí. ◇Lục Chí 陸贄: “Nhược bất tĩnh ư bổn, nhi vụ cứu ư mạt, tắc cứu chi sở vi, nãi họa chi sở khởi dã” 若不靖於本, 而務救於末, 則救之所為, 乃禍之所起也 (Luận lưỡng hà cập Hoài tây lợi hại trạng 論兩河及淮西利害狀) Nếu như không trị ở gốc, mà chỉ lo cứu ở ngọn, cứu mà như thế thì chỉ làm cho họa hoạn phát sinh. 4. (Tính) Cung kính. 5. (Tính) Yên ổn, bình an. 6. (Danh) Sự tĩnh lặng. ◇Quản Tử 管子: “Dĩ tĩnh vi tông” 以靖為宗 (Bách tâm 百心) Lấy thanh tĩnh làm căn bản. 7. (Danh) Họ “Tĩnh”.

Từ điển Thiều Chửu

① Yên. Như an tĩnh 安靖 yên lặng, bình tĩnh 平靖, v.v. ② Mưu. ③ Trị. ④ Nghĩ. ⑤ Cùng nghĩa với chữ tĩnh 靜.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Yên ổn, yên tĩnh (như 靜): 安靖 Yên lặng; ② Bình định, dẹp yên, trị yên; ③ (văn) Nghĩ, mưu tính; ④ (văn) Thu xếp, sắp đặt; ⑤ (văn) Tán tụng giữa đám đông; ⑥ (văn) Nhỏ nhắn; ⑦ (văn) Cung kính; ⑧ [Jìng] (Họ) Tĩnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đứng yên — Yên ổn — Làm cho yên.

Tự hình 2

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Từ ghép 3

an tĩnh 安靖 • gia tĩnh 嘉靖 • tĩnh nhân 靖人

Một số bài thơ có sử dụng

• Bệnh hậu phỏng mai kỳ 4 - 病後訪梅其四 (Lưu Khắc Trang)• Chúc tật - 屬疾 (Lý Thương Ẩn)• Cúc thu bách vịnh kỳ 13 - 菊秋百詠其十三 (Phan Huy Ích)• Đại nhân điếu kỹ - 代人弔妓 (Tương An quận vương)• Hạnh Thiên Trường hành cung - 行天長行宮 (Trần Thánh Tông)• Hỉ soái viên hồi triều - 喜帥轅回朝 (Phan Huy Ích)• Hoạ Hương Sơn Mộng Sơn đình tương lan chế sinh vãn từ nguyên vận - 和香山梦山亭湘籣製生輓詞原韻 (Trần Đình Túc)• Tế Trình thị muội Văn - 祭程氏妹文 (Đào Tiềm)• Thiệu mân 2 - 召旻 2 (Khổng Tử)• Tiền đường ngoạn nguyệt - 前堂玩月 (Vũ Tông Phan) 静

tĩnh [tịnh]

U+9759, tổng 14 nét, bộ thanh 青 (+6 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. yên lặng 2. yên ổn

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như “tĩnh” 靜. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Sài môn trú tĩnh sơn vân bế” 柴門晝静山雲閉 (Sơn cư mạn hứng 山居漫興) Ngày yên tĩnh, mây núi che kín cửa sài (cửa bằng củi).

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lặng, tĩnh, yên tĩnh, yên ổn: 安靜 Im lặng; 風平浪靜 Bể yên sóng lặng; 寧靜 Yên tĩnh; 靜謐 Tĩnh mịch; 是日風靜 Hôm ấy gió lặng (Lục Du: Quá Tiểu Cô sơn, Đại Cô sơn); 天下乃靜 Thiên hạ sẽ được yên ổn (Mặc tử); ② (văn) (Tinh thần) tập trung chuyên nhất (một trong những thuật tu dưỡng của đạo gia); ③ (văn) Trong trắng, trong sạch, trinh bạch, trinh tĩnh: 靜女其姝 Cô gái trinh tĩnh đẹp biết bao (Thi Kinh); ④ (văn) Hoà; ⑤ (văn) Mưu; ⑥ [Jìng] (Họ) Tĩnh.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 靜

Tự hình 2

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 5

𧶄

Không hiện chữ?

Từ ghép 4

an tĩnh 安静 • bình tĩnh 平静 • ninh tĩnh 宁静 • tịch tĩnh 寂静

Một số bài thơ có sử dụng

• Đạp sa hành kỳ 4 - 踏莎行其四 (Án Thù)• Để Minh Ca tân thứ an bạc - 厎鄍牁津次安泊 (Lý Văn Phức)• Độ Thanh Hà - 渡清河 (Hoàng Nguyễn Thự)• Hạ nhật từ - 夏日詞 (Đặng Minh Bích)• Kỳ 3 - 其三 (Pháp Chuyên Luật Truyền Diệu Nghiêm thiền sư)• Nhuệ giang tịch phiếm - 鋭江夕泛 (Ngô Thì Nhậm)• Phụng hoạ ngự chế “Lục Vân động” - 奉和御製綠雲洞 (Nguyễn Nhân Bị)• Thôn cư ngẫu thành - 村居偶成 (Trần Đình Túc)• Thưởng cúc kỳ 10 - 賞菊其十 (Cao Bá Quát)• Vịnh Phú Lộc bát cảnh kỳ 1 - Ứng Đôi sơn - 詠富祿八景其一-應堆山 (Trần Đình Túc) 靚

tĩnh [tịnh]

U+975A, tổng 15 nét, bộ thanh 青 (+7 nét)phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Lộng lẫy, xinh đẹp. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Chiêu Quân phong dong tịnh sức, quang minh Hán cung” 昭君豐容靚飾, 光明漢宮 (Nam Hung Nô truyện 南匈奴傳) Chiêu Quân vẻ đẹp lộng lẫy, chiếu sáng rực rỡ cung điện nhà Hán. 2. (Tính) Yên tĩnh, trầm tĩnh. § Thông “tĩnh” 靜. 3. (Tính) Nhàn tĩnh, nhàn thục. § Thông “tĩnh” 靜. ◇Cống Sư Thái 貢師泰: “Ý thái nhàn thả tĩnh, Khí nhược lan huệ phương” 意態閑且靚, 氣若蘭蕙芳 (Nghĩ cổ 擬古). 4. (Tính) Tường tận, kĩ càng. § Thông “tĩnh” 靖.

Tự hình 2

Dị thể 5

𩇕

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Cảm ngộ - 感遇 (Ngô Ỷ)• Lâm giang tiên kỳ 2 - 臨江仙其二 (Án Kỷ Đạo)• Phục điểu phú - 鵩鳥賦 (Giả Nghị)• Xuân nhật vịnh mai hoa - 春日詠梅花 (Vương Trinh Bạch)• Yến sơn đình - Bắc hành kiến hạnh hoa - 宴山亭-北行見杏花 (Triệu Cát) 靜

tĩnh [tịnh]

U+975C, tổng 16 nét, bộ thanh 青 (+8 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. yên lặng 2. yên ổn

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Giữ yên lặng, an định. § Đối lại với “động” 動. ◎Như: “thụ dục tĩnh nhi phong bất chỉ” 樹欲靜而風不止 cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng. § Ghi chú: Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là “tĩnh”. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lí gọi là “tĩnh”. Tống Nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép “chủ tĩnh” 主靜. 2. (Tính) Yên, không cử động. ◎Như: “phong bình lãng tĩnh” 風平浪靜 gió yên sóng lặng. 3. (Tính) Lặng, không tiếng động. ◎Như: “canh thâm dạ tĩnh” 更深夜靜 canh khuya đêm lặng. ◇Lục Thải 陸采: “Ngưu dương dĩ hạ san kính tĩnh” 牛羊已下山徑靜 (Hoài hương kí 懷香記) Bò và cừu đã xuống núi, lối nhỏ yên lặng. 4. (Tính) Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối. 5. (Tính) Trong trắng, trinh bạch, trinh tĩnh. ◇Thi Kinh 詩經: “Tĩnh nữ kì xu, Sĩ ngã ư thành ngung” 靜女其姝, 俟我於城隅 (Bội phong 邶風, Tĩnh nữ 靜女) Người con gái trinh tĩnh xinh đẹp, Đợi ta ở góc thành. 6. (Tính) Điềm đạm. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Thái hầu tĩnh giả ý hữu dư, Thanh dạ trí tửu lâm tiền trừ” 蔡侯靜者意有餘, 清夜置酒臨前除 (Tống Khổng Sào Phụ 送孔巢父) Quan hầu tước họ Thái, người điềm đạm, hàm nhiều ý tứ, Đêm thanh bày rượu ở hiên trước. 7. (Danh) Mưu, mưu tính. 8. (Danh) Họ “Tĩnh”. 9. (Phó) Lặng lẽ, yên lặng. ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Hạp môn tĩnh cư” 闔門靜居 (Đặng Vũ truyện 鄧禹傳) Đóng cửa ở yên. 10. Cũng viết là 静.

Từ điển Thiều Chửu

① Tĩnh 靜, trái lại với động 動. Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnh. Nhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lí gọi là tĩnh. Tống nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜. ② Yên tĩnh, không có tiếng động. ③ Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối. ④ Mưu. ⑤ Trinh tĩnh. ⑥ Thanh sạch. ⑦ Nói sức ra, nói văn sức.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Lặng, tĩnh, yên tĩnh, yên ổn: 安靜 Im lặng; 風平浪靜 Bể yên sóng lặng; 寧靜 Yên tĩnh; 靜謐 Tĩnh mịch; 是日風靜 Hôm ấy gió lặng (Lục Du: Quá Tiểu Cô sơn, Đại Cô sơn); 天下乃靜 Thiên hạ sẽ được yên ổn (Mặc tử); ② (văn) (Tinh thần) tập trung chuyên nhất (một trong những thuật tu dưỡng của đạo gia); ③ (văn) Trong trắng, trong sạch, trinh bạch, trinh tĩnh: 靜女其姝 Cô gái trinh tĩnh đẹp biết bao (Thi Kinh); ④ (văn) Hoà; ⑤ (văn) Mưu; ⑥ [Jìng] (Họ) Tĩnh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên lặng, không có tiếng động. Cũng là tiếng nhà Phật, chỉ tình trạng đã tự giải thoát được, yên lặng không còn gì. Truyện Hoa Tiên : » Rừng thiền cõi tĩnh là nhiều « — Yên ổn không có gì xảy ra.

Tự hình 4

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 3

𨲌𦓺

Không hiện chữ?

Từ ghép 19

an lạc tĩnh thổ 安樂靜土 • an tĩnh 安靜 • bình tĩnh 平靜 • đại tĩnh mạch 大靜脈 • điềm tĩnh 恬靜 • động tĩnh 動靜 • hà tĩnh 河靜 • lãnh tĩnh 冷靜 • ninh tĩnh 寧靜 • tịch tĩnh 寂靜 • tĩnh đàn 靜壇 • tĩnh mịch 靜寞 • tĩnh thổ 靜土 • tĩnh toạ 靜坐 • tĩnh túc 靜肅 • tĩnh xá 靜舍 • trầm tĩnh 沈靜 • trấn tĩnh 鎮靜 • văn tĩnh 文靜

Một số bài thơ có sử dụng

• Cảm tập đỗ kỳ 3 - 感集杜其三 (Hoàng Văn Hoè)• Đông vãn đối tuyết ức Hồ cư sĩ gia - 冬晚對雪憶胡居士家 (Vương Duy)• Hán Dương phủ huyện nhị mạc tân Nguỵ, Kim nhị ký thất các tương hoạ phiến khẩn dư đề vịnh, kỳ nhất lưỡng mỹ nhân ngô đồng hạ quan thư, kỳ nhất mỹ nhân ngô hạ khiết chỉ như hữu sở tư, nha hoàn chấp liễu chi thị trắc, kỳ nhất mỹ nhân tùng hạ thừa lương, kỳ nhất mặc lan, dư nhân tửu tịch huân tâm viện bút tắc trách kỳ 1 - 漢陽府縣二幕賓魏金二記室各將畫扇懇余題咏其一兩美人梧桐下觀書其一美人梧下囓指如有所思丫鬟執柳枝侍側其一美人松下乘凉其一墨闌余因酒席熏心援筆塞責其一 (Trịnh Hoài Đức)• Kỳ 27 - 其二十七 (Vũ Phạm Hàm)• Lão nhạn lữ tịch - 老雁旅夕 (Thái Thuận)• Mãn đình phương - Tống xuân - 滿庭芳-送春 (Trần Giai)• Ngự chế đề Lục Vân động - 御制題綠雲洞 (Lê Thánh Tông)• Quan hà lệnh - 關河令 (Chu Bang Ngạn)• Tần Châu tạp thi kỳ 10 - 秦州雜詩其十 (Đỗ Phủ)• Thục quốc huyền - 蜀國弦 (Lý Hạ)

Từ khóa » Tĩnh Tắc Sinh Minh