Trần Quốc Lặc – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Ghi chú
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trần Quốc Lặc
Thông tin cá nhân
Sinh
Ngày sinh1230
Nơi sinhHải Dương
Mấtkhông rõ
Giới tínhnam
Học vấnTiến sĩ Nho học
Quốc tịchnhà Trần
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Trần Quốc Lặc (chữ Hán: 陳國扐, 1230 - ?) là Trạng nguyên của Việt Nam, ông là người làng Uông Hạ, huyện Thanh Lâm, châu Thượng Hồng[1][2] (nay là thôn Uông Hạ, xã Minh Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương). Tháng 2 năm 1256, ông đỗ Kinh trạng nguyên khoa Bính Thìn niên hiệu Nguyên Phong thứ 6, đời Trần Thái Tông, cùng khoa với Trại trạng nguyên Trương Xán, bảng nhãn Chu Hinh, thám hoa lang Trần Uyên.[3] Làm quan đến Thượng thư. Sau khi mất, vua phong làm Phúc thần, hiệu là Mạnh Đạo Đại Vương.[1]

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Danh sách trạng nguyên". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2009.
  2. ^ "Ghi chú 763". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2009.
  3. ^ "Đại Việt Sử ký Toàn thư - Quyển V: Kỷ nhà Trần - Thái Tông hoàng đế". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2009.
  • x
  • t
  • s
Thủ khoa và Trạng nguyên Nho học Việt Nam
Nhà Lý
  • Lê Văn Thịnh (1075)
  • Mạc Hiển Tích (1086)
  • Phạm Công Bình (1123/1125/1213?)
  • Bùi Quốc Khái (1185)
Nhà Trần
  • Trương Hanh (1232)
  • Lưu Diễm (1232)
  • Lưu Miễn (1239)
  • Vương Giát (1239)
  • Nguyễn Quan Quang (1246?)
  • Nguyễn Hiền (1247)
  • Trần Quốc Lặc (1256)
  • Trương Xán (1256)
  • Trần Cố (1266)
  • Bạch Liêu (1266)
  • Lý Đạo Tái (1272/1274?)
  • Đào Tiêu (1275)
  • Mạc Đĩnh Chi (1304)
  • Hồ Tông Thốc (1341?)
  • Sử Hi Nhan (1363)
  • Đào Sư Tích (1374)
  • Sử Đức Huy (1381)
  • Đoàn Xuân Lôi (1384)
Nhà HồLưu Thúc Kiệm (1400)
Nhà Lê sơ
  • Triệu Thái (1429)
  • Nguyễn Trực (1442)
  • Nguyễn Nghiêu Tư (1448)
  • Lương Thế Vinh (1463)
  • Vũ Kiệt (1472)
  • Vũ Tuấn Chiêu (1475)
  • Phạm Đôn Lễ (1481)
  • Nguyễn Quang Bật (1484)
  • Trần Sùng Dĩnh (1487)
  • Vũ Duệ (1490)
  • Vũ Tích (1493)
  • Nghiêm Hoản (1496)
  • Đỗ Lý Khiêm (1499)
  • Lê Ích Mộc (1502)
  • Lê Nại (1505)
  • Nguyễn Giản Thanh (1508)
  • Hoàng Nghĩa Phú (1511)
  • Nguyễn Đức Lượng (1514)
  • Ngô Miễn Thiệu (1518)
  • Hoàng Văn Tán (1523)
  • Trần Tất Văn (1526)
Nhà Mạc
  • Đỗ Tống (1529)
  • Nguyễn Thiến (1532)
  • Nguyễn Bỉnh Khiêm (1535)
  • Giáp Hải (1538)
  • Nguyễn Kỳ (1541)
  • Dương Phúc Tư (1547)
  • Trần Văn Bảo (1550)
  • Nguyễn Lượng Thái (1553)
  • Phạm Trấn (1556)
  • Đặng Thì Thố (1559)
  • Phạm Duy Quyết (1562)
  • Vũ Giới (1577)
Nhà Lê trung hưng
  • Nguyễn Xuân Chính (1637)
  • Nguyễn Quốc Trinh (1659)
  • Đặng Công Chất (1661)
  • Lưu Danh Công (1670)
  • Nguyễn Đăng Đạo (1683)
  • Trịnh Tuệ (1736)
  • In nghiêng: Thủ khoa Nho học
  • Chữ nhỏ: Không có ghi chép trong chính sử
Stub icon

Bài viết tiểu sử liên quan đến nhân vật khoa bảng Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trần_Quốc_Lặc&oldid=74782936” Thể loại:
  • Thủ khoa Nho học Việt Nam
  • Sơ khai khoa bảng Việt Nam
  • Người Hải Dương
  • Trạng nguyên Việt Nam
  • Thái học sinh nhà Trần
  • Sinh năm 1230
Thể loại ẩn:
  • Bài có hộp thông tin có tham số title
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Trần Quốc Lặc Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trần Quốc Phúc Wikipedia