Trần Khải Ca – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Trần Khải Ca | |
|---|---|
| Sinh | Trần Ngai Cáp12 tháng 8, 1952 (73 tuổi)Bắc Kinh, Trung Quốc |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 1980 - nay |
| Tác phẩm nổi bật | Bá Vương biệt cơTrận chiến hồ Trường Tân |
| Phối ngẫu | Trần Hồng |
| Con cái | Trần Vũ Ngang, Trần Phi Vũ |
| Cha mẹ | Trần Hoài Ngai (cha) |
| Giải thưởng | Đạo diễn xuất sắc nhất2002 Hòa nhĩ tại nhất khởi Phim xuất sắc nhất2009 Mai Lan PhươngGiải BAFTA cho Phim không phải tiếng Anh hay nhất1993 Bá Vương biệt cơGiải Quả cầu vàng cho Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất1993 Bá Vương biệt cơCành cọ vàng1993 Bá Vương biệt cơ Giải NBR cho Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất1993 Bá Vương biệt cơ Giải NYFCC cho Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất1993 Bá Vương biệt cơ |
| Trần Khải Ca | |||||||||
| Phồn thể | 陳凱歌 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | 陈凯歌 | ||||||||
| |||||||||
Trần Khải Ca (tiếng Trung: 陳凱歌, tiếng Anh: Chen Kaige, sinh ngày 12 tháng 8 năm 1952) là một nam diễn viên, nhà biên kịch, đạo diễn kiêm nhà sản xuất điện ảnh người Trung Quốc. Ông được coi là một trong những gương mặt tiêu biểu nhất của thế hệ nhà làm phim thứ năm của điện ảnh Trung Quốc.[1] Những bộ phim của ông thường được đánh giá rất cao về mặt hình ảnh và cách kể chuyện, trong đó đáng chú ý nhất phải kể tới Bá Vương biệt cơ, bộ phim đầu tiên của Trung Quốc được trao giải Cành cọ vàng tại Liên hoan phim Cannes.[2]
Tiểu sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tên khai sinh của ông là Trần Ngai Cáp (陈皑鸽) sinh ra tại Bắc Kinh trong một gia đình có truyền thống điện ảnh, bố là Trần Hoài Ngai, một đạo diễn có tiếng.[1] Từ nhỏ Trần Khải Ca đã chơi thân với Điền Tráng Tráng, người sau này trở thành bạn học của Trần ở Học viện Điện ảnh Bắc Kinh và cũng là một trong những đại diện tiêu biểu của "thế hệ thứ 5".
Trong thời kì Cách mạng Văn hóa, Trần Khải Ca từng tham gia Hồng vệ binh, những sự kiện trong giai đoạn này đã ảnh hưởng nhiều tới các tác phẩm sau này của Trần.[3]
Sau khi Cách mạng văn hóa kết thúc, năm 1978 ông theo học tại Học viện Điện ảnh Bắc Kinh, ông tốt nghiệp vào năm 1982 và trở thành một người thuộc thế hệ thứ năm của điện ảnh Trung Hoa.
Sau khi phục vụ trong Giải phóng quân Trung Quốc từ năm 1970 tới 1974, Trần Khải Ca vào làm cho Xưởng phim Bắc Kinh. Tới năm 1978 ông thi đỗ vào khoa đạo diễn Học viện Điện ảnh Bắc Kinh, cùng khóa với Trần Khải Ca có rất nhiều nhân vật nổi bật của điện ảnh Trung Quốc sau này như Điền Tráng Tráng (cùng khoa đạo diễn với Trần), Trương Nghệ Mưu, Cố Trường Vệ (khoa quay phim), Trương Phong Nghị, Trương Thiết Lâm (khoa diễn xuất). Sau khi tốt nghiệp, Trần Khải Ca cùng một số học viên khác trong đó có Trương Nghệ Mưu được cử tới Xưởng phim Quảng Tây. Tại đây vào năm 1984 Trần Khải Ca đã thực hiện bộ phim đầu tay Hoàng thổ địa (黄土地), một trong những tác phẩm quan trọng nhất của thế hệ đạo diễn thứ 5. Với phần quay phim do Trương Nghệ Mưu đảm nhận, Hoàng thổ địa đã được đánh giá rất cao về những đột phá trong nội dung và hình ảnh đồng thời tạo ra bước ngoặt về mặt nghệ thuật cho cả nền điện ảnh Trung Quốc giai đoạn đầu mở cửa.[1] Năm 2005 tại lễ trao Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông, tác phẩm này đã được bình chọn là bộ phim xuất sắc thứ 4 trong lịch sử điện ảnh tiếng Hoa.[4]
Sau thành công đầu tay, Trần Khải Ca tiếp tục cho ra đời các bộ phim có chất lượng cao như Đại duyệt binh (大阅兵, 1986), do Trương Nghệ Mưu quay, và Hài tử vương (孩子王, 1987), Biên tẩu biên xướng (边走边唱, 1991) do Cố Trường Vệ quay. Hai bộ phim sau đều được ban tổ chức Liên hoan phim Cannes chọn vào danh sách dự thi chính thức. Năm 1987 Trần Khải Ca được mời sang thỉnh giảng tại Trường Điện ảnh, Đại học New York,[5] tại đây ông đã đạo diễn video clip bài hát Do You Believe In Shame của nhóm Duran Duran.[6]
Năm 1993, Trần Khải Ca cho ra đời bộ phim nói về số phận những nghệ sĩ Kinh kịch Trung Quốc trong thời kì Cách mạng Văn hóa với tựa đề Bá Vương biệt cơ (霸王别姬). Tác phẩm sau khi công chiếu đã gây tiếng vang lớn với nội dung đầy tính nhân bản với diễn xuất xuất sắc của các diễn viên Trương Quốc Vinh, Củng Lợi, Trương Phong Nghị và phần hình ảnh đẹp của nhà quay phim Cố Trường Vệ. Tại Liên hoan phim Cannes 1993, Bá Vương biệt cơ đã trở thành bộ phim Trung Quốc đầu tiên được trao giải Cành cọ vàng, tác phẩm này cũng là đại diện của Trung Quốc tại Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất.[7] Tiếp nối thành công của Bá Vương biệt cơ, Trần Khải Ca cho ra đời Phong nguyệt (风月, 1996), một tác phẩm tình cảm khác với hai diễn viên chính Trương Quốc Vinh, Củng Lợi.
Kinh Kha hành thích Tần vương (荊柯刺秦王, 1999) là bộ phim đầu tiên của Trần Khải Ca lấy bối cảnh lịch sử Trung Quốc cổ đại trong đó vai chính, Kinh Kha, được giao cho diễn viên quen thuộc của Trần Khải Ca là Trương Phong Nghị. Năm 2002 Trần được mời thực hiện bộ phim tiếng Anh đầu tiên của ông, Killing Me Softly, tác phẩm với dàn diễn viên gồm Heather Graham và Joseph Fiennes này đã không được đánh giá cao khi công chiếu. Cũng trong năm này Trần Khải Ca quay trở lại với đề tài cuộc sống của những người Trung Quốc bình thường với Hòa nhĩ tại nhất khởi (和你在一起), bộ phim nói về tình cảm cha con của một người cha nghèo với đứa con thần đồng violin. Hòa nhĩ tại nhất khởi đã đem lại cho Trần Khải Ca giải Đạo diễn xuất sắc nhất tại Liên hoan phim quốc tế San Sebastián. Năm 2005 Trần Khải Ca thử sức với dòng phim thương mại kinh phí lớn bằng tác phẩm Vô cực (无极). Đây là một phim lấy bối cảnh cổ đại xen lẫn nhiều yếu tố hư ảo với dàn diễn viên đa quốc tịch gồm Jang Dong-gun, Sanada Hiroyuki và Trương Bá Chi.[6] Sau những chỉ trích cho rằng Trần Khải Ca đã rời bỏ dòng phim nghệ thuật, nhân bản, đạo diễn đã quay trở lại với đề tài quen thuộc của ông bằng bộ phim tiểu sử Mai Lan Phương (梅蘭芳, 2008), một tac phẩm nói về cuộc đời của nghệ sĩ Kinh kịch tài danh Mai Lan Phương (do Lê Minh thủ vai).
Về đời tư, năm 1983 Trần Khải Ca lập gia đình với một nhà khoa học nữ có tên Tôn Gia Lâm (孙加林). Sau khi ly dị, đạo diễn từng đính hôn với Hồng Hoảng, một nữ doanh nhân và là con gái của nhà ngoại giao nổi tiếng Chương Hàm Chí. Tới năm 1996 thì Trần lập gia đình lần thứ 3 với nữ diễn viên Trần Hồng, người từng tham gia nhiều phim của Trần Khải Ca và nổi tiếng với vai Điêu Thuyền trong loạt phim truyền hình Tam quốc diễn nghĩa.[8]
Sự nghiệp phim ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Tựa gốc | Đạo diễn | Biên kịch | Sản xuất | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1984 | Hoàng Thổ Địa | 黃土地 | Có | Có | Không | |
| 1986 | Đại Duyệt Binh | 大閱兵 | Có | Không | Không | |
| 1987 | Hài Tử Vương | 孩子王 | Có | Có | Không | [9] |
| 1991 | Biên Tẩu Biên Xướng | 邊走邊唱 | Có | Có | Không | |
| 1993 | Bá Vương Biệt Cơ | 霸王別姬 | Có | Không | Không | |
| 1996 | Phong Nguyệt | 風月 | Có | Có | Không | |
| 1998 | Hoàng Đế Và Thích Khách | 荊柯刺秦王 | Có | Có | Có | |
| 2002 | Đam Mê Chết Người | 温柔地杀我 | Có | Không | Không | |
| 2002 | 100 Flowers Hidden Deep | Có | Không | Không | ||
| 2002 | Hòa Nhĩ Tại Nhất Khởi | 和你在一起 | Có | Có | Có | |
| 2005 | Vô Cực | 無極 | Có | Có | Có | |
| 2007 | Zhanxiou Village | Có | Không | Không | ||
| 2008 | Mai Lan Phương | 梅兰芳 | Có | Không | Không | |
| 2010 | Triệu Thị Cô Nhi | 趙氏孤兒 | Có | Có | Không | [10] |
| 2012 | Caught in the Web | 搜索 | Có | Có | Không | [11] |
| 2015 | Đạo Sĩ Hạ Sơn | 道士下山 | Có | Có | Không | [12] |
| 2017 | Yêu Miêu Truyện | 妖猫传 | Có | Có | Không | [13] |
| 2019 | My People, My Country | 我和我的祖国 | Có | Không | Không | [14] |
| 2021 | Trận Chiến Hồ Trường Tân | 长津湖 | Có | Không | Có | [15][16] |
| 2022 | Trận Chiến Hồ Trường Tân 2 | 长津湖之水门桥 | Có | Không | Có | |
| 2023 | Flowers Bloom in the Ashes | 尘埃里开花 | Có | Không | Có | [17] |
| The Volunteers: To the War | 志愿军:雄兵出击 | Có | Không | Không | [18][19] | |
| 2024 | The Volunteers: The Battle of Life and Death | 志愿军:存亡之战 | Có | Không | Không | |
| 2025 | The Volunteers: Peace at Last | 志愿军:浴血和平 | Có | Không | Không |
Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Tựa gốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1984 | Emergency Take-off | 强行起飞 | [20] |
| 2002 | Lubu and Diaochan | 吕布与貂蝉 | [21] |
Đồng sản xuất
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Tựa gốc | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2020 | Something Just Like This [zh] | 青春创世纪 | iQiyi | [22] |
| The Eight [zh] | 民初奇人传 | [23] |
Diễn viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Tựa gốc | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1987 | Hoàng Đế Cuối Cùng | 末代皇帝 | Tướng quân hoàng gia | |
| 1999 | Hoàng Đế Và Thích Khách | 荊柯刺秦王 | Lã Bất Vi | |
| 2001 | Danh Gia Vọng Tộc | 大宅门 | An official | Cameo |
| 2002 | Hòa Nhĩ Tại Nhất Khởi | 和你在一起 | Yu Shifeng | |
| 2009 | Đại Nghiệp Kiến Quốc | 建國大業 | Feng Yuxiang | |
| 2012 | The Monkey King 3D: Uproar in Heaven | 大闹天宫3D | Long Vương Biển Hoa Đông | Lồng tiếng |
Thành tựu
[sửa | sửa mã nguồn]Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tác phẩm đề cử | Hạng mục | Kết quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| Liên Hoan Phim Cannes | ||||
| 1988 (41st) | King of the Children | Cành cọ vàng | Đề cử | |
| 1991 (44th) | Life on a String | Đề cử | ||
| 1993 (46th) | Bá Vương Biệt Cơ | Đoạt giải | ||
| FIPRESCI Prize | Đoạt giải | |||
| 1996 (49th) | Phong Nguyệt | Palme d'Or | Đề cử | |
| 1999 (52nd) | Hoàng Đế Và Thích Khách | Đề cử | ||
| Liên Hoan Phim Quốc Tế Berlin | ||||
| 2009 (59th) | Mai Lan Phương | Gấu vàng | Đề cử | |
| Giải Oscar | ||||
| 1994 (66th) | Bá Vương Biệt Cơ | Phim quốc tế xuất sắc nhất | Đề cử | |
| Giải Quả Cầu Vàng | ||||
| 1994 (51st) | Bá Vương Biệt Cơ | Phim quốc tế xuất sắc nhất | Đoạt giải | |
| 2006 (63rd) | Vô Cực | Đề cử | ||
| Giải César | ||||
| 1994 (19th) | Bá Vương Biệt Cơ | Phim quốc tế xuất sắc nhất | Đề cử | |
| Liên Hoan Phim Quốc Tế Tokyo | ||||
| 2008 | Akira Kurosawa Award | Đoạt giải | ||
| Liên Hoan Phim Thế Giới Montreal | ||||
| 1987 (11th) | Đại Duyệt Binh | Jury Grand Prize | Đoạt giải | |
| Liên Hoan Phim Quốc Tế Locarno | ||||
| 1985 (38th) | Hoàng Thổ Địa | Silver Leopard Award | Đoạt giải | |
| Prize of the Ecumenical Jury | Đoạt giải | |||
| Liên Hoan Phim Quốc Tế Thessaloniki | ||||
| 2006 (47th) | Lifetime Achievement Award | Đoạt giải | ||
Domestic
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tác phẩm đề cử | Hạng mục | Kết quả | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
| Giải Kim Kê | ||||
| 2004 (22nd) | Together | Best Director | Đoạt giải | |
| Best Picture | Đề cử | |||
| 2009 (27th) | Mai Lan Phương | Best Picture | Đoạt giải | |
| Best Director | Đề cử | |||
| 2020 (33rd) | My People, My Country | Đề cử | ||
| 2022 (35th) | Trận Chiến Hồ Trường Tân | Đoạt giải | ||
| Giải Bách Hoa | ||||
| 2020 (35th) | My People, My Country | Best Director | Đề cử | |
| Giải Hoa Biểu | ||||
| 2009 (13th) | Mai Lan Phương | Outstanding Director | Đoạt giải | |
| Outstanding Film | Đoạt giải | |||
| 2011 (14th) | Sacrifice | Outstanding Film | Đoạt giải | |
| China Film Directors Association | ||||
| 2018 (9th) | Yêu Miêu Truyện | Film of the Year | Đề cử | |
| Director of the Year | Đề cử | |||
| Chinese Film Media Awards | ||||
| 2003 (3rd) | Together | Best Director | Đề cử | |
| 2011 (11th) | Sacrifice | Filmmaker of the Year | Đoạt giải | |
| Giải Hoa Đỉnh | ||||
| 2020 (27th) | My People, My Country | Best Film Director Award | Đề cử | |
| Liên Hoan Phim Quốc Tế Thượng Hải | ||||
| 2010 (13th) | Chinese-language Film Outstanding Contribution Award | Đoạt giải | ||
| Beijing College Student Film Festival | ||||
| 2009 (16th) | Mai Lan Phương | Best Director | Đoạt giải | |
| Best Film | Đoạt giải | |||
| 2018 (25th) | Yêu Miêu Truyện | Best Director | Đề cử | |
| Best Viewing Effect Award | Đoạt giải | |||
| Giải Kim Tượng | ||||
| 2004 (23rd) | Together | Best Asian Film Award | Đề cử | |
| 2009 (28th) | Mai Lan Phương | Đề cử | ||
| Macau International Movie Festival | ||||
| 2018 (10th) | Yêu Miêu Truyện | Best Picture | Đề cử | |
| Best Director | Đề cử | |||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c Berry, Michael (2002). "Chen Kaige: Historical Revolution and Cinematic Rebellion" in Speaking in Images: Interviews with Contemporary Chinese Filmmakers. Columbia University Press, p. 83. ISBN 0-231-13331-6. Google Book Search. Truy cập 2008-09-10
- ^ (ngày 7 tháng 1 năm 1994) FILM / Critical Round-up Lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2014 tại Wayback Machine independent.co.uk
- ^ Klady, Leonard (ngày 31 tháng 5 năm 2003). "Interview - Chen Kaige". Movie City News. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2007.
- ^ Unknown. "Hong Kong Film Awards to celebrate Chinese cinema" Lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2004 tại Wayback Machine, China Daily, 2004-12-12. Truy cập 2007-04-22.
- ^ "The filmmakers". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009.
- ^ a b Doughton, K. L. (ngày 3 tháng 2 năm 2007). "The Color of Forbidden Fruit: Chen Kaige lights up the screen with The Promise". MovieMaker Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2008.
- ^ "Festival de Cannes: Farewell My Concubine". festival-cannes.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2009.
- ^ "Bản sao đã lưu trữ". Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009.
- ^ "King of the Children". Time Out. ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Lee, Maggie (ngày 11 tháng 1 năm 2011). "Sacrifice: Film Review". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Clare Pennington (ngày 14 tháng 9 năm 2012). "China, Framed by the Cinema and the Web: 'Caught in the Web,' on Web Searches in China". The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2012.
- ^ Tsu, Clarence (ngày 6 tháng 7 năm 2015). "'Monk Comes Down the Mountain' ('Dao Shi Xia Shan'): Film Review". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Lee, Maggie (ngày 4 tháng 1 năm 2018). "Film Review: 'Legend of the Demon Cat'". Variety. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ "我和我的祖国"七大导演首曝时尚大片 陈凯歌徐峥宁浩管虎强强联手 献礼建国70年. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
- ^ Steven Lee Myers; Amy Chang Chien (ngày 5 tháng 10 năm 2021). "For China's Holidays, a Big-Budget Blockbuster Relives an American Defeat". The New York Times. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2021.
- ^ Brzeski, Patrick (ngày 23 tháng 6 năm 2021). "Cannes: Tsui Hark, Chen Kaige and Dante Lam Co-Direct China's Most Expensive Film Ever". The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2021.
- ^ 陈凯歌陈飞宇父子档电影《尘埃里开花》开机. Mtime (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
- ^ Rosser, Michael (ngày 25 tháng 9 năm 2023). "Fortissimo boards Chen Kaige's 'The Volunteers: To The War'". Screen Daily. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
- ^ Rong, Yu (ngày 19 tháng 4 năm 2023). "陈凯歌新片《志愿军:雄兵出击》官宣,朱一龙、陈飞宇、张子枫主演" [Official announcement of Chen Kaige's new film "Volunteer Army: Heroes Attack", starring Zhu Yilong, Chen Feiyu and Zhang Zifeng]. iFeng (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2023.
- ^ "王学圻陈凯歌24年四度合作 《梅兰芳》饰十三燕" [Wang Xueqi and Chen Kaige collaborated four times in 24 years in "Mei Lanfang" as Thirteen Swallows]. Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 13 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Yue, Fuyu (ngày 6 tháng 6 năm 2001). "走近史上经典 关注陈凯歌新剧《吕布与貂蝉》" [Closer to the classics in history, pay attention to Chen Kaige's new drama "Lu Bu and Diao Chan"]. Sina (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Liu, Huan (ngày 5 tháng 11 năm 2020). "《青春创世纪》定档 陈凯歌首次担任都市剧监制" ["Youth Genesis" is finalized Chen Kaige is the first urban drama producer]. China News (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
- ^ Guo, Guanhua; Ding, Tao (ngày 10 tháng 6 năm 2020). "陈凯歌首次监制网剧 《民初奇人传》定档6月12日" [Chen Kaige's first production of the online drama "Biography of Strange People in the Early Republic of China" is scheduled for June 12]. People.cn (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2023.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trần Khải Ca trên IMDb
- Trần Khải Ca trên Allmovie
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn | |
|---|---|
| Quốc tế |
|
| Quốc gia |
|
| Học thuật |
|
| Nghệ sĩ |
|
| Nhân vật |
|
| Khác |
|
| |
|---|---|
|
Từ khóa » Khải Tiếng Anh Là Gì
-
KHẢI Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
Khải Hoàn Môn Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
→ Khải Hoàn, Phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh, Câu Ví Dụ | Glosbe
-
KHẢI HOÀN MÔN - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
"Mặc Khải" Tiếng Anh Là Gì? - EnglishTestStore
-
"Khải Hoàn Môn (Paris)" Tiếng Anh Là Gì? - EnglishTestStore
-
KHẢI HOÀN MÔN - Translation In English
-
Tên Tiếng Anh Của Bạn - Aroma
-
Khải Hoàn Môn Tiếng Anh Là Gì ? Khải Hoàn Môn Paris In English
-
Khải Huyền Tiếng Anh Là Gì - Hàng Hiệu Giá Tốt
-
'thiên Khải' Là Gì?, Tiếng Việt - Tiếng Anh
-
Khải Huyền - PetroTimes