Trật Tự Của Determiners Trước Danh Từ - WILLINGO

74SHARESShareTweet

Đứng trước danh từ có thể gồm nhiều determiner, nhưng phải có trật tự. Vậy trật tự của determiners trước danh từ là gì?

3 nhóm determiner:

Determiners trong tiếng Anh có thể được chia thành 3 nhóm nhỏ như trong bảng bên dưới (nhưng không phải lúc nào cũng xuất hiện cả ba loại).

Determiner đứng trướcDeterminer chínhDeterminer đứng sauTính từ + danh từ chính
Allthethreeblack cats

Tuy nhiên, bảng trên chỉ nêu tổng thể trật tự của determiners. Để có thể sử dụng determiners một cách chính xác, cần phân tích chi tiết hơn trật tự của determiners trước danh từ. Cụ thể, ba nhóm determiners này được phân nhỏ như sau:

Nhóm 1: Pre-determiner: gồm các lượng từ (quantifiers),

Gồm: all, both, half, one-third, double, twice, ten times…

Chỉ được dùng 1 trong số các quantifier này trước danh từ

Ví dụ:

all (of) the right people / half (of) my weight / both (of) my brothers / twice the price / ten times the price

Nhóm 2: Main determiner: gồm các loại từ sau: mạo từ / chỉ định từ / sở hữu.

Gồm: a/an/the; this/that/these/those; my/her/his/your/our/its

Chỉ được dùng 1 trong số các loại từ này trước danh từ

Ví dụ:

Có thể nói: “this dog” hoặc “my dog”,

nhưng không thể nói: “this my dog”.

Có thể nói: “our children” hoặc “those children”

nhưng không thể nói: “those our children”

Nhóm 3: Post-determiner: gồm các loại từ sau: số lượng từ (ordinals), số thứ tự (cardinals), các lượng từ khác (quantifiers)

Gồm: one/two…; many/much; more/most; few/little; less/least; several; other

Có thể dùng nhiều hơn 1 trong số các loại từ này trước danh từ

Ví dụ:

the next time (dùng 1 post-determiner: next)

my first two jobs (dùng 2 post-determiners: first two)

Thứ tự, số lượng determiners đứng trước danh từ được tóm tắt trong bảng sau:

Trật tự của determiner đứng trước danh từ:

Quantifiers (1)Articles (1)Demonstratives (1)Possessives (1)Ordinals (có thể hơn 1)Cardinals, quantifiers khác (có thể hơn 1)
all, botha /this / thatmy / her etcfirst /one / two…
half, one-third...an /these /second…many /
double, twice, ten times…thethoselast / nextmuch
more /
most
few / little
less / least
several
other

Trường hợp đặc biệt: Zero determiner

Chủ yếu dùng với danh từ riêng (tên riêng), danh từ đếm được số nhiều, và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

John likes dogs.

People breathe air.

Wine is alcohol

BÀI LIÊN QUAN

Tất cảMust knowAdjectivesAdverbsConjunctionsInterjectionsNounsPrepositionsParallelismPronounsTips & TricksCách dùng WHICH Đại từ quan hệ Nên biết Cách dùng WHICH | Đại từ quan hệ | Nên biết Bài này giới thiệu cách dùng WHICH trong mệnh đề quan hệ. Đây là một trong các đại từ quan hệ ... Liên từ phụ thuộc subordinating conjunction Liên từ phụ thuộc – Subordinating Conjunctions Cách sử dụng liên từ phụ thuộc subordinating conjunctions trong tiếng Anh ... Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh từ tập thể giữa tiếng Anh Anh và Anh Mỹ, một số lưu ý. Danh từ tập thể tiếng Anh – Collective nouns Giới thiệu về Danh từ tập thể tiếng Anh, cách dùng, khác biệt trong cách dùng động từ với danh ... vị trí tính từ so với danh từ và động từ Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ trong tiếng Anh là như thế nào. Các ... More... Loading... 74SHARESShareTweet

Từ khóa » Determiner Gồm Những Gì