Trigger (xưởng Phim) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lịch sử
  • 2 Tác phẩm Hiện/ẩn mục Tác phẩm
    • 2.1 Anime truyền hình
    • 2.2 Phim anime chiếu rạp
    • 2.3 Original net animation (ONA)
    • 2.4 Khác
  • 3 Tham khảo
  • 4 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Trigger Inc.
Tên bản ngữ株式会社トリガー
Loại hìnhKabushiki gaisha
Ngành nghềAnime
Thành lập22 tháng 8 năm 2011 (14 năm trước) (2011-08-22)[1]
Người sáng lậpImaishi HiroyukiŌtsuka Masahiko
Trụ sở chínhNhật Bản Suginami Tokyo, Nhật Bản
Thành viên chủ chốt
  • Ōtsuka Masahiko (chủ tịch, CEO)
  • Imaishi Hiroyuki (phó chủ tịch, giám đốc điều hành)
  • Masumoto Kazuya (giám đốc)
  • Igarashi Takuya (giám đốc)
Công ty mẹUltra Super Pictures
Websitehttp://www.st-trigger.co.jp/

Trigger Inc. (Nhật: 株式会社トリガー, Hepburn: Kabushiki-gaisha Torigā?), còn được gọi là Studio Trigger, là một xưởng phim hoạt hình Nhật Bản có trụ sở đặt tại Suginami, Tokyo. Công ty được thành lập vào tháng 8 năm 2011 bởi các nhân viên cũ từ Gainax. Trigger hiện là một công ty con thuộc Ultra Super Pictures.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Studio Trigger được thành lập vào ngày 22 tháng 8 năm 2011 bởi Imaishi Hiroyuki và Ōtsuka Masahiko không lâu sau khi cả hai rời Gainax.[2] Năm 2013, Trigger sản xuất bộ phim ngắn đầu tiên, Little Witch Academia.[3] Cùng năm đó, Trigger mở một chiến dịch gọi vốn cộng đồng trên Kickstarter để sản xuất tập thứ hai của Little Witch Academia. Chiến dịch thành công khi thu về 150,000 USD chỉ trong vòng năm tiếng và đạt tổng 625,518 USD tại thời điểm kết thúc.[4] Kill la Kill, bộ anime truyền hình gốc đầu tiên của xưởng phim, cũng được ra mắt trong thời gian này.[5][6]

Tại thời điểm thành lập, Trigger gia nhập công ty liên doanh Ultra Super Pictures cùng với các studio Sanzigen và Ordet.[7][8]

Vào năm 2018, Trigger mở một tài khoản Patreon với mục tiêu gọi vốn cho các dự án hoạt hình và hàng hiệu trong tương lai.[9]

Tác phẩm

[sửa | sửa mã nguồn]

Anime truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm phát sóng Tựa đề Đạo diễn Số tập Ghi chú Nguồn
2013 Kill la Kill Imaishi Hiroyuki 25 Tác phẩm gốc. [10]
2014 Inō-Battle wa nichijō-kei no naka de Masahiko Otsuka (tổng đạo diễn)Takahashi Masanori 12 Chuyển thể từ series light novel của Nozomi Kota. [11]
2016 Uchū Patrol Luluco Imaishi Hiroyuki 13 Tác phẩm gốc. [12]
Kiznaiver Kobayashi Hiroshi 12 Tác phẩm gốc. [13]
2017 Little Witch Academia Yoshinari Yō 25 Tác phẩm gốc.

Dựa trên bộ phim ngắn cùng tên.

[14]
2018 Darling in the Franxx Nishigori Atsushi 24 Tác phẩm gốc. Hợp tác sản xuất với CloverWorks và A-1 Pictures. [15]
SSSS.Gridman Amemiya Akira 12 Liên quan đến dòng tokusatsu Denkō Chōjin Gridman của Tsuburaya Productions. [16]
2020 BNA: Brand New Animal Yoshinari Yoh 12 Tác phẩm gốc. [17]
2021 SSSS.Dynazenon Amemiya Akira 12 Dự án kỉ niệm 10 năm thành lập Trigger.

Liên quan đến SSSS.Gridman.

[18]
2024 Dungeon Meshi Miyajima Yoshihiro Chuyển thể từ manga của Kui Ryōko. [19]
2025 New Panty & Stocking with Garterbelt Imaishi Hiroyuki Dựa theo Panty & Stocking with Garterbelt. [20]

Phim anime chiếu rạp

[sửa | sửa mã nguồn]
Tựa đề Đạo diễn Ngày công chiếu Ghi chú Nguồn
Little Witch Academia Yoshinari Yō 2 tháng 2, 2013 Tác phẩm gốc.

Sản xuất cho dự án Anime Mirai 2013.

[3]
Little Witch Academia: The Enchanted Parade 9 tháng 10, 2015 Tác phẩm gốc

Phần tiếp theo của phim ngắn Little Witch Academia.

[21]
Promare Imaishi Hiroyuki 25 tháng 4, 2019 Tác phẩm gốc

Hợp tác sản xuất với XFLAG và Sanzigen.

[22]
SSSS.Gridman Gekijō Sōshūhen Amemiya Akira (tổng), Kaneko Yoshiyuki 20 tháng 1, 2023 Tác phẩm gốc. [23]

Original net animation (ONA)

[sửa | sửa mã nguồn]
Tựa đề Đạo diễn Ngày công chiếu Số tập Ghi chú Nguồn
Inferno Cop Amemiya Akira 24 tháng 12, 2012 – 18 tháng 3, 2013 13 Tác phẩm gốc.

Phát hành trên YouTube.

[24]
Turning Girls Otsuka MasakitoShimorenjaku Ren 17 tháng 6 – 29 tháng 7, 2013 7 Tác phẩm gốc.

Phát hành trên YouTube.

[25]
Electronic Superhuman Gridman: Boys Invent Great Hero Amemiya Akira 16 tháng 1, 2015 1 Tác phẩm gốc.

Thuộc một phần của Japan Animator Expo.

[26]
Power Plant No. 33 Yasuhiro Yoshiura 23 tháng 1, 2015 1 Tác phẩm gốc.

Hợp tác sản xuất với Studio Rikka.

[27]
Sex&VIOLENCE with MACHSPEED Imaishi Hiroyuki 20 tháng 3, 2015 1 Tác phẩm gốc.

Thuộc một phần của Japan Animator Expo.

[28]
Ninja Slayer From Animation Amemiya Akira 16 tháng 4 – 8 tháng 10, 2015 26 Dựa trên tiểu thuyết Ninja Slayer.

Phát hành trên Niconico.

[29]
Bureau of Proto Society Yoshiura Yasuhiro 28 tháng 8, 2015 1 Tác phẩm gốc.

Thuộc một phần của Japan Animator Expo, sản xuất cùng với Studio Rikka.

[30]
Star Wars: Visions Imaishi Hiroyuki (The Twins)Otsuka Masahiko (The Elder) 22 tháng 9, 2021 2 Hợp tác sản xuất với Lucasfilm

Phát hành trên Disney+.

[31]
Cyberpunk: Edgerunners Imaishi Hiroyuki 13 tháng 9, 2022 10 Dựa trên trò chơi điện tử Cyberpunk 2077.

Phát hành trên Netflix.

[32]

Khác

[sửa | sửa mã nguồn] 2012
  • Project X Zone – Bandai Namco – sản xuất đoạn phim mở đầu game[33]
2013
  • Yonhyakunijuu Renpai Girl (light novel) – Enterbrain – sản xuất video quảng bá[34]
2014
  • Hacka Doll – DeNA – sản xuất 2 video quảng cáo[35]
  • Bishoujo Mobage: Mobami-chan – DeNA – sản xuất video quảng cáo[36]
  • Black Dynamite – Cartoon Network – sản xuất đoạn phim mở đầu mùa 2[37]
2015
  • Battlesaurs (OVA) – Pixar – sản xuất đoạn phim mở đầu[38]
  • Chunithm– Sega – sản xuất video âm nhạc[39]
2016
  • Hyoketsu – Kirin – sản xuất đoạn phim quảng cáo[40]
2017
  • OK K.O.! Let's Be Heroes Cartoon Network – sản xuất đoạn phim mở đầu[41]
  • Little Witch Academia: Chamber of Time – Bandai Namco – sản xuất các đoạn cutscene[42]
2019
  • Indivisible – Lab Zero – sản xuất đoạn phim mở đầu cùng với Titmouse, Inc.[43]
  • Shantae and the Seven Sirens – WayForward Technologies – sản xuất đoạn phim mở đầu[44]
2020
  • Idolish7 – Bandai Namco – sản xuất video âm nhạc[45]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "ABOUT". Studio TRIGGER (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  2. ^ "Animator: Gurren Lagann Helmer Imaishi Establishes Studio". Anime News Network. Ngày 6 tháng 10, 2011. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  3. ^ a b "Gonzo, Trigger, Pierrot, Madhouse Make Anime Mirai 2013". Anime News Network. Ngày 6 tháng 6, 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  4. ^ "Little Witch Academia 2". Kickstarter. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  5. ^ "Studio Trigger's 1st TV Series Teaser Streamed". Anime News Network. Ngày 9 tháng 2, 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  6. ^ "Kill La Kill Anime Reunites Gurren Lagann Director, Writer". Anime News Network. Ngày 8 tháng 3, 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  7. ^ "Sanzigen, Ordet, Trigger Form Ultra Super Pictures Holding Firm". Anime News Network. 27 tháng 10, 2011. Truy cập ngày 10 tháng 9, 2021.
  8. ^ "沿革 | Company" [Lịch sử | Công ty]. Ultra Super Pictures (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 8 tháng 9, 2021.
  9. ^ "Studio TRIGGER". Patreon. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  10. ^ "Kill la Kill Anime's New Ad Previews Eir Aoi's Song". Ngày 29 tháng 3, 2013. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  11. ^ "Trigger Makes Anime of Inou-Battle in the Usually Daze Comedy Novels". Ngày 11 tháng 3, 2014. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  12. ^ "Hiroyuki Imaishi's Uchū Patrol Luluco TV Anime Reveals Cast, Characters, Staff, Story". Ngày 7 tháng 2, 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  13. ^ "Studio Trigger Reveals New Kiznaiver Original TV Anime". Ngày 8 tháng 10, 2015. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  14. ^ "Little Witch Academia TV Anime Reveals January Debut & Returning Cast, Staff". Ngày 5 tháng 10, 2016. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  15. ^ "DARLING in the FRANXX Anime Reveals January 13 Premiere, Opening Theme Song". Ngày 13 tháng 12, 2017. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  16. ^ "Trigger Reveals SSSS.Gridman Anime's Cast, Staff, Fall TV Debut". Ngày 1 tháng 12, 2017. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  17. ^ "Trigger, Tsuburaya Productions Announce New Gridman Anime, SSSS.Dynazenon". !Anime News Network. Ngày 9 tháng 12, 2019. Truy cập ngày 15 tháng 9, 2021.
  18. ^ "Trigger, Tsuburaya Productions Announce New Gridman Anime, SSSS.Dynazenon". ComicBook. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  19. ^ "Delicious in Dungeon Anime's Teaser Trailer Reveals Main Cast, More Staff, January 2024 Debut". Anime News Network. Truy cập ngày 26 tháng 5, 2023.
  20. ^ "New Panty & Stocking with Garterbelt Anime Project Unveils Visual, Main Stafft". Anime News Network.
  21. ^ "Trigger's Little Witch Academia 2 Meets Kickstarter Goal". Anime News Network. Ngày 7 tháng 9, 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  22. ^ "1st Promo Video for Trigger, XFlag's Promare Anime Reveals Theatrical Release in 2019". Anime News Network. Ngày 12 tháng 10, 2018. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  23. ^ "Gridman Universe Anime Film Unveils Visual, Returning Cast, 2023 Premiere". Anime News Network. ngày 26 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 8, 2022.
  24. ^ "Studio Trigger's 1st Inferno Cop Short Streamed". Anime News Network. Ngày 25 tháng 12, 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  25. ^ "Interview: Studio Trigger on Inferno Cop, Turning Girls, and Kill la Kill". Ani-Gamers. Ngày 9 tháng 7, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  26. ^ "9th Animator Expo Short 'Gridman' Streamed". Anime News Network. Ngày 18 tháng 1, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  27. ^ "11th Animator Expo Short Power Plant No.33 Streamed". Anime News Network. Ngày 30 tháng 1, 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  28. ^ "14th Animator Expo Short 'Sex and Violence with Mach Speed' Streamed". Anime News Network. Ngày 19 tháng 3, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  29. ^ "Ninja Slayer Novels' Online English Release, English-Dubbed Trailer Unveiled". Anime News Network. Ngày 10 tháng 4, 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  30. ^ "Japan Animator Expo Streams Yasuhiro Yoshiura's 'Bureau of Proto Society' Short". Anime News Network. Ngày 28 tháng 8, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  31. ^ "From Studio Trigger, 'THE ELDER' follows a Master and Padawan who encounter an unknown enemy. The short film marks director Masahiko Otsuka's final work" (Tweet). ngày 3 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021 – qua Twitter. {{Cite tweet}}: |user= thiếu hoặc bị trống (help)
  32. ^ "Studio Trigger's Cyberpunk: Edgerunners Anime Reveals More Staff, September Debut in Teaser, Clip". Anime News Network. Ngày 8 tháng 6, 2022. Truy cập ngày 8 tháng 6, 2022.
  33. ^ "Studio Trigger, Evangelion's Yoko Takahashi Work on Project X Zone Opening". Anime News Network. Ngày 25 tháng 7, 2012. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  34. ^ "Trigger Makes Anime Promo for Enterbrain's Winning Novel". Anime News Network. Ngày 25 tháng 1, 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  35. ^ "Studio Trigger Makes Promo Anime for DeNA's Hacka Doll News App". Anime News Network. Ngày 16 tháng 4, 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  36. ^ "Trigger Animates Promo For DeNA's Line of Bishōjo Social Games". Anime News Network. Ngày 16 tháng 8, 2014. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  37. ^ Green, Scott (Ngày 10 tháng 9, 2014). ""Kill La Kill" Director Helms "Black Dynamite" Opening". Crunchyroll. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  38. ^ "Studio Trigger Animates Extra For Toy Story That Time Forgot Home Video Release". Anime News Network. Ngày 7 tháng 11, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  39. ^ "Trigger Animates Music Video for Sega's Chunithm Rhythm Game". Anime News Network. Ngày 20 tháng 7, 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  40. ^ "Studio Trigger Fukuoka Animates Kirin Beer Ad". Anime News Network. Ngày 2 tháng 8, 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  41. ^ Trumbore, Dave (Ngày 1 tháng 8, 2017). "'OK K.O.! Let's Be Heroes' Creator Ian Jones-Quartey on His Robot-Punching Protagonist". Collider. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  42. ^ "Little Witch Academia: Chamber of Time details Trigger-produced anime scenes, character strengthening, more". Gematsu. Ngày 2 tháng 11, 2017. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  43. ^ "Skullgirls developer teams up with anime studio Trigger for Indivisible". Polygon. Ngày 6 tháng 6, 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.
  44. ^ WayForward [@WayForward] (ngày 1 tháng 7 năm 2019). "We are thrilled to announce our collaboration with the amazing folks at @trigger_inc, who will be creating a brand-new opening animation for Shantae 5! We'll have more details soon; for now, here's a sneak peek at some production artwork!" (Tweet). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021 – qua Twitter.
  45. ^ Mikikazu Komatsu (Ngày 28 tháng 1, 2020). "TRIGGER-Animated "IDOLiSH7" Idol Group TRIGGER's New MV "Crescent rise" Streamed". Crunchyroll. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9, 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức (bằng tiếng Nhật)
  • Trigger tại từ điển bách khoa của Anime News Network
  • x
  • t
  • s
Ultra Super Pictures
Sanzigen
Anime truyền hình
  • Black★Rock Shooter (2012)
  • Wooser no sono higurashi (2012)
  • Miss Monochrome -The Animation- (2013–2015)
  • Arpeggio of Blue Steel -Ars Nova- (2013)
  • Wooser no sono higurashi: Kakusei-hen (2014)
  • Arslan Senki (2015)
  • Wooser no sono higurashi: Mugen-hen (2015)
  • Heavy Object (2015–2016, 3DCG)
  • Bubuki Buranki (2016)
  • ID-0 (2017)
  • BanG Dream! Girls Band Party! ☆ Pico (2018–2020)
  • BanG Dream! (2019-2020)
  • Shin Sakura Wars the Animation (2020)
  • Argonavis from BanG Dream! (2020)
  • D4DJ First Mix (2020–2021)
  • D_Cide Traumerei the Animation (2021)
  • BanG Dream! Girls Band Party! 5th Anniversary Animation -CiRCLE THANKS PARTY!- (2022)
  • BanG Dream! Morfonication (2022)
  • D4DJ Double Mix (2022)
  • D4DJ All Mix (2023)
  • BanG Dream! It's MyGo!!!!! (2023)
  • Guilty Gear Strive: Dual Rulers (2025)
OVA/ONA
  • Monter Strike (mùa 2) (2017)
  • Itazura majo to nemuranai machi (2017)
Phim anime điện ảnh
  • 009 Re:Cyborg (2012)
  • Shin Gekijōban Initial D (2014–2016)
  • Aoki Hagane no Arpeggio: Ars Nova (2015)
  • Promare (2019, CGI)
  • BanG Dream! FILM LIVE (2019-2021)
  • BanG Dream! Episode of Roselia (2021)
  • Gekijōban Argonavis: Ryūsei no Obligato (2021)
  • BanG Dream! Poppin' Dream! (2022)
  • Gekijō-ban Argonavis AXIA (2023)
Trò chơi điện tử
  • Sigma Harmonics (2008)
  • Quiz Magic Academy (2008)
  • Mobile Suit Gundam 00: Gundam Meisters (2008)
  • Fire Emblem: Three Houses (2019)
  • Shin Sakura Wars (2019)
Liên quan
  • Bushiroad
Ordet
Anime truyền hình
  • Kannagi (2008)
  • Fractale (2011)
  • Black Rock Shooter (2012)
  • Senyū. (2013)
  • Wake Up, Girls! (2014)
OVA/ONA
  • Kannagi (2009)
  • Black Rock Shooter (2010)
  • Blossom (2012)
  • Miyakawa-ke no Kūfuku (2013)
  • Wake Up, Girl ZOO! (2014–2015)
Phim anime điện ảnh
  • Wake Up, Girls! Shichi-nin no Ido (2014)
  • Wake Up, Girls! Seishun no Kage (2015)
  • Wake Up, Girls! Beyond the Bottom (2015)
Trigger
Anime truyền hình
  • Kill la Kill (2013–2014)
  • Inō-Batoru wa Nichijō-kei no Naka de (2014)
  • Uchū Patrol Luluco (2016)
  • Kiznaiver (2016)
  • Little Witch Academia (2017)
  • Darling in the Franxx (2018)
  • SSSS.Gridman (2018)
  • BNA: Brand New Animal (2020)
  • SSSS.Dynazenon (2021)
  • Dungeon Meshi (2024)
  • New Panty & Stocking with Garterbelt (2025)
OVA/ONA
  • Inferno Cop (2012–2013)
  • Ninja Slayer From Animation (2015)
  • Star Wars: Visions (2021)
  • Cyberpunk: Edgerunners (2022)
Phim anime điện ảnh
  • Little Witch Academia (2013)
  • Little Witch Academia: The Enchanted Parade (2015)
  • Promare (2019)
  • Gridman Universe
Liên quan
  • Gainax
Liden Films
Anime truyền hình
  • Senyū. (2013)
  • Aiura (2013)
  • Senyū. Dai 2 Ki (2013)
  • Miss Monochrome -the Animation- (2013–2015)
  • Wooser no sono higurashi: Kakusei-hen (2014)
  • Terra Formars (2014)
  • Arslan Senki (2015)
  • Yamada-kun to nana-nin no Majo (2015)
  • Sekkō Boys (2016)
  • Schwarzesmarken (2016)
  • Kanojo to kanojo no neko -Everything flows- (2016)
  • Terra Formars: Revenge (2016)
  • Berserk (2016) (2016–2017)
  • Arslan Senki: Fūjin Ranbu (2016)
  • Udon no kuni no kin'iro kemari (2016)
  • Roku de nashi Majutsu Koushi to Akashic Record (2017)
  • Koi to Uso (2017)
  • Killing Bites (2018)
  • Layton Mystery Tanteisha: Katori no Nazotoki File (2018–2019)
  • Hanebado! (2018)
  • Phantom in the Twilight (2018)
  • Kishuku Gakkō no Juliet (2018)
  • Beelzebub-jō no okinimesu mama (2018)
  • Mahō Shōjo Tokushusen Asuka (2019)
  • Mayonaka no Occult Kōmuin (2019)
  • Tejina Senpai (2019)
  • Hōkago Saikoro Club (2019)
  • Tenka Hyakken ~Meiji-kan e Yōkoso!~ (2019)
  • Rebirth (2020)
  • Kitsutsuki Tantei-dokoro (2020)
  • Uresekai Picnic (2021)
  • Tatoeba Last Dungeon mae no mura no shōnen ga joban no machi de kurasu yō na monogatari (2021)
  • Hortensia Saga (2021)
  • Hataraku Saibō Black (2021)
  • Sayonara watashi no Cramer (2021)
  • Seven Knights Revolution (2021)
  • Tokyo Revengers (2021)
  • Kaginado (2021–2022)
  • "Deji" Meets Girl (2021)
  • Build Divide -#00000 (Code Black)- (2021)
  • Saiyuki Reload -Zeroin- (2022)
  • Tribe Nine (2022)
  • Ryman's Club (2022)
  • Build Divide -#FFFFFF- (Code White) (2022)
  • Yofukashi no Uta (2022)
  • Uchi no Shishou wa Shippo ga Nai (2022)
  • Di Gi Charat Mini Anime (2022)
  • Warau Arsnotoria Sun! (2022)
  • Eikyū Shōnen Eternal Boys (2022)
  • Ryza no Atelier: Tokoyami no Joou to Himitsu no Kakurega (2023)
  • Goblin Slayer II (2023)
  • Kimi wa Hōkago Insomnia (2023)
  • Rurouni Kenshin: Meiji Kenkaku Romantan (2023)
  • Tokyo Revengers: Seiya Kessen-hen (2023)
  • Tokyo Revengers: Tenjiku-hen (2023)
  • Yūsha ga Shinda! (2023)
  • Kami wa Game ni Ueteiru (2024)
  • Bye Bye, Earth (2024)
  • Rurouni Kenshin: Meiji Kenkaku Romantan – Kyoto Dōran (2024)
  • Tonari no Yōkai-san (2024)
  • Mahō Tsukai no Yakusoku (2025)
  • Saigo ni Hitotsu dake Onegai shitemo Yoroshī Deshō ka (2025)
OVA/ONA
  • Terra Formars: Bugs 2 (2014)
  • Yamada-kun to nana-nin no Majo (2014–2015)
  • Mon-Soni! D'Artagnan no Idol Sengen (2017)
  • Monster Strike: Senritsu no Lucifer, Tada hitotsu no hajimari no uta (2017)
  • Lost Song (2018)
  • Terra Formars: Earth-hen (2018)
  • Koi to Uso (2018)
  • Mayonaka no Occult Kōmuin (2019)
  • Mugen no Jūnin -Immortal- (2019–2020)
Phim anime điện ảnh
  • Shin Gekijōban Initial D (2014–2016)
  • Gekijōban Cardfight!! Vanguard (2014)
  • Gekijōban Monster Strike (2016)
  • Dōnika Naru Hibi (2020)
  • Sayonara watashi no Cramer: First Touch (2021)
  • Kamiari no Kodomo (2021)
  • Eikyū Shōnen Eternal Boys Next Stage (2023)
  • Gekijōban SutoPuri Hajimari no Monogatari: Strawberry School Festival!!!! (2024)
  • x
  • t
  • s
Ngành công nghiệp hoạt hình tại Nhật Bản
  • Lịch sử anime
Hãng sản xuất/Xưởng phim
Đang hoạt độngLà công ty độc lập:
  • 3Hz
  • A.C.G.T
  • AIC
  • Ajia-do Animation Works
  • Arvo Animation
  • Asahi Production
  • Ashi Productions
  • Asread
  • AXsiZ
  • Bibury Animation Studios
  • Bones
  • Brain's Base
  • Bridge
  • C-Station
  • C2C
  • Cloud Hearts
  • CoMix Wave Films
  • Creators in Pack
  • Diomedéa
  • Doga Kobo
  • Egg Firm
  • Eight Bit
  • Ekachi Epilka
  • Emon
  • EMT Squared
  • Encourage Films
  • Ezo'la
  • Fanworks
  • Feel
  • Felix Film
  • Frontier Works
  • Gainax
  • Gallop
  • Genco
  • Gathering
  • G&G Direction
  • GoHands
  • Grizzly
  • Hoods Entertainment
  • Imagin
  • J.C.Staff
  • Khara
  • Kyoto Animation
  • Lapin Track
  • Lesprit
  • Magic Bus
  • Maho Film
  • MAPPA
  • Movic
  • Millepensee
  • NAZ
  • Nexus
  • Nippon Animation
  • Nomad
  • NUT
  • Odessa Entertainment
  • Oh! Production
  • Okuruto Noboru
  • Orange
  • P.A.Works
  • Passione
  • Pine Jam
  • Platinum Vision
  • Polygon Pictures
  • Project No.9
  • Satelight
  • Science Saru
  • Seven
  • Shaft
  • Shirogumi
  • Shuka
  • Sola Digital Arts
  • Studio 4°C
  • Studio A-Cat
  • Studio Blanc
  • Studio Chizu
  • Studio Comet
  • Studio Deen
  • Studio Flad
  • Studio Ghibli
  • Studio Gokumi
  • Studio Nue
  • Studio Ponoc
  • Studio Puyukai
  • Studio VOLN
  • Tezuka Productions
  • TNK
  • Troyca
  • Typhoon Graphics
  • Ufotable
  • White Fox
  • Wolfsbane
  • Yokohama Animation Laboratory
  • Zero-G
  • Zexcs
Là công ty con:
  • Aniplex
    • A-1 Pictures
    • CloverWorks
  • Asahi Broadcasting Corporation
    • DLE
    • Silver Link
      • Connect
  • Toei Company
    • Toei Animation
  • TV Asahi
    • Shin-Ei Animation
      • SynergySP
  • Asatsu-DK
    • Eiken
    • Gonzo
    • NAS
    • Studio Kai
  • Bandai Namco
    • Arts
    • Bandai Namco Filmworks
      • Actas
      • Bandai Namco Pictures
  • Cygames
    • CygamesPictures
  • Digital Frontier
    • GEMBA
  • Fuji TV
    • Blue Lynx
    • David Production
  • Kinoshita Group
    • Gaina
  • Geek Pictures
    • Geek Toys
  • Graphinica
    • Yumeta Company
  • IG Port
    • Production I.G
    • Signal.MD
    • Wit Studio
  • Imagica
    • OLM
    • Robot Communications
  • Kadokawa Corporation
    • ENGI
  • Kinema Citrus
  • Nintendo
    • Nintendo Pictures
  • Pierrot
    • Studio Signpost
  • Sega Sammy Holdings
    • TMS Entertainment
      • Marza Animation Planet
      • Telecom Animation Film
  • Studio Bind
  • Studio Hibari
    • Larx Entertainment
    • Lerche
  • Tokyo Broadcasting System
    • Seven Arcs
  • Twin Engine
    • Geno Studio
    • Lay-duce
    • Revoroot
    • Studio Colorido
  • Ultra Super Pictures
    • Liden Films
    • Sanzigen
    • Trigger
  • Nippon TV
    • Madhouse
  • Tatsunoko Production
Ngưng hoạt động
  • Artland
  • Bee Train Production
  • Chaos Project
  • Daume
  • Knack Productions
  • Mook Animation
  • Mushi Production
  • Ordet
  • Remic
  • Zuiyo
  • Bị giải thể
    • A.P.P.P.
    • Artmic
    • Arms
    • Bandai Visual
    • Group TAC
    • Hal Film Maker
    • J2 Communications
    • Kitayama Eiga Seisakujo
    • Kitty Films (Mitaka Studio)
    • Kokusai Eiga-sha
    • Manglobe
    • Palm Studio
    • Production IMS
    • Radix Ace Entertainment
    • Spectrum Animation
    • Studio Fantasia
    • Tear Studio
    • Topcraft
    • Triangle Staff
    • Tsuchida Production
    • Walt Disney Animation Japan
    • Xebec
    • Yaoyorozu
    Hiệp hội ngành
    • Hiệp hội Hoạt hình Nhật Bản
    • Hiệp hội Tác giả hoạt hình Nhật Bản
    Giải thưởng
    • Animation Kobe Awards
    • Animax Anison Grand Prix
    • Anime Grand Prix
    • Giải thưởng của Viện hàn lâm Nhật Bản cho phim hoạt hình của năm
    • Giải thưởng nghệ thuật truyền thông Nhật Bản
    • Mainichi Film Award cho Phim hoạt hình hay nhất
    • Newtype Anime Award
    • Ōfuji Noburō Award
    • Seiyu Awards
    • Sugoi Japan Award
    • Tokyo Anime Award
    Loại
    • Original net animation (ONA)
    • Original video animation (OVA)
    • Truyền hình
      • Đêm khuya
      • UHF anime
    Thể loại
    • Bara
    • Cooking
    • Ecchi
    • Futanari
    • Girls with guns
    • Harem
    • Hentai
      • Tentacle erotica
    • Isekai
    • Lolicon
    • Kaitō
    • Mahō shōjo
    • Mecha
    • Ryona
    • Shotacon
    • Thể thao
    • Yaoi
    • Yuri
    Khung giờphát sóng
    • Animeism
    • NoitaminA
    • +Ultra
    Liên quan
    • Animage
    • Animedia
    • Katsudō Shashin
    • Kinema Junpo
    • Manga
    • Newtype
    • Cổng thông tin
    Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
    Quốc tế
    • VIAF
    Quốc gia
    • Pháp
    • BnF data
    • Nhật Bản
    Khác
    • MusicBrainz label
    Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trigger_(xưởng_phim)&oldid=74183160” Thể loại:
    • Trigger (xưởng phim)
    • Ultra Super Pictures
    • Xưởng phim hoạt hình ở Tokyo
    • Xưởng phim hoạt hình Nhật Bản
    • Suginami, Tokyo
    • Musashino, Tokyo
    Thể loại ẩn:
    • Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
    • Website chính thức khác nhau giữa Wikidata và Wikipedia
    • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
    Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Trigger (xưởng phim) 21 ngôn ngữ Thêm đề tài

    Từ khóa » Vw Hangi Marka Triger