Trình Bày Dữ Liệu Với Phần Mềm SPSS
Có thể bạn quan tâm
1. Đối với biến đơn: lập bảng tần số và tính các đại lượng thống kê mô tả
Analyze/ Descriptive Statistics/ Frequencies (Statistics - Chart)
Chú ý: Chỉ tính các đại lượng thống kê mô tả đối với biến định lượng.Nếu biến liên tục có nhiều giá trị thì bảng tần số sẽ rất dài nên cần phân tổ biến lại với lệnh Recode. Chỉnh lại bảng hiển thị trên cửa sổOutput /Pivot /Transpose Row and Columns(hoặc vào Pivoting Trays và rê chuột trên khối vuông 4 màu). Chart dạng bar thường dành cho biến định tính, rời rạc. Dạng Histograms thường dùng biểu diễn biểu đồ phân phối tần số dùng cho biến liên tục.
2. Đối với biến được phân loại bởi biến khác (Ví dụ: biến tuổi được chia theo giới tính)
Analyze/ Descriptive Statistics/Explore (Statistics - Plots - Option)
Chú ý: Thủ tục Explore dùng để tính các đại lượng thống kê mô tả cho tất cả các trường hợp trong dữ liệu hoặc các nhóm con được phân chia bởi 1 biến định tính
M-estimators đo khuynh hướng tập trung gần giống mean nhưng có phân biệt trọng số cho các giá trị theo vị trí: gần tâm trọng số cao, xa tâm trọng số thấp. Dùng thay cho mean, median khi dữ liệu có sự phân tán nhiều. Còn Outliers thể hiện 5 giá trị max và 5 min của biến. Percentile thể hiện các thập phân vị thứ 5, 10, 25, 50, 75, 90, 95 với 25, 50, 75 là tứ phân vị.
Plots cho phép sắp xếp lại cách thể hiện biểu đồ hộp Boxplot khi có hơn 2 biến định lượng. Lựa chọn Normality plots with tests cho phép vẽ biểu đồ xác xuất Q-Q plot giúp kiểm tra phân phối chuẩn của biến. Ngoài ra còn có biểu đồ thân lá với cách thể hiện: f - Stems & Leaf (tần số - số chục - số đơn vị). Ví dụ: 4 - 5 - 0003 nghĩa là có 4 giá trị, 3 giá trị 50 và 1 giá trị 53.
Options cho phép chọn cách xử lý các giá trị Missing với Exclude cases listwise là bỏ qua hết các trường hợp bị thiếu giá trị ở bất kỳ 1 biến nào. Trong khi đó Exclude cases pairwise sẽ sử dụng các trường hợp không bị thiếu tại biến cần tính toán. Như vậy, nó sẽ sử dụng tất cả dữ liệu có thể dùng được nhưng lại dẫn đến kết quả không hoàn toàn được tính ra trên cùng 1 tập dữ liệu. 3. Lập bảng tổng hợp nhiều biến (khảo sát mối liên hệ giữa các cặp kết hợp của các biến) a) Định tính - Định tính (độ tuổi - giới tính) - Analyze/ Table/ Basic Tables (Down-độ tuổi; Across -giới tính)(Statistics - Layout - Total) - Analyze/ Table/ General Tables (Row-độ tuổi; Columns-giới tính) Chú ý: Trong lớp Layout chọn Across the top nếu Statistics chọn Col%; chọn Down the left side nếu chọn Row%. Cách 2 cho thêm chức năng Omit Label để loại bỏ nhãn cho bảng gọn nhẹ.b) Định tính - Định tính - Định tính (độ tuổi - thành phố - giới tính)
- Analyze/ Table/ Basic Tables (Down-độ tuổi; Across -thành phố, giới tính). Sau đó chọn cách phối 2 biến đã đưa vào Across: để chúng lồng ghép vào nhau thì chọn All combination; để chúng tách thành 2 bảng thì chọn Each separately. Tiếp theo trong Statisticss, chỉ nên chọn 1 hàm vì bảng khá lớn, nếu chọn 2 hàm thì trong Layout chọn In separate tables để lật được từng lớp sau đó vào menu Pivot / Move layers to Row để kết hợp lại 2 lớp. - Analyze/ Table/ General Tables (Row-độ tuổi; Columns-giới tính, thành phố). Chọn 1 biến rồi Nest để báo rằng biến đó bị phân tách trong biến còn lại. Ví dụ giới tính bị phân tách trong biến thành phố. Tiếp theo chọn hàm thống kê cho biến bị phân tách (Count, Col%) rồi chọn hàm Total cho biến kia. Cuối cùng vào menu Pivot / Move layers to Row để kết hợp lại 2 lớp. c) Định lượng - Định tính (Số đọc giả- Thành phố) Analyze/ Table/ Basic Tables (Summaries -Sô đọc giả; Across -Thành phố) rồi chọn Statistics để chọn thêm các hàm thống kê.d) Định lượng - Định tính - Định tính (Số đọc giả- thành phố - nhóm thu nhập)
Analyze/ Table/ Basic Tables (Summaries -Sô đọc giả; Down-nhóm thu nhập; Across -Thành phố) rồi chọn Statistics để chọn các hàm thống kê.
e) Bảng tần số phức tạp: dùng để so sánh về f, % của biến ít trị số theo sự phân tách của biến khác (nghề nghiệp - giới tính - thành phố) Analyze/ Table/Tables of Frequecies. Trong đó biến chính cần tính ở cột Frequencies (nghề nghiệp), In each table (giới tính), Separate Table (thành phố) Nhắn tin cho tác giả Nguyễn Bích Như @ 22:52 23/08/2016 Số lượt xem: 3981 Số lượt thích: 0 ngườiTừ khóa » Thống Kê Mô Tả Với Thủ Tục Explore
-
Thống Kê Mô Tả Với Thủ Tục Explore | Thống Kê Mô Tả SPSS (P3)
-
Bài 7. Thống Kê Mô Tả (Descriptive Statistics)
-
Hướng Dẫn 3 Cách Thống Kê Mô Tả Trong Spss Chi Tiết
-
Kiểm Tra Dữ Liệu (Explore) - Tài Liệu Text - 123doc
-
Thống Kê Mô Tả Trong Spss - Khái Niệm Và Cách Thực Hiện Chi Tiết
-
Tinhocthongke2 Flashcards | Quizlet
-
[PDF] Thực Hành Phân Tích Số Liệu Với Phần Mềm SPSS
-
Thống Kê Mô Tả-Cách Chạy Thống Kê Mô Tả Trong SPSS( Nhóm MBA ...
-
[PDF] Phân Tích Thống Kê Mô Tả (CHO BIẾN ĐỊNH TÍNH) - Ctump
-
Bảng Tần Suất - SPSS - VietLOD
-
Trong Cơ Chế Thị Trường Hiện Nay, Tiền Lương Và Giá Cả đóng Một Vai ...
-
Hướng Dẫn Cách Chạy Thống Kê Mô Tả Trong SPSS