Triều Châu – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (tháng 10/2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
潮州市Triều Châu thị
Triều châu được tô đậm trên bản đồ
Kiểu hành chính địa cấp thị (thành phố cấp vùng)
Quận trung tâm hành chính Tương Kiều(23°40′B 116°38′Đ / 23,667°B 116,633°Đ / 23.667; 116.633)
Diện tích 3.146 km²
Mật độ 817 người/km²
Bờ biển km
Dân số 2.568.387 người (2020)
GDP 109.698 tỉ ¥
Thu nhập bình quân đầu người 22.695 ¥
Dân tộc chính người Hán
Cấp huyện 4
Cấp hương
Bí thư thị ủy
Thị trưởng Thang Tích Khôn (汤锡坤) (lâm thời)
Mã hành chính 445100
Mã điện thoại 768
Mã bưu chính 521000(nội thị)515600, 515700(các khu vực khác)
Mã biển số xe 粤U

Triều Châu (tiếng Trung: 潮州; bính âm: Cháozhōu; Wade–Giles: Ch'ao²-chou¹; tại Hoa Kỳ và Hồng Kông thường đọc là "Chiu Chow"; Teochew theo bính âm bưu chính; nghĩa là "châu thủy triều"), là một địa cấp thị ở tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc. Dân số thành phố năm 2020 là 2.568.387 người. Triều Châu giáp Sán Đầu phía nam, Yết Dương phía tây nam, Mai Châu phía tây bắc, tỉnh Phúc Kiến ở phía đông và biển Hoa Nam ở phía đông nam.

Các đơn vị hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa cấp thị Triều Châu được chia ra làm 3 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 quận và 1 huyện:

  • Quận: Tương Kiều (湘桥区), Triều An (潮安区)
  • Huyện: Nhiêu Bình (饶平县)

Địa lý và khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vị trí của Triều Châu

Triều Châu nằm ở cực đông của Quảng Đông, phía bắc thành phố Sán Đầu và phía bắc của đồng bằng châu thổ sông Hàn (韩江), chảy qua thành phố.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 214 trước Công Nguyên, Triều Châu là một vùng đất không phát triển thuộc Nam Hải quận (南海郡) của nhà Tần. Năm 331 dưới thời Đông Hán, Hải Dương huyện (海陽縣) được thành lập là một phần của Đông Quan Quận (東官郡). Đông Quan quận đã được đổi tên thành Nghĩa An quận (義安郡) năm 413. Quận này trở thành một châu năm 590 vào thời đầu nhà Tùy; đầu tiên là Tuần châu (循州, Xunzhou), sau đó là Triều châu (潮州, Chaozhou) vào năm sau đó. Năm 1914, chính phủ Trung Hoa Dân Quốc sáp nhập hai châu Triều và Tuần thành Triều Tuần đạo (潮循道).

Trong một thời gian ngắn thời nhà Tùy và đầu nhà Đường, Hải Dương huyện đã được gọi là Nghĩa An huyện (義安縣). Tên của nó vẫn là Hải Dương cho đến năm 1914, khi đó được đổi thành Triều An huyện (潮安縣) để tránh nhầm lẫn với thành phố cấp huyện Hải Dương của tỉnh Sơn Đông.

Thủ phủ của chính quyền Nhân dân Quảng Đông năm 1951 là Triều An huyện, một phần của nó được tạo ra với tên gọi Thành phố Triều An năm 1953 và cuối năm đó được đổi tên thành Thành phố Triều Châu (cấp huyện). Năm 1955, tỉnh lỵ được chuyển đến Sán Đầu. Thành phố Triều Châu bị bãi bỏ 5 năm sau và được tái lập lại năm 1979. Năm 1983, tình hình lại quay trở lại như trước vời việc Triều An bị bãi bỏ và trở thành một phần của Thành phố Triều Châu. Triều Châu đã trở thành một thành phố trực thuộc tỉnh tháng 1 năm 1989, và một thành phố cấp phó châu tháng 1 năm 1990. Thành phố Triều Châu cùng thành phố Sán Đầu gần nó được gọi chung là Triều Sán. Tên gọi này được dùng cho một khu vực hành chính-chính trị chung bao gồm hai thành phố từ năm 1958 đến năm 1983. Trong 5 năm tiếp theo, Thành phố Sán Đầu đã là một thành phố có cấp cao hơn có chứa Triều Châu trong nó. Hiện nay, Triều Châu và Sán Đầu ngang nhau về cấp hành chính.

Phong cảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Triều Châu
  • x
  • t
  • s
Quảng Đông, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Lịch sử • Chính trị • Kinh tế
Quảng ChâuBạch Vân  • Hải Châu  • Hoa Đô  • Hoàng Phố  • Lệ Loan  • La Cương  • Phiên Ngung  • Thiên Hà  • Việt Tú  • Nam Sa  • Tòng Hóa  • Tăng Thành
Quảng Đông tại Trung Quốc
Quảng Đông tại Trung Quốc
Châu Giang tân thành thương vụ khu
Thâm QuyếnBảo An  • Phúc Điền  • Long Cương  • La Hồ  • Nam Sơn  • Diêm Điền  • Đại Bằng tân khu  • Quang Minh tân khu  • Long Hoa tân khu  • Bình Sơn tân khu
Châu HảiĐẩu Môn  • Kim Loan  • Hương Châu
Sán ĐầuTriều Nam  • Triều Dương  • Trừng Hải  • Hào Giang  • Kim Bình  • Long Hồ  • Nam Áo
Thiều QuanKhúc Giang  • Vũ Giang  • Trinh Giang  • Lạc Xương  • Nam Hùng  • Nhân Hóa  • Thủy Hưng  • Ông Nguyên  • Tân Phong  • Nhũ Nguyên
Phật SơnThiền Thành  • Cao Minh  • Nam Hải  • Tam Thủy  • Thuận Đức
Giang MônGiang Hải  • Bồng Giang  • Tân Hội  • Ân Bình  • Hạc Sơn  • Khai Bình  • Đài Sơn
Trạm GiangXích Khảm  • Ma Chương  • Pha Đầu  •  • Hà Sơn  • Lôi Châu  • Liêm Giang  • Ngô Xuyên  • Toại Khê  • Từ Văn
Mậu DanhMậu Cảng  • Mậu Nam  • Cao Châu  • Hóa Châu  • Tín Nghi  • Điện Bạch
Triệu KhánhĐỉnh Hồ  • Đoan Châu  • Cao Yếu  • Tứ Hội  • Đức Khánh  • Phong Khai  • Quảng Ninh  • Hoài Tập
Huệ ChâuHuệ Thành  • Huệ Dương  • Bác La  • Huệ Đông  • Long Môn
Mai ChâuMai Giang • Mai Huyện  • Hưng Ninh  • Đại Bộ  • Phong Thuận  • Tiêu Lĩnh  • Bình Viễn  • Ngũ Hoa
Sán VĩThành  • Lục Phong  • Hải Phong  • Lục Hà
Hà NguyênNguyên Thành  • Hòa Bình  • Liên Bình  • Long Xuyên  • Đông Nguyên  • Tử Kim
Dương GiangGiang Thành  • Dương Xuân  • Dương Đông  • Dương Tây
Thanh ViễnThanh Thành  • Thanh Tân  • Liên Châu  • Anh Đức  • Phật Cương  • Dương Sơn  • Liên Nam  • Liên Sơn
Đông Hoảnkhông có đơn vị cấp huyện
Trung Sơnkhông có đơn vị cấp huyện
Triều ChâuTương Kiều  • Triều An  • Nhiêu Bình • Phong Khê
Yết DươngDong Thành  • Yết Đông  • Phổ Ninh  • Huệ Lai  • Yết Tây
Vân PhùVân Thành  • La Định  • Tân Hưng  • Úc Nam  • Vân An
Xem thêm: Danh sách các đơn vị cấp huyện Quảng Đông

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
Stub icon

Bài viết đơn vị hành chính Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Triều Châu.

Từ khóa » Triều Châu Nghĩa Là Gì