Trao ®æi - Trung Tâm Thông Tin Lưu Trữ địa Chất
Có thể bạn quan tâm
TUỔI U-Pb CỦA ZIRCON TRONG ĐÁ GNEIS DÃY NÚI CON VOI: SỰ IN CHỒNG CỦA HOẠT ĐỘNG BIẾN CHẤT - BIẾN DẠNG KAINOZOI LÊN ĐÁ NEOPROTEROZOI
TRẦN NGỌC NAM
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77, Nguyễn Huệ, Thành phố Huế
Tóm tắt:Zircon tuyển từ mẫu đá gneis granat-silimanit-biotit nằm giữa đới Dãy núi Con Voi đã được phân tích và xác định tuổi bằng phương pháp SHRIMP U-Pb. Các kết quả phân tích thu được hai nhóm tuổi 800-900 Tr.n. và 29-42 Tr.n. tương ứng với hai thế hệ zircon trong đá. Các kết quả phân tích SHRIMP U-Pb này phù hợp với các kết quả phân tích zircon bằng phương pháp TIMS U-Pb đã công bố cũng với hai nhóm tuổi 835 ± 45 và 30 ± 11 Tr.n.. Chúng xác định tuổi của hai pha kiến tạo - biến chất cao tác động lên các đá của Dãy núi Con Voi xảy ra trong Neoproterozoi và Kainozoi, cung cấp dấu hiệu về khả năng đới đứt gãy Sông Hồng có thể đã hình thành trong thời gian Neoproterozoi (800-900 Tr.n. trước) và tái hoạt động trong thời gian va chạm giữa các mảng Ấn Độ và Âu-Á.
I. MỞ ĐẦU
Dãy núi Con Voi (DNCV) là đơn vị cấu trúc nằm giữa đứt gẫy Sông Hồng và đứt gẫy Sông Chảy, gồm các đá biến chất cao lộ ra trong một dải dài trên 200 km theo hướng TB-ĐN, từ Lào Cai đến Việt Trì. DNCV được coi là phần đông nam của đới trượt cắt Sông Hồng, thuộc đới đứt gẫy Sông Hồng (ĐGSH) - một ranh giới địa chất quan trọng ở châu Á. Do vai trò nổi bật trong cấu trúc địa chất khu vực, ĐGSH là đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà địa chất trong và ngoài nước. Trong nhiều khía cạnh liên quan tới ĐGSH, vấn đề tuổi của hoạt động ĐGSH là một trong những vấn đề được quan tâm đặc biệt và gây nhiều tranh luận nhất. Trong khoảng 15 năm lại đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu công bố một số lượng phong phú các tài liệu tuổi đồng vị phóng xạ trong phạm vi ĐGSH [1, 3-7, 9, 12, 13]. Các công trình này cho phép khẳng định ĐGSH hoạt động mạnh trong Đệ tam (khoảng từ 35 đến 17 Tr.n. trước) như một đới biến dạng trượt bằng trái trong điều kiện biến chất cao, tướng amphibolit (690 ± 30 oC và 0,65 ± 1,5 GPa). Tuy nhiên, các số liệu đã công bố phần lớn là tuổi K-Ar, Ar-Ar của các khoáng vật (dao động từ 22 đến 30 Tr.n.), chỉ cho phép xác định tuổi quá trình nguội lạnh (cooling age) của đá. Mặt khác, các nghiên cứu của Scharer et al. [5] bằng phương pháp U-Pb truyền thống chỉ cho phép xác định tuổi kết tinh "magma" của các mạch leucogranit ở Ailao Shan vào khoảng 22 - 35 Tr.n., khẳng định tuổi Đệ tam cho hoạt động biến chất cao ở ĐGSH. Như vậy, lịch sử trước Đệ tam của ĐGSH vẫn đang còn để ngỏ, và cuộc tranh luận giữa hai quan điểm chính về một đới khâu cổ Tiền Cambrihoạt động đa kỳ và một đới trượt bằng hoạt động trong Kainozoi - hậu quả của sự va chạm giữa các mảng Ấn Độ và Âu-Á vẫn còn tiếp tục.
Bài báo này giới thiệu kết quả phân tích SHRIMP U-Pb zircon lấy ở DNCV. Kỹ thuật SHRIMP (SHRIMP: viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Sensitive High Resolution Ion MicroProbe” - Máy vi phân tích ion có độ nhạy và độ phân dải cao) hiện là kỹ thuật duy nhất cho phép phân tích tuổi U-Pb của từng đới (đường kính điểm phân tích chỉ khoảng 20 µm) phát triển trong từng đơn tinh thể zircon, tạo lợi thế quan trọng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu các đá biến chất có lịch sử hoạt động đa kỳ phức tạp. Nghiên cứu này cung cấp một bằng chứng cho các cố gắng tìm kiếm câu trả lời về thời gian hình thành và lịch sử hoạt động của ĐGSH.
II. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TUỔI SHRIMP U-Pb ZIRCON CHO ĐÁ GNEIS DÃY NÚI CON VOI
1. Zircon mẫu RR12 từ Dãy núi Con Voi và phương pháp nghiên cứu
Zircon mang ký hiệu mẫu RR12 trong nghiên cứu này được tuyển từ một mẫu đá gneis silimanit-granat-biotit (phức hệ Sông Hồng) ở vùng Yên Bái, có toạ độ địa lý 21o 47'59" vĩ độ Bắc và 104o54'30" kinh độ Đông, nằm giữa DNCV. Ngoài silimanit-granat-biotit gneis, tại vết lộ lấy mẫu còn gặp các đá migmatit, các lớp amphibolit và các dải mylonit. Tổ hợp đá này xác định điều kiện biến chất cao (tướng amphibolit) của DNCV. Các tính toán địa nhiệt-áp kế (geothermo-barometry) xác định đỉnh biến chất ở DNCV đạt điều kiện nhiệt độ T = 690 ± 30 oC và áp suất P = 0,65 ± 1,5 GPa [9]. Gần đây, một số tác giả còn cho rằng các đá ở DNCV có các tổ hợp khoáng vật bền vững ở các điều kiện biến chất cao hơn, thuộc tướng granulit [12].

Hình 1. Ảnh SEM zircon từ gneis DNCV. Các vòng tròn nhỏ là vị trí phân tích SHRIMP U-Pb và kết quả tuổi 238U-206Pb (Tr.n.) thu được
Zircon được tuyển bằng phương pháp nghiền, đãi và nhặt hạt dưới kính hiển vi hai thị kính. Hầu hết zircon có dạng tháp, lăng trụ ngắn, tròn cạnh, chiều dài xấp xỉ 0,10-0,15 mm. Sau khi tuyển, zircon được gắn vào một đĩa nhựa epoxy cùng với các hạt zircon tiêu chuẩn (SL13 572 Tr.n. và QGNG 1850 Tr.n.), và được đánh bóng (bằng keo bột kim cương 0,25 µm) để lộ phần trung tâm hạt. Mẫu zircon sau khi đánh bóng, được phân tích đặc điểm cấu trúc phân đới bên trong bằng kỹ thuật phân tích hiển vi điện tử quét (SEM: Scanning Electronic Microscope) tại Viện Địa chất, Đại học Tổng hợp Tokyo. Các phân tích SHRIMP U-Pb thực hiện cho các "vùng" thích hợp trong tinh thể zircon ("vùng" phân tích có đường kính 20 µm phải không có khuyết tật, sạch), thường chọn phân tích tại nhân tinh thể (trung tâm hạt) và tại rìa mọc chồng của một số tinh thể. Các thí nghiệm phân tích được tiến hành tại Phòng thí nghiệm SHRIMP, Đại học Tổng hợp Hiroshima, Nhật Bản. Quy trình chuẩn bị mẫu, kỹ thuật phân tích và tính toán sai số SHRIMP U-Pb trong nghiên cứu này hoàn toàn tương tự kỹ thuật đã được chúng tôi trình bày chi tiết ở [10].
Hình 1 là ảnh SEM của 4 hạt zircon đại diện từ mẫu RR12. Hầu hết các hạt zircon đều có dạng tròn cạnh. Các hạt kích thước "nhỏ" không thể hiện cấu trúc phân đới bên trong một cách rõ nét (Hình 1a,b). Ngược lại, các hạt "lớn" có cấu trúc phân đới bên trong rõ ràng, cấu trúc phân đới ở nhân có dạng khá tự hình và rìa hạt kém tự hình hơn thể hiện như đới mọc chồng lên nhân có trước (Hình 1c,d). Kết quả phân tích SHRIMP U-Pb cho thấy tập hợp zircon này thuộc hai thế hệ có tuổi khác nhau (xem phần sau).
2. Kết quả phân tích SHRIMP U-Pb zircon cho gneis Dãy núi Con Voi
Kết quả phân tích SHRIMP U-Pb zircon RR12 được liệt kê chi tiết ở Bảng 1, bao gồm 6 phân tích ở nhân của 6 đơn tinh thể (các ký hiệu bằng chỉ số .1, ví dụ: RR12.01.1, RR12.02.1, thể hiện điểm phân tích ở nhân) và 3 phân tích ở rìa hạt (RR12.02.2, RR12.06.2 và RR12.08.2 trong Bảng 1). Tuổi 238U-206Pb thu được từ các phân tích này nằm trong giới hạn từ 29,3 ± 1,1 Tr.n. đến 725 ± 49 Tr.n., trong khi khoảng tuổi 207Pb-206Pb thu được từ 0 đến 962 ± 47 Tr.n. (Bảng 1). Đối với khoảng "tuổi trẻ" (<100 Tr.n.) các giá trị tuổi 207Pb-206Pb thường có sai số lớn, ít chính xác, nên chúng không được sử dụng để luận giải ý nghĩa địa chất.
Bảng 1. Kết quả phân tích SHRIMP U-Pb zircon RR12 từ gneis Dãy núi Con Voi
| Mẫu/ ký hiệu | U (ppm) | 204Pb/206Pb (x10-3) | 207Pb/206Pb | 208Pb/206Pb | 238U/206Pb | Tuổi (Tr.n.) 207Pb-206Pb | Tuổi (Tr.n.) 238U-206Pb | ||||||||||||
| RR12.01.1 | 1401 | 0,212 | ± | 0,099 | 0,0472 | ± | 0,0013 | 0,011 | ± | 0,001 | 219,63 | ± | 7,94 | 0,0 | ± | 0,3 | 29,3 | ± | 1,1 |
| RR12.02.1 | 740 | 0,036 | ± | 0,027 | 0,0669 | ± | 0,0010 | 0,109 | ± | 0,003 | 14,57 | ± | 0,48 | 818 | ± | 34 | 428 | ± | 14 |
| RR12.03.1 | 271 | 0,056 | ± | 0,037 | 0,0664 | ± | 0,0015 | 0,129 | ± | 0,004 | 9,30 | ± | 0,48 | 794 | ± | 51 | 659 | ± | 32 |
| RR12.03.2 | 578 | 0,125 | ± | 0,129 | 0,0498 | ± | 0,0023 | 0,004 | ± | 0,000 | 45,95 | ± | 3,51 | 95 | ± | 144 | 139 | ± | 10 |
| RR12.06.1 | 817 | 0,046 | ± | 0,031 | 0,0718 | ± | 0,0016 | 0,073 | ± | 0,002 | 35,90 | ± | 0,86 | 962 | ± | 47 | 177 | ± | 4 |
| RR12.06.2 | 676 | 0,276 | ± | 0,112 | 0,0497 | ± | 0,0014 | 0,013 | ± | 0,001 | 105,49 | ± | 5,84 | 0,0 | ± | 95 | 60,8 | ± | 3,4 |
| RR12.08.1 | 1377 | 0,002 | ± | 0,005 | 0,0693 | ± | 0,0008 | 0,256 | ± | 0,006 | 8,40 | ± | 0,60 | 905 | ± | 24 | 725 | ± | 49 |
| RR12.08.2 | 877 | 0,005 | ± | 0,018 | 0,0603 | ± | 0,0018 | 0,079 | ± | 0,003 | 22,68 | ± | 1,30 | 610 | ± | 63 | 278 | ± | 16 |
| RR12.09.1 | 381 | 0,394 | ± | 0,421 | 0,0545 | ± | 0,0022 | 0,017 | ± | 0,002 | 153,02 | ± | 9,74 | 134 | ± | 309 | 42,0 | ± | 2,7 |
Các kết quả phân tích ở Bảng 1 được trình bày trên giản đồ trùng hợp Tera-Wasserburg ở Hình 2. Từ Hình 2 có thể thấy kết quả phân tích phân lập thành3 nhóm: nhóm thứ nhất (nhóm già) gồm các phân tích ở nhân của các tinh thể, phân bố gần đường cong trùng hợp (có tuổi phù hợp) trong khoảng 800 đến 900 Tr.n. (các điểm 02.1, 03.1 và 08.1 trên Hình 2, tương ứng với các các ký hiệu RR12.02.1, RR12.03.1 và RR12.08.1 ở Bảng 1); nhóm thứ hai là các tinh thể trẻ 29,3 ± 1,1 – 42,0 ± 2,7 Tr.n. (điểm 01.1 và 09.1 trên Hình 2, tương ứng với ký hiệu RR12.01.1 và RR12.09.1 trong Bảng 1); và nhóm thứ ba gồm các điểm phân tích ở rìa hạt (mang các ký hiệu 03.2, 06.2 và 08.2) phân bố giữa hai nhóm trên (Hình 2). Điểm phân tích 06.1 (ở nhân của tinh thể mang ký hiệu RR12.06.1) cho tuổi không phù hợp (Bảng 1), nhưng phân bố gần gũi với nhóm thứ nhất (nhóm già), có thể liên quan với hiện tượng xáo trộn đồng vị hậu kết tinh. Nhóm tuổi thứ ba có lẽ là tuổi pha trộn do điểm phân tích ở rìa của các tinh thể bao gồm cả phần già ở phía trong và phần rìa trẻ thực sự mọc chồng ở ngoài. Hiện tượng mọc chồng của các thế hệ zircon khá phổ biến trong các đá biến chất đa pha phức tạp (xem [10]).

Hình 2. Giản đồ trùng hợp Tera-Wasserburg kết quả phân tích SHRIMP U-Pb zircon trong gneis Dãy núi Con Voi
III. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
1. Sự in chồng của hoạt động biến chất cao Kainozoi trên pha magma - kiến tạo Neoproterozoi
Các kết quả phân tích SHRIMP U-Pb trong nghiên cứu này cho thấy zircon tuyển từ các đá gneis cao nhôm (gneis silimanit-ranat-biotit) không cùng một thế hệ. Ít nhất có hai thế hệ đã được phân lập trong mẫu nghiên cứu: thế hệ thứ nhất là nhân của các tinh thể zircon có cấu trúc phân đới khá tự hình, có tuổi khoảng 800-900 Tr.n. (tuổi 238U-206Pb của hai hạt tuổi phù hợp là 659 ± 32 và 725 ± 49 Tr.n., Hình 1c,d), và thế hệ thứ hai trẻ hơn, gồm các hạt tinh thể kích thước nhỏ hơn và các rìa mọc chồng lên các tinh thể của thế hệ thứ nhất. Tuổi 238U-206Pb của thế hệ thứ hai dao động từ 29,3 ± 1,1 Tr.n. đến 42,0 ± 2,7 Tr.n. (Hình 1a,b). Rìa trẻ thuộc thế hệ thứ hai mọc chồng lên nhân của thế hệ thứ nhất có lẽ có chiều rộng không lớn (< 20-25 µm) nên các điểm phân tích ở rìa (đường kính điểm phân tích 20 µm) thường tạo nên tuổi pha trộn, không có hoặc ý nghĩa không rõ ràng.
Lan et al. [2] đã phân tích tuổi U-Pb cho các tinh thể zircon tuyển từ mẫu RR12 bằng kỹ thuật TIMS (Thermal Ion Mass Spectrometer) trên đơn hạt. Hình 3a thể hiện các kết quả TIMS U-Pb zircon mẫu RR12 [2], theo đó có bốn đơn tinh thể đã phân tích (mang số hiệu 1-4) cho kết quả phân bố trên một đường thẳng cắt đường cong trùng hợp tại 838 ± 45 Tr.n. và 30 ± 11 Tr.n.. Tuổi cắt trên 838 ± 45 Tr.n. và cắt dưới 30 ± 11 Tr.n. của TIMS hoàn toàn tương ứng với tuổi của hai thế hệ zircon 800-900 Tr.n. và 29-42 Tr.n. của SHRIMP trên đây. Chú ý rằng trong kết quả TIMS (Hình 3a), vị trí phân bố của các hạt trên giản đồ phụ thuộc vào thành phần tuổi pha trộn trong tinh thể zircon: hạt phân bố càng gần điểm cắt dưới thành phần trẻ càng nhiều, ngược lại càng xa điểm cắt dưới thành phần cổ (kế thừa) càng trội. Hai kết quả phân tích TIMS còn lại (mang số hiệu 5 và 6) nằm tách biệt, phân bố xa đường cong trùng hợp (Hình 3a), có tuổi 207Pb-206Pb đạt 1554 ± 20 và 1918 ± 10 Tr.n., có lẽ phản ánh zircon của vật liệu trầm tích và không thuộc hai thế hệ zircon phổ biến trong mẫu RR12.
Phức hệ Po Sen bao gồm các orthogneis và migmatit phân bố ở vùng Tây Lào Cai, được coi là thành phần của khối Ailao Shan (thuộc đới trượt cắt Sông Hồng). Kết quả nghiên cứu zircon phức hệ Po Sen của chúng tôi cho thấy, phần lớn các điểm phân tích tuổi SHRIMP U-Pb phân bố gần đường cong trùng hợp trên một khoảng khá rộng, từ 650 đến 850 Tr.n., với giá trị trung bình là 751 ± 7 Tr.n. (Hình 3b), xác định tuổi kết tinh magma (tuổi nguyên sinh) của phức hệ [11]. Giá trị tuổi U-Pb phù hợp 1800 Tr.n. (Hình 3b) thu được ở nhân mài mòn của một hạt zircon có cấu trúc phân đới kém tự hình và bị một rìa trẻ 742 ± 29 Tr.n. mọc chồng lên, phản ánh thành phần di sót của vỏ Trái đất vây quanh khi khối magma nóng chảy xuyên lên. Như vậy, thế hệ zircon thứ nhất (800-900 Tr.n.) của mẫu đá gneis RR12 ở DNCV hoàn toàn tương ứng với thời gian hoạt động magma phức hệ Po Sen.

Hình 3. Giản đồ trùng hợp kết quả TIMS U-Pb zircon RR12 (a) [2], và giản đồ trùng hợp Tera-Wasserburg kết quả SHRIMP U-Pb zircon phức hệ Po Sen (b) [11]
Từ các trình bày trên đây, có thể thấy rằng mẫu gneis RR12 của DNCV chứa đựng dấu ấn in chồng của hai pha nhiệt - kiến tạo ở điều kiện biến chất cao, ghi nhận bằng sự có mặt của hai thế hệ zircon có tuổi 29-42 Tr.n. và 800-900 Tr.n. (có thể tạm sử dụng giá trị TIMS U-Pb 30 ± 11 Tr.n. và 838 ± 45 Tr.n. làm giá trị trung bình cho các khoảng tuổi này). Pha nhiệt - kiến tạo Neoproterozoi ở Nam Trung Hoa xảy ra trong khoảng thời gian 950-750 Tr.n. trước (một số văn liệu gọi là Tạo núi Jinning; tương ứng với Tạo núi Pan-African ở châu Phi), là kết quả của sự va chạm giữa mảng nền Dương Tử ở phía bắc và mảng Cathaysia ở phía nam để tạo nên lục địa Nam Trung Hoa (trong đó có cả các miền Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ của Việt Nam). Phức hệ Po Sen được coi là tương ứng với các granit kiểu-S hình thành trong pha kiến tạo này. Pha nhiệt - kiến tạo Kainozoi (một số văn liệu gọi là pha Himalaya) là kết quả của sự va chạm giữa các mảng Ấn Độ với Âu-Á.
2. Về thời gian hoạt động của ĐGSH
Kết quả SHRIMP U-Pb zircon trong nghiên cứu này cùng với kết quả phân tích TIMS U-Pb zircon của Lan et al. [2] cho thấy đá gneis của DNCV đã trải qua ít nhất hai pha biến chất cao xảy ra vào Neoproterozoi (838 ± 45 Tr.n.) và Kainozoi (30 ± 11 Tr.n.). Nhiều bằng chứng tin cậy đã cho phép kết luận hoạt động biến chất cao Kainozoi liên quan trực tiếp với hoạt động trượt bằng trái của ĐGSH, và được coi là hậu quả của sự va chạm giữa các mảng Ấn Độ và Âu-Á [1, 3, 5, 7, 9, 12, 13]. Lịch sử nhiệt-động (đường cong nhiệt độ - áp suất - thời gian) trong Kainozoi của DNCV nói riêng, và đới cắt trượt Sông Hồng nói chung, có thể xem chi tiết ở các văn liệu khác [3, 9]. Tuy nhiên, kết quả SHRIMP U-Pb zircon với tuổi 29-42 Tr.n. trong nghiên cứu này cung cấp bằng chứng mới về khoảng thời gian hoạt động biến chất cao ở DNCV trong Kainozoi (kéo dài khoảng 13 Tr.n.).
Ngoài các tài liệu đã trình bày trên đây (bao gồm SHRIPM U-Pb và TIMS U-Pb zircon 838 ± 45 Tr.n. cho mẫu RR12-DNCV, SHRIMP U-Pb zircon 751 ± 7 Tr.n. cho phức hệ Po Sen), các nghiên cứu của Scharer et al. [5] cho thấy zircon từ các mạch leucogranit Kainozoi trong các đá biến chất cao ở Ailao Shan cũng thể hiện một số tuổi U-Pb cắt trên tại giá trị 830 Tr.n.. Như vậy, pha nhiệt - kiến tạo Neoproterozoi dường như có thể gặp trong các đá biến chất cao suốt chiều dài của ĐGSH. Mặt khác, các đá orthogneis phức hệ Ca Vịnh và phức hệ Xóm Giấu phân bố ở đới Phan Si Pan, phía nam DNCV, chỉ ghi nhận các pha nhiệt - kiến tạo biến chất cao xãy ra trong thời gian Paleoproterozoi (2360 Tr.n. và 2000 Tr.n.) [10], mà không có biểu hiện rõ ràng của hoạt động Neoproterozoi. Các quan sát này cho thấy khả năng pha nhiệt - kiến tạo Neoproterozoi (750-950 Tr.n.) chỉ hạn chế trong phạm vi của ĐGSH. Nếu giả định này là thật, thì có thể kết luận rằng ĐGSH đã hình thành và hoạt động trong thời gian Neoproterozoi (838 ± 45 Tr.n. trước). Ngược lại, trong trường hợp các biểu hiện của hoạt động nhiệt - kiến tạo Neoproterozoi phổ biến rộng rãi trong các phức hệ Tiền Cambri, không bị khống chế trong phạm vi của ĐGSH, thì chưa thể kết luận có "ranh giới Sông Hồng” trong thời gian đó. Vì vậy, để có kết luận chắc chắn về hoạt động của ĐGSH trong Neoproterozoi, cần có những nghiên cứu tiếp, đặc biệt đối với các đá kết tinh Tiền Cambri trong khu vực.
Với mức độ tài liệu tuổi đồng vị hiện có, chưa quan sát thấy tuổi của các hoạt động Caleđoni (400-450 Tr.n.) và Inđosini (230-250 Tr.n.) trong phạm vi của ĐGSH, trong khi các hoạt động này khá phong phú ở trong khu vực. Như vậy, về tài liệu tuổi đồng vị chưa có biểu hiện của các dấu hiệu "ranh giới Sông Hồng" hoạt động trong thời gian Paleozoi và Mesozoi, phù hợp với các nhận xét về lịch sử hoạt động của ĐGSH dựa trên phân tích đối sánh các thành tạo trầm tích - phun trào Phanerozoi ở hai phía ĐGSH [8].
3. Kết luận
1. Zircon tuyển từ gneis silimanit-granat-biotit của dãy núi Con Voi có hai thế hệ cho tuổi SHRIMP U-Pb trong khoảng 800-900 Tr.n. và 29-42 Tr.n., phù hợp với kết quả phân tích TIMS U-Pb là 838 ± 45 và 30 ± 11 Tr.n..
2. Hai thế hệ zircon 838 ± 45 Tr.n. và 30 ± 11 Tr.n. xác định tuổi của hai pha nhiệt-kiến tạo ở điều kiện biến chất cao đã tác động lên các đá của Dãy núi Con Voi xảy ra trong thời gian Neoproterozoi và Kainozoi.
3. Có khả năng đới đứt gẫy Sông Hồng đã hình thành và hoạt động trong thời gian Neoproterozoi (800-900 Tr.n.) và tái hoạt động mạnh vào Kainozoi do sự va chạm giữa các mảng Ấn Độ và Âu-Á.
Lời cảm ơn:Zircon RR12 được tuyển chọn với sự giúp đở của GS. Sun-Lin Chung. Thí nghiệm phân tích SHRIMP U-Pb được thực hiện tại Đại học Tổng hợp Hiroshima với sự hợp tác, giúp đỡ của GS. Yuji Sano và TS. Kentaro Terada. Công trình được sự hỗ trợ một phần kinh phí của đề tài NCCB của Hội đồng Khoa học Tự nhiên.
VĂN LIỆU
1. Harrison T.M. et al., 1996. Diachronous initation of transtension along the Ailao Shan-Red River shear zone, Yunnan and Vietnam. Trong cuốn: Ann Yin and T.M. Harrison (Editors), The tectonic evolution of Asia. Cambridge Univ. Press. : 208-226.
2. Lan C.Y. et al., 2001. First evidence for Archean continental crust in northern Vietnam and its implications for crustal and tectonic evolution in Southeast Asia. Geology, 29 : 219-222.
3. Leloup P.H. et al., 1995. The Ailao Shan - Red River shear zone (Yunnan, China), Tertiary transform boundary of Indochina. Tectonophysics, 251 : 3-84.
4. Phan Trọng Trịnh, Hoàng Quang Vinh, H. Leloup, G. Giuliani, V. Garnie, P. Tapponnier, 2004. Biến dạng, tiến hoá nhiệt động, cơ chế dịch trượt của đới đứt gãy Sông Hồng và thành tạo ruby trong Kainozoi. Trong cuốn: Đới đứt gãy Sông Hồng - Đặc điểm địa động lực, sinh khoáng và tai biến thiên nhiên, Nxb KH&KT : 5-74. Hà Nội.
5. Scharer U. et al., 1994. Duration of strike-slip movements in large shear zone: The Red River belt, China. Earth Planet. Sci. Lett., 126 : 379-397.
6. Tạ Trọng Thắng, Nguyễn Văn Vượng, Vũ Văn Tích, Nguyễn Đức Chính, Hoàng Hữu Hiệp, 2004. Quá trình biến dạng và tiến hoá địa động lực đới đứt gẫy Sông Hồng và ý nghĩa của chúng trong mối tương tác giữa mảng Nam Trung Hoa và mảng Đông Dương. Trong cuốn: Đới đứt gãy Sông Hồng - Đặc điểm địa động lực, sinh khoáng và tai biến thiên nhiên, Nxb KH&KT : 75-106. Hà Nội.
7. Tapponnier P. et al., 1990. The Ailao Shan-Red River metamorphic belt : Tertiary left-lateral shear between Sundaland and South China. Nature, 243 : 431-437.
8. Tống Duy Thanh, Vũ Khúc, Nguyễn Văn Vượng, 2000. Mối liên quan có thể của các thành tạo trầm tích - phun trào Phanerozoi ở hai phía đới Sông Hồng với lịch sử hoạt động của đới đứt gẫy. TC CKH&TĐ, 22/4 : 241-252. Hà Nội.
9. Tran Ngoc Nam et al., 1998. P-T-t paths and postmetamorphic exhumation of the Day Nui Con Voi shear zone in Vietnam. Tectonophysics, 290 : 299-318.
10. Trần Ngọc Nam, 2001. Tuổi của các phức hệ Ca Vịnh và Xóm Giấu: chứng liệu tin cậy đầu tiên từ phân tích SHRIMP U-Pb zircon. TC Địa chất, A/262 : 1-11. Hà Nội.
11. Trần Ngọc Nam, 2003. Tuổi SHRIMP U-Pb zircon 750 Tr.n.của phức hệ Po Sen và ý nghĩa kiến tao. TC Địa chất, A/274 : 11-16. Hà Nội.
12. Trần Trọng Hoà, Phan Lưu Anh, Ngô Thị Phượng, Nguyễn Văn Thế, Trần Tất Thắng, 2000. Granitoit Kainozoi đới Sông Hồng. TC CKH&TĐ, 22/4 : 306-318. Hà Nội.
13. Wang P.L. et al., 2000. Onset timing of left-lateral movement along the Ailao Shan - Red River shear zone: 40Ar/39Ar dating constraint from the Nam Dinh area, northeastern Vietnam. J. Asian Earth Sci.,18 : 281-292.
Từ khóa » Núi Con Voi Có Hướng
-
Dãy Núi Con Voi – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dãy Núi Có Hướng Khác Với Các Dãy Còn Lại ở Vùng Núi Đông Bắc Là
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 6 – 7, Cho Biết Dãy ... - Khóa Học
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 13 Và 14, Hãy Cho Biết Dãy Núi ...
-
Top 14 Dãy Núi Con Voi Có Hướng Vòng Cung
-
Dãy Núi Có Hướng Khác Với Các Dãy Còn Lại ở Miền Bắc Và Đông Bắc ...
-
Chinh Phục Núi Con Voi
-
Dãy Con Voi Cùng Hướng Với Dãy Núi Nào
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 13, Hãy Cho Biết Dãy Núi Nào ...
-
Căn Cứ Vào Atlat địa Lí Việt Nam Trang 13, Hãy Cho Biết điểm Giống ...
-
Căn Cứ Vào Atlat Địa Lí Việt Nam Trang 6 – 7, Cho Biết Dãy Con Voi ...
-
Dãy Núi Con Voi – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt